Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức, quản lý và kỹ thuật công nghệ mà doanh nghiệp áp dụng trong suốt quá trình hoạt động. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu phức tạp, chi phối hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu ra trong chu trình sản xuất kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành càng đóng vai trò đặc biệt then chốt. Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và diễn ra ngoài trời tại các địa bàn phân tán. Quá trình tạo ra sản phẩm trải qua nhiều công đoạn từ lập dự toán thiết kế, lập dự toán thi công, tổ chức thi công đến nghiệm thu và quyết toán bàn giao. Hạch toán chính xác chi phí không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát vật tư, nhân lực, máy móc, giảm thiểu rủi ro mà còn là căn cứ để Nhà nước quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện nghĩa vụ thuế.
Công ty Cổ phần Lilama 10 (đơn vị trực thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam) là doanh nghiệp chuyên ngành xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ cho các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông và thủy lợi trọng điểm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhằm quản lý chặt chẽ chi phí và hạ giá thành sản phẩm tại đơn vị, tác giả Hoàng Thu Hương (Lớp Kế toán 3 - K24, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Hà Linh) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lilama 10".
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:
- Nghiên cứu đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức sản xuất và công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Lilama 10.
- Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.
- Đưa ra đánh giá tổng quát về ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Lilama 10 và các đơn vị, chi nhánh, công trường trực thuộc (trọng tâm khảo sát tại Dự án Nhiệt điện Nghi Sơn 1).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong Quý IV năm 2013 và các tài liệu quản lý sản xuất liên quan tại công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp xây lắp và các quy định pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán tuân thủ quy chuẩn gồm: Phiếu nhập kho (Mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 05-TT).
- Phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh theo từng lô hàng nhập.
- Hình thức kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy vi tính.
- Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) cùng các tài khoản liên quan như TK 111, TK 141, TK 152, TK 331, TK 334, TK 338, TK 632.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập và trích xuất chứng từ gốc, sổ sách kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp tại phòng Tài chính - Kế toán và các ban điều hành công trường.
- Phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối).
- Phương pháp phân tích, so sánh chi phí thực tế phát sinh với định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán xây lắp được phê duyệt.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm và dịch vụ, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Lilama 10
Chương này trình bày tổng quan về mô hình hoạt động, năng lực sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Lilama 10:
- Đặc điểm sản phẩm và năng lực sản xuất:
- Thiết kế, chế tạo thiết bị và kết cấu thép: Cung cấp nhà thép tiền chế, kết cấu thép công trình điện, xi măng, nhà máy bia, nhà máy nước ngọt, cột điện thép 500kV; chế tạo bồn bể chứa xăng dầu, hóa chất, thực phẩm dung tích lên đến 60.000 m³ chịu áp lực cao; thiết bị nâng hạ công nghiệp (cầu trục, cổng trục, hệ thống thông gió, cấp nhiệt, lọc bụi, cột vi ba). Công ty sở hữu Nhà máy chế tạo thiết bị kết cấu thép tại Quốc lộ 21A, Xã Thanh Châu, Thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam với diện tích nhà xưởng 20.000 m², công suất 10.000 tấn sản phẩm kết cấu thép/năm.
- Lắp đặt thiết bị công nghệ: Tham gia nhiều công trình công nghiệp quy mô quốc gia: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình, Vĩnh Sơn, Yaly, Sê San 3; Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại I & II, Na Dương, Uông Bí; Nhà máy Xi măng Hoàng Thạch, Chinfon, Bút Sơn, Nghi Sơn, Kampot (Campuchia); Nhà máy nước ngọt Coca-Cola Ngọc Hồi, Đường Lam Sơn, Cán thép SSE Hải Phòng; thi công kết cấu thép mái Trung tâm Hội nghị Quốc gia phục vụ Hội nghị cấp cao APEC. Sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam (TCVN) và quốc tế (JIS, ANSI, BS, DIN, ASME 1995, AS, IEC, ISO, SIS, SSPC).
- Xây dựng, lắp đặt đường dây và trạm biến áp: Lắp đặt trạm biến áp 500kV (Hòa Bình, Hà Tĩnh, Thường Tín); trạm 220kV (Thái Bình, Vĩnh Yên); trạm 110kV (Thái Bình, Hưng Hà, Núi Một, Phả Lại - Lai Khê); thi công tuyến cáp dầu 220kV Thủy điện Hòa Bình, cáp dầu 500kV Thủy điện Yaly; lắp đặt trạm biến áp 500kV Thường Tín bằng công nghệ sấy khô không khí phục vụ truyền tải điện năm 2005.
- Chế tạo thiết bị nâng hạ lớn: Chế tạo thành công Cổng trục LM 50-42 có tải trọng nâng 50 tấn lắp đặt tại khu tổ hợp thiết bị Thủy điện Sơn La. Thiết bị có móc chính 50 tấn, móc phụ 10 tấn, chiều cao nâng lớn nhất 14,5 m, khẩu độ và công xôn 42 m + 12,2 m + 16,5 m, khoảng cách chân trên một ray 9 m; vận tốc nâng hạ 7-8 m/phút, vận tốc di chuyển xe con 25 m/phút, vận tốc di chuyển cổng trục 37 m/phút; thiết kế theo các tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, TCVN 5575-1991 và TCVN 4244-86.
- Đặc thù sản xuất xây lắp: Sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài; sản phẩm cố định tại nơi sản xuất còn máy móc và nhân công di chuyển theo công trình; tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá giao thầu; quá trình thi công chia nhiều giai đoạn và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết.
- Quy trình công nghệ và quy trình thi công:
- Quy trình công nghệ tổng quát: Đấu thầu, thương thảo và ký hợp đồng -> Phân giao nhiệm vụ và thành lập công trường -> Bóc tách bản vẽ, lập dự toán và biện pháp thi công an toàn -> Mua vật tư, điều động thiết bị và nhân công -> Thi công chế tạo, lắp đặt kèm giám sát kỹ thuật, kiểm tra chất lượng -> Nghiệm thu, bàn giao -> Quyết toán, thanh lý hợp đồng.
- Quy trình thi công 3 giai đoạn: Phần móng (chuẩn bị mặt bằng, tập kết NVL, nhân công tại chỗ, xử lý và thi công móng) -> Phần thân (gia công cốt thép, cốp pha, xây dựng cơ sở, lắp đặt thiết bị) -> Phần hoàn thiện (hoàn thiện hệ thống điện nước phụ trợ, sơn, nghiệm thu bàn giao).
- Cơ cấu tổ chức quản lý và quản lý chi phí:
- Bộ máy quản lý chung gồm Tổng Giám đốc, 3 Phó Tổng Giám đốc và các phòng nghiệp vụ: Phòng Kinh tế kỹ thuật và hiện trường, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán.
- Bộ phận sản xuất kinh doanh gồm các Xí nghiệp xây lắp (thực hiện theo Hợp đồng kinh tế giao khoán nội bộ), các Đội thi công trực tiếp, cùng Xí nghiệp dịch vụ và Xí nghiệp sản xuất phụ (áp dụng cơ chế Công ty thu 9% trên doanh thu báo cáo định kỳ).
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lilama 10
Chương này đi sâu vào quy trình hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp cho từng khoản mục chi phí sản xuất, lấy dữ liệu thực tế tại Công trình Nhiệt điện Nghi Sơn 1 trong Quý IV năm 2013:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
- Chi phí bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, thiết bị kèm theo phục vụ trực tiếp cho từng hạng mục công trình.
- Mở tài khoản chi tiết theo từng đối tượng: TK 62119 (Chi phí NVL trực tiếp - Công trình Nhiệt điện Nghi Sơn 1).
- Quy trình chứng từ: Căn cứ bản vẽ và tiến độ, tổ đội lập Giấy dự trù mua vật tư (Mẫu P74b-F1) -> Giấy đề nghị cung ứng vật tư -> Giấy đề nghị tạm ứng/Phiếu chi -> Mua hàng kèm Hóa đơn GTGT -> Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT) và Tờ trình -> Kiểm nghiệm vật tư lập Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 05-TT) -> Nhập kho lập Phiếu nhập kho (Mẫu 02-VT, 3 liên) -> Xuất kho phục vụ thi công lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) -> Lập Bảng kê xuất vật tư cuối tháng.
- Số liệu minh họa nghiệp vụ mua khí Ôxy (50 chai, đơn giá 84.000 đồng), Gas LPG loại 12kg/chai (10 chai, đơn giá 362.500 đồng), thuế GTGT 10% (787.500 đồng), tổng thanh toán 8.662.500 đồng cho Công ty CP Dịch vụ Công nghiệp Hàng Hải.
- Quy trình ghi sổ: Dữ liệu từ chứng từ được nhập vào máy tính để trích xuất Sổ chi tiết TK 62119, vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 62119; cuối kỳ thực hiện bút toán kết chuyển Nợ TK 15419 / Có TK 62119.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
- Lao động được phân loại thành công nhân biên chế (hưởng lương thời gian theo chức vụ, cấp bậc, ngày công thực tế ghi trên Bảng chấm công) và công nhân thuê ngoài/mùa vụ (hưởng lương sản phẩm khoán gọn theo Hợp đồng làm khoán, Biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành và Bảng tính lương công nhân thuê ngoài).
- Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng tại thời điểm khảo sát:
| Khoản mục trích theo lương |
Tỷ lệ trích vào chi phí DN (%) |
Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) |
Tổng tỷ lệ trích nộp (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,0 |
7,0 |
24,0 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
- |
2,0 |
| Tổng cộng |
23,0 |
9,5 |
32,5 |
- Khi thanh toán lương thực tế, công ty trích lại 1% cho quỹ từ thiện hạch toán qua TK 3388.
- Tài khoản sử dụng: TK 62219 (Chi tiết Công trình Nhiệt điện Nghi Sơn 1). Ghi nhận các nghiệp vụ lương, tiền ăn ca, các khoản trích theo lương qua Sổ chi tiết TK 62219, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 62219; cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 15419 / Có TK 62219.
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):
- Bao gồm chi phí thuê ngoài máy móc (máy trộn bê tông, máy trộn vữa, máy cắt...) và chi phí nhân công vận hành máy do công nhân công ty trực tiếp điều khiển.
- Tài khoản sử dụng: TK 623 (chi tiết TK 62319). Chi phí thuê máy được hạch toán trực tiếp cho từng công trình dựa trên Hợp đồng thuê máy và Biên bản thanh lý hợp đồng mà không phải phân bổ trung gian.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và tính giá thành sản phẩm:
- Sử dụng TK 627 (chi tiết TK 62719) để tập hợp chi phí nhân viên quản lý công trình, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ (Bảng kê xuất CCDC), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
- Tổng hợp chi phí trên TK 154 (chi tiết TK 15419 - Chi phí SXKD dở dang Công trình Nhiệt điện Nghi Sơn 1).
- Thực hiện kiểm kê, đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang và lập Bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành theo từng công trình, hạng mục công trình.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lilama 10
Chương này tập trung vào việc đánh giá công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán phù hợp với mô hình doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn; áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán giúp chuẩn hóa việc lưu trữ, đối chiếu và kết chuyển số liệu; quản lý chặt chẽ khâu lập dự toán và bóc tách định mức kỹ thuật.
- Nhược điểm: Việc phân bổ một số chi phí chung và chi phí máy thi công tại các công trình dài ngày đôi lúc chưa phản ánh kịp thời biến động giá cả; quy trình luân chuyển chứng từ từ các đội thi công phân tán về phòng kế toán công ty còn có độ trễ thời gian nhất định.
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác lập và quản lý chứng từ ban đầu, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ công trường về công ty.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán, phân loại và phân bổ chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thi công sát với khối lượng thực tế từng giai đoạn.
- Nâng cao hiệu quả kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và hoàn thiện quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp nhằm phục vụ công tác quản trị nội bộ.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa quy trình hạch toán thực tế: Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong một doanh nghiệp xây lắp đầu ngành, từ khâu lập chứng từ gốc, duyệt tạm ứng, kiểm nghiệm nhập/xuất kho đến hệ thống sổ kế toán chi tiết (TK 621, 622, 623, 627, 154) và sổ cái tổng hợp.
- Số liệu và biểu mẫu minh chứng rõ ràng: Cung cấp hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (Giấy dự trù P74b-F1, Đề nghị thanh toán 05-TT, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho 02-VT, Phiếu xuất kho 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm 05-TT, Hợp đồng làm khoán, Bảng chấm công, Bảng tính lương khoán, Sổ chi tiết và Sổ cái Quý IV/2013 của Công trình Nhiệt điện Nghi Sơn 1).
- Làm rõ cơ chế phân cấp tài chính: Phản ánh cụ thể cơ chế quản lý tài chính nội bộ giữa công ty và các đơn vị trực thuộc (hình thức giao khoán nội bộ cho xí nghiệp xây lắp; trích thu 9% doanh thu đối với xí nghiệp phụ và dịch vụ; trích nộp các quỹ bảo hiểm 32,5% và quỹ từ thiện 1%).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu minh họa thực tế tập trung vào Quý IV năm 2013 và chủ yếu phản ánh số liệu tại một số công trình điển hình (như Dự án Nhiệt điện Nghi Sơn 1), chưa thể hiện hết toàn bộ các loại hình xây lắp đa dạng khác mà công ty đang triển khai.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện phương pháp tính giá thành theo các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật; cập nhật các chuẩn mực kế toán và thông tư mới trong việc ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng có thời gian thi công kéo dài qua nhiều năm tài chính.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp làm khóa luận/chuyên đề thực tập tốt nghiệp trong doanh nghiệp xây lắp, đặc biệt là kỹ thuật trích lập sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.
- Đối với cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp, chế tạo cơ khí: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ vật tư, phương pháp quản lý lao động giao khoán, cách hạch toán chi phí máy thi công và cơ chế quản lý tài chính giao khoán nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Lilama 10 áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho nguyên vật liệu nào?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp Thực tế đích danh (lô hàng xuất thuộc đợt nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của đợt đó để tính giá xuất).
2. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) tại thời điểm nghiên cứu được thực hiện ra sao?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 32,5%, trong đó doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất 23% (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và khấu trừ vào lương người lao động 9,5% (BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Ngoài ra, công ty trích lại 1% lương thực tế nộp vào quỹ từ thiện qua TK 3388.
3. Cơ chế quản lý tài chính của Công ty Lilama 10 đối với Xí nghiệp dịch vụ và Xí nghiệp sản xuất phụ như thế nào?
Công ty thực hiện thu 9% trên doanh thu theo số liệu báo cáo định kỳ của Xí nghiệp gửi lên. Khi khách hàng thanh toán qua tài khoản ngân hàng của Công ty, Công ty giữ lại 9% số tiền đó để khấu trừ vào khoản nộp cuối kỳ của Xí nghiệp.
4. Thiết bị Cổng trục LM 50-42 do Lilama 10 tự thiết kế, chế tạo có các thông số kỹ thuật cơ bản nào?
Cổng trục có tải trọng nâng móc chính 50 tấn, móc phụ 10 tấn; chiều cao nâng lớn nhất 14,5 m; khẩu độ và công xôn 42 m + 12,2 m + 16,5 m; khoảng cách chân trên một ray 9 m; vận tốc nâng hạ 7-8 m/phút, vận tốc xe con 25 m/phút, vận tốc cổng trục 37 m/phút; phục vụ chế tạo thiết bị cho Nhà máy Thủy điện Sơn La.
5. Đối với lực lượng công nhân thuê ngoài tại công trường, chi phí nhân công được quản lý và chi trả bằng những chứng từ nào?
Chi phí nhân công thuê ngoài được quản lý thông qua Hợp đồng làm khoán ký với tổ/đội thi công. Việc thanh toán hàng tháng căn cứ vào Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành và Bảng tính lương công nhân thuê ngoài theo đơn giá khoán do phòng kỹ thuật lập.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thu Hương đã phản ánh một cách có hệ thống, toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Lilama 10. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ và hạch toán trên hệ thống tài khoản chi phí (TK 621, 622, 623, 627, 154) gắn liền với số liệu thực tế tại Công trình Nhiệt điện Nghi Sơn 1. Những phân tích và định hướng giải pháp trong đề tài mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác tổ chức kế toán và quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.