Đặt vấn đề: Trong thông tin vô tuyến, phổ tần là nguồn tài nguyên vô giá. Trong các dịch vụ vô tuyến, băng tần cụ thể được cấp phát cho các người dùng có giấy phép để ngăn chặn các người dùng không giấy phép truy cập và ăn cắp thông tin. Do sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ vô tuyến trong những năm gần đây nên nhu cầu về phổ tần ngày càng trở nên lớn hơn và điều này đã dẫn đến vấn đề khan hiếm phổ tần. Nhưng hiện tại các dãy phổ tần vô tuyến đang được sử dụng chưa hiệu quả.
Hầu hết các nơi trên thế giới, băng tần dành cho điện thoại di động đã sử dụng gần hết trong khi băng tần dùng cho các dịch vụ khác như truyền hình, quân sự, dân sự, radar. chỉ mới được sử dụng một phần. Khảo sát của Ủy ban truyền thông liên bang Mỹ (FCC) đã kết luận rằng hiệu quả sử dụng phổ tần chưa cao [1] Hình 1.1: Các tần số vô tuyến đang được dùng ở Mỹ. HVTT: TRƯƠNG MINH HÙNG Trang 1 Tối ưu cảm biến phổ tần hợp tác trong mạng vô tuyến nhận thức GVHD: PGS.
HỒ VĂN KHƯƠNG Để giảm tình trạng khan hiếm phổ tần và vấn đề xung đột, công nghệ vô tuyến nhận thức đã ra đời. Với công nghệ vô tuyến nhận thức, các thiết bị vô tuyến nhận thức được sử dụng để cảm biến, nhận diện và sử dụng phổ tần vô tuyến hiệu quả hơn nữa theo thời gian, không gian và tần số. Trong mạng vô tuyến nhận thức, cảm biến phổ tần là một chức năng quan trọng. Nhiệm vụ của cảm biến phổ tần là phát hiện nhanh và chính xác các phổ tần chưa được sử dụng mà không gây ảnh hưởng tới các người dùng có giấy phép.
Một số kỹ thuật cảm biến phổ tần cổ điển như Energy Detection, Matched Filter Detection và Cyclostationary Detection …. Tuy nhiên, hiệu suất phát hiện phổ tần trong thực tế không cao do ảnh hưởng của fading đa đường, che chắn và các vấn đề của bộ thu. Cảm biến phổ tần hợp tác được xem là phương pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động của các yếu tố kể trên và nâng cao hiệu suất phát hiện phổ tần. Với cảm biến phổ tần hợp tác, các người dùng trong mạng sẽ chia sẻ kết quả cảm biến phổ tần cho nhau để đưa ra một quyết định kết hợp chính xác hơn quyết định của một người dùng.
Một trong những thử thách lớn của quá trình cảm biến phổ tần hợp tác là vấn đề người dùng có giấy phép hoạt động ngoài phạm vi của mạng vô tuyến nhận thức dẫn đến kết quả cảm biến bị sai [12]. Vấn đề này được giải quyết bằng cách tăng số lượng người dùng trong mạng và sử dụng cảm biến hợp tác tiếp sức - hỗ trợ một cách đồng thời. Khi số lượng người dùng trong mạng tăng, hiệu suất cảm biến phổ tần sẽ được cải thiện rất nhiều nhưng cũng dẫn đến thời gian xử lý để ra quyết định sẽ lâu hơn. Do đó, số lượng người dùng trong mạng vô tuyến nhận thức gửi quyết định cảm biến cục bộ tới bộ thu chung bao nhiêu là tối ưu để kết quả cảm biến tổng hợp nhanh và chính xác mà không phải yêu cầu tất cả các người dùng phải gửi kết quả cảm biến.
Vấn đề này sẽ được trình bày trong luận văn. Đồng thời, các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng có thể tối ưu cảm biến phổ tần hợp tác để cực tiểu tỷ lệ lỗi của hệ thống bằng cách tối ưu quy tắc biểu quyết. Mỗi người dùng trong mạng vô tuyến nhận thức sẽ sử dụng kỹ thuật phát hiện năng lượng để đưa ra quyết định có sự hiện diện của người dùng có giấy phép hay không HVTT: TRƯƠNG MINH HÙNG Trang 2 Tối ưu cảm biến phổ tần hợp tác trong mạng vô tuyến nhận thức GVHD: PGS. HỒ VĂN KHƯƠNG từ tín hiệu nhận được.
Các quyết định này sẽ được gửi tới trung tâm tổng hợp dữ liệu sau đó sử dụng quy tắc “n-out-of-K” (với K là số người dùng trong mạng vô tuyến nhận thức; n là số quyết định cục bộ có sự hiện diện của người dùng chính trong mạng và 1≤ n ≤ K) để bộ thu ra quyết định cuối cùng về sự hiện diện của người dùng có giấy phép. Luận văn sẽ trình bày cách tính toán để tìm ra giá trị n tối ưu. Ngoài ra còn một phương pháp khác là tối ưu ngưỡng phát hiện năng lượng. Vậy trong các phương pháp đã trình bày ở trên phương pháp nào sẽ mang lại hiệu quả cảm biến phổ tần tốt hơn và tỷ lệ lỗi của hệ thống nhỏ nhất? Trong luận văn này, chúng ta sẽ xem xét và đối chiếu ba phương pháp tối ưu cảm biến phổ tần hợp tác đã nêu ở trên.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: + Kênh truyền vô tuyến + Các kỹ thuật cảm biến phổ tần + Cảm biến phổ tần hợp tác + Các phương pháp tối ưu cảm biến phổ tần hợp tác để cực tiểu xác suất lỗi của hệ thống: tối ưu quy tắc biểu quyết, tối ưu ngưỡng phát hiện năng lượng và tối ưu số lượng người dùng gửi quyết định cảm biến cục bộ tới bộ thu chung.
+ Mô phỏng bằng phần mềm Matlab. So sánh các phương pháp tối ưu.3 Mục đích nghiên cứu: Luận văn sẽ tập trung trình bày và so sánh đối chiếu các phương pháp tối ưu cảm biến phổ tần hợp tác như tối ưu quy tắc biểu quyết, tối ưu ngưỡng phát hiện năng lượng và số lượng người dùng trong mạng để xác suất lỗi của hệ thống đạt cực tiểu. Đồng thời, luận văn cũng đề xuất các giải pháp để cảm biến phổ tần nhanh, chính xác trong kênh truyền AWGN và Rayleigh fading; so sánh ưu, khuyết điểm của các kỹ thuật cảm biến phổ tần.4 Đóng góp của đề tài: Đóng góp chính của đề tài là so sánh đánh giá hiệu suất của ba phương pháp tối ưu cảm biến phổ tần hợp tác là tối ưu ngưỡng phát hiện năng lượng, tối ưu qui tắc HVTT: TRƯƠNG MINH HÙNG Trang 3 Tối ưu cảm biến phổ tần hợp tác trong mạng vô tuyến nhận thức GVHD: PGS. HỒ VĂN KHƯƠNG biểu quyết và tối ưu số lượng người dùng trong mạng vô tuyến nhận thức.
Kết quả đạt được cho thấy khi áp dụng các phương pháp tối ưu này thì quá trình cảm biến phổ tần sẽ nhanh, chính xác và có xác suất lỗi hệ thống thấp.5 Cấu trúc của luận văn: Luận văn được tổ chức như sau: Chương 2 : Giới thiệu các cơ sở lý thuyết, tổng quát về mạng vô tuyến nhận thức, cảm biến phổ tần. So sánh ưu, khuyết điểm ba phương pháp cảm biến phổ tần ED, MF và CFD. Chương 3 : Giới thiệu cụ thể về cảm biến phổ tần hợp tác và các qui tắc ra quyết định tổng hợp. Chương 4 : Trình bày ba phương pháp tối ưu cảm biến phổ tần hợp tác để cực tiểu xác suất lỗi của hệ thống.
Chương 5 : Đánh giá các kết quả thu được từ quá trình mô phỏng bằng Matlab. Đề xuất một số giải pháp cảm biến phổ tần nhanh trong kênh truyền AWGN và Rayleigh fading khi có nhiều người dùng trong mạng vô tuyến nhận thức. Chương 6 : Trình bày phần kết luận và hướng phát triển của đề tài. HVTT: TRƯƠNG MINH HÙNG Trang 4 Tối ưu cảm biến phổ tần hợp tác trong mạng vô tuyến nhận thức GVHD: PGS.
HỒ VĂN KHƯƠNG CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ MẠNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC 2.1 Fading tầm rộng và fading tầm hẹp: Chất lượng của các hệ thống thông tin phụ thuộc nhiều vào kênh truyền, nơi mà tín hiệu được truyền từ máy phát đến máy thu. Không giống như kênh truyền hữu tuyến là ổn định và có thể dự đoán được, kênh truyền vô tuyến là hoàn toàn ngẫu nhiên và không hề dễ dàng trong việc phân tích. Tín hiệu được phát đi, qua kênh truyền vô tuyến, bị cản trở bởi các toà nhà, núi non, cây cối …, bị phản xạ, tán xạ, nhiễu xạ…, các hiện tượng này được gọi chung là fading. Và kết quả là ở máy thu, ta thu được rất nhiều phiên bản khác nhau của tín hiệu phát.
Điều này ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống thông tin vô tuyến. Hiện tượng fading trong một hệ thống thông tin có thể được phân thành hai loại: Fading tầm rộng (large-scale fading) và fading tầm hẹp (small-scale fading). Fading tầm rộng diễn tả sự suy yếu của trung bình công suất tín hiệu hoặc độ suy hao kênh truyền là do sự di chuyển trong một vùng rộng. Hiện tượng này chịu ảnh hưởng bởi sự cao lên của địa hình (đồi núi, rừng, các khu nhà cao tầng) giữa máy phát và máy thu.
Phía thu bị che khuất bởi các vật cản cao. Các thống kê về hiện tượng fading tầm rộng cho phép ta ước lượng độ suy hao kênh truyền theo hàm của khoảng cách. Fading tầm hẹp diễn tả sự thay đổi đáng kể ở biên độ và pha tín hiệu. Điều này xảy ra là do sự thay đổi nhỏ trong vị trí không gian (nhỏ khoảng nửa bước sóng) giữa phía phát và phía thu.
Fading tầm hẹp có hai nguyên lý - sự trải thời gian (time- spreading) của tín hiệu và đặc tính thay đổi theo thời gian (time-variant) của kênh truyền. Đối với các ứng dụng di động, kênh truyền là biến đổi theo thời gian vì sự di chuyển của phía phát và phía thu dẫn đến sự thay đổi đường truyền sóng. HVTT: TRƯƠNG MINH HÙNG Trang 5 Tối ưu cảm biến phổ tần hợp tác trong mạng vô tuyến nhận thức GVHD: PGS. HỒ VĂN KHƯƠNG Hình 2.1 : Các loại fading tầm hẹp.2 Các hiện tượng ảnh hưởng đến chất lượng kênh truyền: 2.1 Hiện tượng đa đường: Trong một hệ thống thông tin vô tuyến, các sóng bức xạ điện từ thường ít khi được truyền trực tiếp đến anten thu.
Điều này xảy ra là do giữa nơi phát và nơi thu luôn tồn tại các vật thể cản trở sự truyền sóng trực tiếp. Do vậy, sóng nhận được chính là sự chồng chập của các sóng đến từ các hướng khác nhau bởi sự phản xạ, khúc xạ, tán xạ từ các toà nhà, cây cối và các vật thể khác. Hiện tượng này được gọi là sự truyền sóng đa đường (Multipath propagation). Do hiện tượng đa đường, tín hiệu thu được là tổng của các bản sao tín hiệu phát.
Các bản sao này bị suy hao, trễ, dịch pha và có ảnh hưởng lẫn nhau. Tuỳ thuộc vào pha của từng thành phần mà tín hiệu chồng chập có thể được khôi phục lại hoặc bị hư hỏng hoàn toàn.