Đặt vấn đề và hướng giải quyết 4 HVTH: KS. Nguyễn Tuấn Anh Cảm biến phổ trong vô tuyến nhận thức GVHD: PGS. Lê Tiến Thường CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ VÔ TUYẾN NHẬN THỨC 2.1 Định nghĩa Vô tuyến nhận thức Thuật ngữ nhận thức vô tuyến xuất hiện lần đầu tiên trong một bài báo [22] của Joseph Mitola III và Gerald Q. Họ nhận thấy rằng vô tuyến nhận thức là một sự cải tiến của vô tuyến xác định bằng phần mềm (SDR) và định nghĩa: “Vô tuyến nhận thức là sự phát triển của vô tuyến xác định bằng phần mềm và nó có thể thiết lập các thông số như băng tần, giao tiếp, giao thức trong môi trường biến đổi theo không gian và thời gian nhằm điều tiết việc sử dụng phổ vô tuyến.” Năm 2005, Simon Haykin định nghĩa lại tại [23] “vô tuyến nhận thức là một hệ thống thông tin không dây thông minh có khả năng nhận biết được môi trường xung quanh và từ môi trường nó sẽ học để thích nghi với sự thay đổi của môi trường bằng cách thay đổi các thông số tương ứng (công suất truyền, tần số sóng mang, phương pháp điều chế) trong thời gian thực với hai vấn đề chính.
Thứ nhất là giao tiếp với độ tin cậy cao bất cứ khi nào và bất cứ ở đâu. Thứ hai là việc sử dụng hiệu quả phổ vô tuyến.1: Lịch sử của vô tuyến nhận thức [19] Từ một số nền tảng nơi quy định tập trung vào hoạt động của những bộ phát, FCC đưa ra định nghĩa mạng vô tuyến nhận thức: “Là một hệ thống vô tuyến có khả Chương 2: Lý thuyết vô tuyến nhận thức 5 HVTH: KS. Nguyễn Tuấn Anh Cảm biến phổ trong vô tuyến nhận thức GVHD: PGS. Lê Tiến Thường năng thay đổi các thông số truyền dựa trên việc tương tác với môi trường xung quanh nó.2 Những chức năng chính của vô tuyến nhận thức: Vô tuyến nhận thức có 4 chức năng chính để hỗ trợ truy xuất phổ động thông minh và hiệu quả thì như sau: 2.1 Cảm biến phổ (spectrum sensing): Mục tiêu của cảm biến phổ là xác định trạng thái của phổ và hoạt động của những user được cấp phép bằng cách cảm nhận một cách định kỳ trên dải tần số mục tiêu.
Đặc biệt, một bộ thu vô tuyến nhận thức xác định những dải phổ không sử dụng hay còn gọi là những hố phổ (tức là dải, vị trí và thời gian) và cũng xác định phương pháp truy nhận vào phổ (bao gồm năng lượng truyền và thời gian truy nhập) mà không gây nhiễu với tín hiệu truyền của user được cấp phép băng tần đó. Đây là chức năng quan trọng nhất của vô tuyến nhận thức và cũng là nội dung chính được trình bày trong đề tài này. Cảm biến phổ có thể tập trung hay phân phối. Trong cảm biến phổ tập trung, một bộ điều khiển cảm biến (ví dụ như điểm truy nhập hoặc trạm gốc) cảm nhận dải băng tần mục tiêu và chia sẽ thông tin đó với những node khác trong hệ thống.
Cảm biến phổ tập trung có thể sẽ làm giảm được sự phức tạp của các thiết bị đầu cuối của người dùng, vì vậy tất cả chức năng cảm biến được thực hiện tại bộ điều khiển cảm biến. Tuy nhiên, cảm biến phổ tập trung bị đa dạng vị trí. Ví dụ, bộ điều khiển cảm biến có thể không phát hiện được một user không được cấp phép tại biên của cell. Trong chia sẽ phổ phân phối, những user không được cấp phép thực hiện cảm biển phổ độc lập, và kết quả cảm biến phổ có thể sử dụng bởi những vô tuyến nhận thức cá nhân hoặc chia sẽ với những user khác.
Mặc dù cảm biến phổ kết hợp phải có một trung tâm xử lý và xử lý nhiều hơn, nhưng tính chính xác trong cảm biến phổ cao hơn so với cảm biến phổ cá nhân.2 Phân tích phổ (Spectrum analysis): Các thông tin thu thập được từ cảm biến phổ được sử dụng để sắp xếp và lên kế hoạch truy nhập vào phổ tần bởi những user không được cấp phép. Trong trường Chương 2: Lý thuyết vô tuyến nhận thức 6 HVTH: KS. Nguyễn Tuấn Anh Cảm biến phổ trong vô tuyến nhận thức GVHD: PGS. Lê Tiến Thường hợp này, thông tin yêu cầu của những user không được cấp phép cũng được sử dụng để tối ưu những tham số truyền.
Những thành phần chủ yếu của quản lý phổ là phân tích phổ và tối ưu hóa truy nhập phổ. Trong phân tích phổ, thông tin từ cảm biến phổ được phân tích để có những hiểu biết về những hố phổ (như ước lượng nhiễu giao thoa, thời gian có giá trị, và xác suất của va chạm với một user cấp phép do lỗi cảm biến). Sau đó, một quyết định để truy nhập vào phổ (như tần số, băng thông, kiểu điều chế, năng lượng truyền, vị trí và khoảng thời gian) được thực hiện bằng cách tối ưu hóa hiệu quả hệ thống để đạt được mục tiêu mong muốn (ví dụ nhu tối đa thông lượng của user không được cấp phép) và hạn chế nhiễu gây ra cho những user được cấp phép.3 Truy nhập phổ (spectrum access): Sau khi một quyết định truy nhập phổ được thực hiện dựa trên phân tích phổ, những hố phổ được truy nhập bởi những user không được cấp phép. Truy suất phổ được thực hiện dựa trên một giao thức điều khiển truy nhập trung bình (MAC), là giao thức để tránh xung đột với những user được cấp phép và cũng với những user không được cấp phép khác.
Bộ phát của vô tuyến nhận thức cũng được yêu cầu thực hiện “đàm phán” với những bộ thu vô tuyến vô tuyến nhận thức đồng bộ hóa truyền dẫn để dữ liệu truyền có thể được nhận thành công. Một giao thức nhận thức MAC có thể được dựa trên vùng cố định MAC (như FDMA, TDMA, CMDA) hoặc một truy suất ngẫu nhiên MAC (như ALOHA, CSMA/CA).4 Linh hoạt phổ (Spectrum mobility): Linh hoạt phổ là một chức năng liên quan đến thay đổi của dải tần hoạt động của những user vô tuyến nhận thức. Khi một user được cấp phép bắt đầu truy nhập vào kênh vô tuyến cái mà trước đó đang được sử dụng bởi một user không cấp phép, user không cấp phép này có thể thay đổi đến một dải tần đang rỗi. Sự thay đổi này trong dải tần số hoạt động được gọi là nhảy phổ.
Trong suốt thời gian nhảy phổ, những tham số giao thức tại những lớp khác trong những chồng giao thức phải được điều chỉnh để phối hợp với dải băng tần hoạt động mới. Nhảy phổ phải chắc rằng dữ liệu truyền bởi user không được cấp phép có thể liên tục trong dải phổ mới. Chương 2: Lý thuyết vô tuyến nhận thức 7 HVTH: KS. Nguyễn Tuấn Anh Cảm biến phổ trong vô tuyến nhận thức GVHD: PGS.
Lê Tiến Thường Hình 2.2: Linh hoạt phổ 2.3 Cảm biến phổ trong vô tuyến nhận thức Cảm biến phổ được hiểu theo truyền thống là tính toán năng lượng phổ hay tính toán nhiễu trong dải phổ, nói một cách tổng quát hơn nó là một thuật toán mà sử dụng nhiều đặc tính phức tạp như thời gian, không gian, tần số và mã hóa. Đồng thời nó cũng xác định được loại tín hiệu mà chiếm giữ phổ (bao gồm cả điều chế, dạng số, băng thông, tần số sóng mang…). Tuy nhiên, việc này đòi hỏi về kỹ thuật phân tích tín hiệu với các tính toán phức tạp. Trong hệ thống vô tuyến nhận thức có thể chia làm 2 loại: - Cảm biến sự chiếm giữ phổ (occupancy sensing): phát hiện sự chiếm giữ phổ trong khu vực lân cận, qua đó xác định được dải phổ nào đang trống hoặc đang ở dưới mức sử dụng.
Một ví dụ về cảm biển sự chiếm giữ phổ là phát hiện dựa vào năng lượng. - Cảm biến dựa vào các đặc trưng: phân biệt được dải phổ đang bị chiếm bởi user chính hay là đang chiếm giữ bởi một user vô tuyến nhận thức khác. Điều này đặc biệt quan trọng đối với môi trường có nhiều user vô tuyến nhận thức cùng tồn tại, khi đó những dải phổ trong phải được chia sẽ cho nhiều user. Một ví dụ về cảm biển dựa vào các đặc trưng là cảm biến dựa vào các đặc điểm.
Các giải thuật cảm biển phổ được từ đó được chia làm 2 nhóm dựa vào phương pháp: phát hiện dựa vào năng lượng (energy based detection) và phát hiện dựa vào đặc trưng (feature based detection) cảm biến phổ như trong hình 2. Chương 2: Lý thuyết vô tuyến nhận thức 8 HVTH: KS. Nguyễn Tuấn Anh Cảm biến phổ trong vô tuyến nhận thức GVHD: PGS. Lê Tiến Thường Spectrum sensing Algorithms Energy-Based Detection Feature-Based Detection Time-Domain Frequency-Domain Matched Filter Cyclostationary Sensing Sensing Based Sensing Feature Detection Multitapper Wavelet-Based Spectral Estimation Sensing Hình 2.3: Các giải thuật trong cảm biến phổ Cả 2 phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm khác nhau.
Thông thường những user vô tuyến nhận thức đều có rất ít thông tin về tín hiệu chính nên việc sử dụng phương pháp phát hiện dựa vào năng lượng là điều tất yếu. Khi đó vô tuyến nhận thức chỉ biết được dải phổ đó đã có đang bị chiếm hay mà không biết được sự chiếm phổ đó do tín hiệu chính mà nó đang quan sát hay là do nhiễu hoặc của những user vô tuyến nhận thức khác, vì vậy nó không thích hợp sử dụng trong môi trường nhiễu cao hoặc có nhiều user vô tuyến nhận thức cùng tồn tại. Nhóm phương pháp dựa vào đặc điểm có thể xác định được chính xác tín hiệu đang chiếm giữ phổ là tín hiệu chính hay không. Tuy nhiên để thực hiện được nhóm phương pháp này yêu cầu những vô tuyến nhận thức phải biết được đặc điểm của tín hiệu chính tùy theo từng phương pháp đặc điểm đó có thể là tốc độ bit, sóng mang, phương pháp điều chế… và yêu cầu một hệ thống phức tạp hơn.
Chương 2: Lý thuyết vô tuyến nhận thức 9 HVTH: KS. Nguyễn Tuấn Anh Cảm biến phổ trong vô tuyến nhận thức GVHD: PGS. Lê Tiến Thường CHƯƠNG 3: PHÁT HIỆN NĂNG LƯỢNG TÍN HIỆU Trong trường hợp không có nhiều thông tin liên quan đến tín hiệu, phương pháp thích hợp nhất để phát hiện sự hiện diện của tín hiệu là sử dụng một bộ phát hiện năng lượng. Bộ phát hiện năng lượng đo năng lượng tại ngõ vào trong một khoảng thời gian cụ thể.
Vì vậy vấn đề ở đây chỉ là năng lượng của tín hiệu, không cần phải biết dạng tín hiệu, kết quả sẽ được đưa ra trong phần này cho bất kỳ tín hiệu không xác định. Giả sử rằng ở đây nhiễu có phổ mật độ năng lượng băng thông giới hạn phẳng.