Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi tại đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội", chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (mã số: 62.06), do nghiên cứu sinh Lê Trần Phong thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hồng Tiến tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (năm 2017).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu được xác định từ thực tiễn phát triển của đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội với diện tích tự nhiên gần 750 km² (phân vùng kiểm soát khoảng 756 km²). Mặc dù tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, cảnh quan kiến trúc đô thị tại đây còn chịu ảnh hưởng tiêu cực bởi hệ thống đường dây, cáp viễn thông, điện lực đi nổi chằng chịt trên các cột treo và cây xanh. Công tác quản lý hệ thống dây nổi bị phân tán cho khoảng 20 đơn vị chủ sở hữu, dẫn đến tình trạng quản lý manh mún, thiếu quy trình thống nhất từ khâu lập kế hoạch, khảo sát, thiết kế, cấp phép đào đường, thi công đến vận hành khai thác. Thành phố chưa hoàn thiện bản đồ hiện trạng công trình ngầm, cơ sở dữ liệu lưu trữ hạn chế, thiếu quy chế phối hợp đa ngành và các quy định cụ thể về quản lý xây dựng hạ ngầm, gây ra hiện tượng đào bới lòng đường, vỉa hè lặp đi lặp lại.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án:

  1. Xây dựng cơ sở khoa học về quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi.
  2. Đề xuất các giải pháp quản lý xây dựng hạ ngầm đường dây, cáp đi nổi tại đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội, góp phần nâng cao mỹ quan đô thị, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, an toàn sinh hoạt cho người dân và giảm thiểu tình trạng đào đắp hạ tầng kỹ thuật.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi tại đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội với diện tích tự nhiên khoảng 750 km², bao gồm 6 khu vực kiểm soát phát triển: Khu A (khu vực nội đô lịch sử), Khu B (khu vực nội đô mở rộng), Khu C (chuỗi đô thị phía Bắc sông Hồng gồm Mê Linh – Đông Anh, Yên Viên – Long Biên – Gia Lâm), Khu D (chuỗi đô thị phía Đông đường Vành đai 4 thuộc khu vực phía Nam sông Hồng), Khu E (hành lang dọc sông Hồng), Khu F (vành đai xanh sông Nhuệ và các nêm xanh) theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Định hướng theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tổng hợp và điểm lại các công trình nghiên cứu, bài học kinh nghiệm về xây dựng và quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trong và ngoài nước:

  1. Kinh nghiệm quốc tế:
  • Liên Xô cũ và Liên bang Nga: Kinh nghiệm quản lý xây dựng hạ ngầm kết hợp đồng bộ với các dự án xây dựng đường giao thông và nút giao thông ngầm đa tầng (tiêu biểu tại Quảng trường Arbat với 4 tầng ngầm kết hợp giao thông bộ, metro và hệ thống tuy nen kỹ thuật collector chứa đường ống, cáp điện, thông tin).
  • Trung Quốc: Kinh nghiệm phân cấp cho chính quyền địa phương tự chủ nguồn vốn, thu hút đầu tư nước ngoài kết hợp tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước để chỉnh trang đô thị; mô hình xây dựng hệ thống tuy nen kỹ thuật kết hợp đường kính 20 mét phục vụ World Expo 2010 tại Thượng Hải.
  • Nhật Bản: Lộ trình ngầm hóa hệ thống đường dây, cáp triển khai qua 4 giai đoạn từ năm 1986: giai đoạn 1986–1990 (tập trung tại các đô thị lớn, dùng cống cáp riêng lẻ), giai đoạn 1991–1994 (mở rộng vùng du lịch và nơi phụ tải cao, cống cáp riêng), giai đoạn 1995–1998 (áp dụng phương pháp máng ống dẫn thế hệ mới, bố trí chung trong hào hoặc tuy nen kỹ thuật), và giai đoạn 1999–2003 (mở rộng mạng lưới ống dẫn đi chung tại các khu dân cư, thương mại); kết hợp ngầm hóa với hệ thống Metro và phân tầng sử dụng không gian ngầm.
  1. Kinh nghiệm thực tiễn tại các đô thị Việt Nam:
  • Thành phố Hồ Chí Minh: Đề án ngầm hóa giai đoạn 2011–2015, 2016–2020 và 2021–2025; kết quả ngầm hóa của Tổng công ty Điện lực TP.HCM (EVN HCM) trong các năm 2011–2015; các khó khăn do có 13 đơn vị vận hành riêng biệt, mật độ công trình ngầm dày đặc và chưa đồng bộ giữa ngành điện với viễn thông, chiếu sáng.
  • Thành phố Đà Nẵng: Sắp xếp đường dây, cáp trên 443 đoạn/tuyến (tổng chiều dài hơn 242 km), kế hoạch ngầm hóa 43 tuyến phố năm 2015 và công bố 119 tuyến đường cấm treo mới cáp thông tin.
  • Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Thí điểm ứng dụng hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn của Công ty Busadco tại TP. Vũng Tàu (đường Trần Hưng Đạo, Thùy Vân, hẻm 239 Lê Hồng Phong) và TP. Bà Rịa (đường Võ Văn Kiệt, Hương Lộ 10, Nguyễn Tất Thành, trục chính Tân Hưng).
  • Thành phố Hạ Long (Quảng Ninh): Thống kê hiện trạng 2.134 km đường dây (1.826 km nổi, 308 km ngầm) do 8 đơn vị quản lý; kế hoạch ngầm hóa 7 tuyến phố chính dài trên 12 km giai đoạn 2013–2015 với chi phí bình quân hơn 5 tỷ đồng/km.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Tại đô thị trung tâm Hà Nội, các nghiên cứu và dự án trước đây chủ yếu tập trung vào giải pháp kỹ thuật cục bộ của từng ngành riêng lẻ (điện lực hoặc viễn thông) hoặc chỉ giải quyết ngầm hóa theo từng tuyến phố đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về khung quy trình quản lý xây dựng hạ ngầm tích hợp đa ngành, định hướng mạng lưới hệ trục hạ ngầm dùng chung (tuy nen, hào kỹ thuật) gắn với cấu trúc nền địa chất công trình và phân loại đường đô thị, cũng như chưa xây dựng mô hình tổ chức bộ máy và cơ sở dữ liệu ngầm thống nhất cho toàn khu vực đô thị trung tâm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:

  • Hệ thống khái niệm công trình ngầm và không gian ngầm theo Nghị định của Chính phủ và các tiêu chuẩn chuyên ngành: không gian xây dựng ngầm đô thị; quản lý và quy hoạch không gian xây dựng ngầm; công trình ngầm đô thị; tuy nen kỹ thuật (công trình ngầm kích thước lớn cho người vào lắp đặt, bảo trì); hào kỹ thuật (công trình ngầm theo tuyến kích thước nhỏ); cống, bể kỹ thuật; chỉ giới xây dựng công trình ngầm đặt nông và đặt sâu.
  • Lý thuyết tổ chức và cơ cấu quản lý đô thị: Phân tích 4 mô hình cơ cấu tổ chức quản lý dự án và hạ tầng (mô hình trực tuyến, mô hình trực tuyến – tham mưu, mô hình chức năng, mô hình trực tuyến – chức năng).
  • Khung phân tích kỹ thuật: Tiêu chuẩn bố trí mặt cắt ngang đường đô thị (2 khối, 3 khối, 4 khối, đường kết hợp cao tốc); quy chuẩn khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; điều kiện địa chất công trình nền đất nông và cấu trúc địa tầng đô thị trung tâm Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thu thập số liệu hiện trạng mạng lưới điện cao áp, trung áp, hạ áp, mạng truyền dẫn viễn thông, mạng chiếu sáng công cộng, hệ thống hào/cống cáp hiện hữu tại 162 tuyến đường phố đô thị trung tâm; khảo sát hoạt động quản lý của các đơn vị sở hữu cáp và ý kiến tham gia của cộng đồng.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tổng hợp các báo cáo ngành, tài liệu quy hoạch, số liệu từ Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội, Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông, EVN Hà Nội, VNPT, Viettel, Hapulico để đánh giá thực trạng và nhận diện các bất cập quản lý.
  • Phương pháp kế thừa và tham vấn ý kiến chuyên gia: Kế thừa các lý thuyết quản lý đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật; phỏng vấn, tham vấn chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực quản lý xây dựng, giao thông, cấp thoát nước và các đơn vị tư vấn thiết kế.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh mô hình ngầm hóa của các nước (Liên Xô cũ, Trung Quốc, Nhật Bản) và các đô thị trong nước (TP.HCM, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Hạ Long) với hiện trạng Hà Nội nhằm đề xuất giải pháp phù hợp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Văn bản pháp lý: Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Điện lực, Luật Viễn thông, các Nghị định về quản lý không gian ngầm đô thị; Quyết định số 56/2009/QĐ-UBND ngày 27/3/2009 và Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 23/6/2014 của UBND Thành phố Hà Nội.
  • Hồ sơ, dữ liệu kỹ thuật: Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định 1259/QĐ-TTg); số liệu điều tra địa chất công trình đô thị trung tâm; số liệu thống kê hiện trạng cáp và hạ tầng ngầm dùng chung do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cung cấp đến tháng 12/2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi trong và ngoài nước

Chương 1 hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế và trong nước, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hạ tầng đường dây, cáp tại đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội.

Số liệu thống kê hiện trạng tại Hà Nội:

  • Tổng chiều dài đường dây, cáp bố trí trên các đường phố khoảng 143.715 km, trong đó tỷ lệ đi nổi chiếm khoảng 87%, đi ngầm chỉ chiếm khoảng 13%.
  • Khoảng 30% cột treo cáp trong tình trạng hư hỏng hoặc không còn sử dụng.
  • Mạng lưới dây nổi do khoảng 20 đơn vị quản lý, sở hữu.
  • Hệ thống điện cao thế (220kV và 110kV) có tổng chiều dài 301,8 km, chiều dài cáp ngầm đạt 18,4 km (tỷ lệ ngầm hóa 6%), gồm: tuyến cáp 220kV ngầm 7,2 km / 60,4 km (12%); tuyến cáp 110kV ngầm 7,8 km / 240,8 km (5%). Hào chôn cáp cao thế có chiều rộng 1–3 m, chiều sâu 1,8–2,4 m. Tỷ lệ ngầm hóa lưới điện trung áp đạt trên 33%.
  • Hệ thống cáp truyền dẫn viễn thông toàn thành phố có tổng chiều dài trên 6.280 km. Thống kê chi tiết trên 73 tuyến phố đô thị trung tâm có tổng chiều dài chôn ngầm cáp viễn thông đạt 143.951 m. VNPT Hà Nội tự đầu tư xây dựng và quản lý khoảng 2.163 tuyến cống bể kỹ thuật trên 30 quận, huyện, thị xã.
  • Hệ thống chiếu sáng công cộng có tổng chiều dài 21,613 km (chiếu sáng đường phố 18,972 km, chiếm 87,78%; chiếu sáng ngõ xóm 2,641 km, chiếm 12,22%) do Công ty TNHH MTV Chiếu sáng và thiết bị đô thị (Hapulico) quản lý.

Thực trạng công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại đô thị trung tâm:

  • Tổng số có 363 km hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên 162 tuyến đường phố.
  • Theo số liệu của Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội (tháng 12/2016), trong 162 tuyến có 72 tuyến có hào hoặc cống bể kỹ thuật; 64 tuyến có số liệu kích thước (chiều dài 201,6 km); 60 tuyến khảo sát được vị trí cụ thể.
Loại hình công trình ngầm dùng chung Số lượng tuyến đường Tổng chiều dài (km) Vị trí bố trí cụ thể
Hào kỹ thuật 21 tuyến 85,8 km - Dưới lòng đường và 1 bên hè: 01 đường
- Bố trí 1 bên hè: 07 đường
- Bố trí 2 bên hè: 12 đường
Cống bể kỹ thuật 43 tuyến 115,8 km - Dưới lòng đường và 2 bên hè: 01 đường
- Dưới lòng đường và 1 bên hè: 03 đường
- Dưới lòng đường (hoặc đê): 05 đường
- Bố trí 2 bên hè: 21 đường
- Bố trí 1 bên hè: 09 đường
- Chưa có thông tin vị trí cụ thể: 04 đường

Các bất cập chính được chỉ ra: việc đầu tư phân tán, thiếu quy chuẩn thiết kế rẽ nhánh vào nhà dân; cống bể thường xuyên bị ngập nước và bùn cặn; thiếu hồ sơ hoàn công và bản đồ ngầm chính xác; sự phối hợp giữa 4 doanh nghiệp tham gia Biên bản ghi nhớ ngày 4/6/2016 (VNPT, Viettel, MobiFone, EVN Hà Nội) với các sở ngành còn gặp nhiều vướng mắc do thiếu quy trình quản lý chuẩn hóa.

Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi

Chương 2 thiết lập các cơ sở lý luận, kỹ thuật và pháp lý phục vụ công tác quản lý hạ ngầm:

  1. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng:
  • Điều kiện địa chất công trình (ĐCCT): Phân vùng cấu trúc nền phục vụ xây dựng công trình ngầm loại nông tại đô thị trung tâm Hà Nội; xác định sơ đồ phân bố và chiều dày lớp đất lấp (đất đắp bề mặt), mặt cắt địa chất tuyến IV–IV, các chỉ tiêu cơ lý để lựa chọn giải pháp đào hở hoặc kích ngầm.
  • Phân loại đường đô thị: Phân tích các dạng mặt cắt ngang đường đô thị (dạng 2 khối, 3 khối, 4 khối và kết hợp đường cao tốc) theo chức năng giao thông áp dụng cho đô thị trung tâm Hà Nội nhằm phân bổ không gian vỉa hè, dải phân cách cho công trình ngầm.
  • Đặc điểm kỹ thuật của các loại đường dây, cáp: Yêu cầu về cách điện, tản nhiệt, chống nhiễu từ trường giữa cáp điện lực và cáp thông tin.
  1. Phân loại 4 hình thức hạ ngầm kỹ thuật:
  • Chôn ngầm hệ thống các đường dây, đường ống một cách riêng lẻ trực tiếp trong đất.
  • Bố trí đường dây, cáp trong hệ thống cống, bể cáp kỹ thuật.
  • Bố trí các đường dây, cáp và đường ống chung trong cùng một hào kỹ thuật.
  • Bố trí hệ thống đường dây, cáp và đường ống vào chung trong một tuy nen kỹ thuật (có kích thước đủ cho người đi lại thao tác bảo dưỡng).
  1. Khoảng cách an toàn và quy định kỹ thuật: Hệ thống hóa các bảng quy định về khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây, đường ống kỹ thuật ngầm đặt riêng rẽ và đặt trong công trình dùng chung theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

  2. Cơ cấu tổ chức và công cụ quản lý:

  • Phân tích 4 mô hình cơ cấu tổ chức quản lý (trực tuyến, trực tuyến – tham mưu, chức năng, trực tuyến – chức năng) để tìm kiếm mô hình quản lý xây dựng hạ ngầm phù hợp.
  • Đánh giá hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và Thành phố Hà Nội (Quyết định 56/2009/QĐ-UBND, Quyết định 26/2014/QĐ-UBND).
  • Xác định các công cụ kỹ thuật hỗ trợ: Hệ thống thông tin địa lý (GIS), hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và công nghệ chụp ảnh radar xuyên đất dò tìm ngầm (GPR).

Chương 3: Một số đề xuất về quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi tại đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội – Bàn luận kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các giải pháp và đề xuất cụ thể của tác giả:

  1. Bổ sung nguyên tắc quản lý và quy hoạch hệ trục hạ tầng kỹ thuật ngầm:
  • Đề xuất định hướng mạng lưới các trục công trình kỹ thuật sử dụng chung (cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật) gồm hệ thống các trục xuyên tâm (hướng tâm) và các trục vành đai cho khu vực đô thị trung tâm.
  • Các phương án trục hướng tâm: Phương án 01 (trục Phùng Hưng – Giải Phóng), Phương án 02 (trục Tôn Đức Thắng – Nguyễn Lương Bằng – Tây Sơn – Nguyễn Trãi), Phương án 03 (trục Văn Cao – Nguyễn Chí Thanh – Trần Duy Hưng), Phương án 04 (trục Nguyễn Thái Học – Kim Mã – Xuân Thủy).
  • Các phương án trục vành đai: Phương án Vành đai 0, Phương án Vành đai 1, Phương án Vành đai 2 (trục Lạc Long Quân – Đường Láng – Trường Chinh – Đại La – Minh Khai – cầu Vĩnh Tuy), Phương án Vành đai 3 (trục Phạm Văn Đồng – Phạm Hùng – Khuất Duy Tiến – Nguyễn Xiển – Nghiêm Xuân Yêm), và tuyến đi theo đường Vành đai 4 (R4).
  • Thiết kế định hình mặt cắt ngang bố trí tuy nen và hào kỹ thuật cho từng loại lộ giới đường phố.
  1. Đề xuất quy trình quản lý xây dựng hạ ngầm thống nhất gồm 4 bước:
  • Bước 1: Công tác lập kế hoạch (khảo sát hiện trạng, tổng hợp nhu cầu các ngành, lập kế hoạch trung hạn/hàng năm, phê duyệt danh mục tuyến đường).
  • Bước 2: Công tác thiết kế (thiết kế cơ sở, lựa chọn hình thức cống bể/hào/tuynen, thiết kế chi tiết các hố ga và nhánh rẽ kỹ thuật vào từng công trình/hộ dân, thỏa thuận đấu nối kỹ thuật đa ngành).
  • Bước 3: Công tác chuẩn bị, cấp phép đào đường và triển khai thi công xây dựng (phối hợp cấp phép đào đường một lần, biện pháp phân luồng giao thông, thi công lắp đặt hào/cống, luồn cáp, thu hồi cột điện và dây nổi, hoàn trả mặt đường/vỉa hè).
  • Bước 4: Công tác quản lý vận hành, khai thác sử dụng và lưu trữ hồ sơ hoàn công (bàn giao hạ tầng dùng chung, giám sát vận hành, bảo trì định kỳ, cập nhật cơ sở dữ liệu số hóa).
  1. Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy và quản trị cơ sở dữ liệu:
  • Đề xuất thành lập cơ quan chuyên trách quản lý: Mô hình Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật ngầm Hà Nội nhằm xóa bỏ tình trạng phân tán trách nhiệm giữa các sở ngành (Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương, UBND các quận/huyện).
  • Xây dựng cấu trúc hệ thống cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị tích hợp bản đồ số GIS, dữ liệu đo đạc GPS và ảnh quét GPR phục vụ chia sẻ thông tin dùng chung giữa các doanh nghiệp điện lực, viễn thông, cấp thoát nước.
  • Đề xuất cơ chế chính sách tài chính: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư (xã hội hóa, hợp đồng BOT, BT), ban hành khung giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn của luận án:

  1. Xây dựng và đề xuất quy trình quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi chuẩn hóa gồm 4 giai đoạn logic (từ lập kế hoạch, khảo sát thiết kế, cấp phép thi công đến khai thác vận hành và số hóa hồ sơ), khắc phục tình trạng thiếu phối hợp liên ngành.
  2. Đề xuất định hướng quy hoạch hệ thống các trục hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung (hào, tuy nen kỹ thuật, cống bể cáp) theo mạng lưới hướng tâm và vành đai gắn liền với phân loại đường và cấu trúc địa chất công trình tại đô thị trung tâm Hà Nội.
  3. Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy quản lý chuyên trách (Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật ngầm Hà Nội) theo cơ cấu phù hợp nhằm thống nhất đầu mối quản lý nhà nước về công trình ngầm đô thị.
  4. Đề xuất khung giải pháp quản lý cơ sở dữ liệu ngầm trên nền tảng công nghệ GIS, GPS, GPR và hệ thống cơ chế chính sách, giá thuê hạ tầng ngầm dùng chung nhằm thu hút các nguồn lực xã hội hóa đầu tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế và phạm vi chưa giải quyết sâu trong văn bản:

  • Luận án tập trung giải quyết công tác quản lý xây dựng hạ ngầm đường dây, cáp đi nổi trong phạm vi đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội (khoảng 750 km²), chưa mở rộng nghiên cứu chi tiết cho các đô thị vệ tinh và khu vực ngoại thành nông thôn.
  • Về mặt kỹ thuật công trình, nghiên cứu tập trung vào tầng không gian ngầm nông phục vụ hạ ngầm đường dây cáp kỹ thuật; các tầng không gian ngầm sâu tích hợp công trình ngầm phức hợp quy mô lớn chỉ được điểm qua dưới dạng định hướng kết nối.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục hoàn thiện bộ định mức kinh tế – kỹ thuật và khung giá cho thuê hạ tầng ngầm dùng chung áp dụng cho từng loại hình hào kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật và cống bể cáp trên địa bàn thành phố.
  • Nghiên cứu mở rộng ứng dụng quy trình quản lý và hệ thống thông tin địa lý GIS cho toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm phức hợp (bao gồm cả metro ngầm, hầm đường bộ, bãi đỗ xe ngầm và trung tâm thương mại ngầm) trên toàn địa bàn Thủ đô Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp tài liệu tham khảo cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình, Hạ tầng kỹ thuật đô thị, Quy hoạch đô thị tại các trường đại học khối xây dựng, kiến trúc.
  • Giảng viên sử dụng làm tài liệu giảng dạy các học phần về Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, Quản lý không gian ngầm và Chỉnh trang đô thị.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên hoạch định chính sách tại Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, UBND các đô thị trong việc xây dựng quy chế quản lý công trình ngầm, ban hành quy trình cấp phép thi công và cơ chế giá thuê hạ tầng dùng chung.
  • Các doanh nghiệp đầu tư, khai thác hạ tầng kỹ thuật điện lực (EVN), viễn thông (VNPT, Viettel, MobiFone), chiếu sáng đô thị tham khảo quy chuẩn thiết kế kỹ thuật hào/tuy nen và phương thức phối hợp dùng chung hạ tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ đi nổi và đi ngầm của mạng lưới đường dây, cáp tại Hà Nội theo thống kê của luận án là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê trong luận án, thành phố Hà Nội có khoảng 143.715 km đường dây, cáp được bố trí trên các đường phố, trong đó tỷ lệ đi nổi chiếm khoảng 87%, tỷ lệ đi ngầm chỉ chiếm khoảng 13%. Khoảng 30% cột treo cáp trong tình trạng hư hỏng hoặc không sử dụng, và hệ thống dây nổi chịu sự quản lý của khoảng 20 đơn vị chủ sở hữu khác nhau.

2. Luận án phân loại các hình thức hạ ngầm đường dây, cáp kỹ thuật thành những loại nào?
Luận án phân loại công tác hạ ngầm thành 4 hình thức kỹ thuật:

  1. Chôn ngầm hệ thống các đường dây, đường ống riêng lẻ trực tiếp trong đất.
  2. Bố trí đường dây, cáp trong hệ thống cống, bể cáp kỹ thuật.
  3. Bố trí các đường dây, cáp và đường ống chung trong cùng một hào kỹ thuật.
  4. Bố trí hệ thống đường dây, cáp và đường ống vào chung trong một tuy nen kỹ thuật.

3. Quy trình quản lý xây dựng hạ ngầm do tác giả đề xuất gồm những bước nào?
Quy trình quản lý xây dựng hạ ngầm gồm 4 bước:

  • Bước 1: Công tác lập kế hoạch hạ ngầm.
  • Bước 2: Công tác khảo sát và thiết kế công trình hạ ngầm.
  • Bước 3: Công tác chuẩn bị, xin phép đào đường và triển khai thi công xây dựng.
  • Bước 4: Công tác quản lý vận hành, khai thác sử dụng và lưu trữ hồ sơ hoàn công.

4. Luận án đề xuất những trục không gian chính nào để bố trí hào và tuy nen kỹ thuật tại đô thị trung tâm Hà Nội?
Tác giả đề xuất hệ thống trục hạ ngầm gồm 4 phương án trục hướng tâm (trục Phùng Hưng – Giải Phóng; trục Tôn Đức Thắng – Nguyễn Lương Bằng – Tây Sơn – Nguyễn Trãi; trục Văn Cao – Nguyễn Chí Thanh – Trần Duy Hưng; trục Nguyễn Thái Học – Kim Mã – Xuân Thủy) kết hợp với các trục vành đai (Vành đai 0, Vành đai 1, Vành đai 2 Lạc Long Quân – Láng – Trường Chinh – Minh Khai, Vành đai 3 Phạm Văn Đồng – Phạm Hùng – Khuất Duy Tiến, và Vành đai 4).

5. Mô hình tổ chức nào được đề xuất để thống nhất đầu mối quản lý công trình ngầm tại Hà Nội?
Tác giả đề xuất mô hình Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ thuật ngầm Hà Nội trực thuộc cơ quan quản lý nhà nước của thành phố nhằm thống nhất điều phối đa ngành, quản lý vận hành cơ sở dữ liệu số hóa (GIS, GPS, GPR) và quản lý việc sử dụng chung hạ tầng ngầm.

Kết luận

Luận án "Quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi tại đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội" của tác giả Lê Trần Phong đã giải quyết toàn diện bài toán quản lý hạ tầng kỹ thuật ngầm dùng chung tại đô thị có tốc độ đô thị hóa cao. Bằng việc kết hợp điều tra thực trạng tại Hà Nội, phân tích điều kiện địa chất công trình và tổng kết bài học kinh nghiệm trong nước, quốc tế, công trình đã đề xuất quy trình quản lý 4 bước, mạng lưới hệ trục hào – tuy nen kỹ thuật và mô hình tổ chức bộ máy quản lý chuyên trách. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn cho công tác quy hoạch, quản lý xây dựng và chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật đô thị.