Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống cơ quan nhà nước tại Việt Nam, các đơn vị Hành chính - Văn phòng tại các cơ quan lập pháp giữ vai trò bảo đảm sự vận hành đồng bộ, liên tục của toàn bộ bộ máy. Nhiệm vụ của đơn vị này bao gồm công tác phục vụ hoạt động thường nhật, quản lý văn thư, lưu trữ hồ sơ, xử lý thông tin, tham mưu điều hành và cung ứng cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc. Việc xây dựng một cơ cấu tổ chức Hành chính - Văn phòng hoàn chỉnh và tối ưu hóa phương thức vận hành luôn đặt ra nhiều yêu cầu phức tạp đối với cơ quan lập pháp. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, yêu cầu đặt ra cho công chức hành chính không chỉ dừng lại ở các nghiệp vụ văn thư giấy tờ truyền thống mà còn đòi hỏi năng lực quản lý, lưu trữ, truy xuất thông tin trên môi trường số và xử lý công việc đa nền tảng. Thực tiễn cho thấy, mô hình tổ chức phân định theo các đầu việc cơ bản bộc lộ hạn chế về việc phát huy tính chủ động, sáng tạo của đội ngũ chuyên viên. Xuất phát từ quá trình thực tập chuyên môn tại Vụ Hành chính thuộc Văn phòng Quốc hội, tác giả Vũ Đức Hoàng đã thực hiện đề tài "Tổ chức và hoạt động của Vụ Hành chính – Văn phòng Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" nhằm làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp kiện toàn đơn vị này.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm rõ các vấn đề lý luận về tổ chức và hoạt động của Vụ Hành chính - Văn phòng; đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức và các mặt công tác chuyên môn tại Vụ Hành chính – Văn phòng Quốc hội; từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Để đạt được mục đích trên, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các khái niệm, chỉ ra bản chất, đặc trưng và nội dung công tác của Vụ Hành chính - Văn phòng trong cơ quan nhà nước.
- Phân tích lịch sử hình thành, vị trí pháp lý, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và thực trạng hoạt động của Vụ Hành chính – Văn phòng Quốc hội; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Đề xuất các quan điểm định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Vụ Hành chính – Văn phòng Quốc hội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức và hoạt động của Vụ Hành chính – Văn phòng Quốc hội.
- Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động hành chính - văn phòng; phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức, nhân sự, hoạt động chuyên môn và giải pháp hoàn thiện Vụ Hành chính – Văn phòng Quốc hội.
- Phạm vi không gian: Vụ Hành chính thuộc Văn phòng Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, thu thập số liệu và đánh giá thực trạng trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của Khoa học Hành chính, Khoa học Quản lý, Tổ chức học và Luật học:
- Khung lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm tổ chức: Được tiếp cận đa chiều từ lý thuyết quản trị công (Chester I. Barnard), góc độ luật học (Điều 84 Bộ luật Dân sự về điều kiện pháp nhân), giáo trình Tổ chức học (Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, 2022) và Sổ tay nghiệp vụ cán bộ làm công tác tổ chức nhà nước.
- Khái niệm Vụ và Vụ thuộc Bộ: Khái niệm quy định tại Điều 18 Nghị định số 123/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 101/2020/NĐ-CP) xác định Vụ là đơn vị tham mưu tổng hợp hoặc chuyên sâu về quản lý nhà nước hoặc quản trị nội bộ, không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và tài khoản riêng.
- Khái niệm Hành chính - Văn phòng: Căn cứ giáo trình Hành chính - Văn phòng trong cơ quan nhà nước (Học viện Hành chính Quốc gia, 2009) và Lý luận về Quản trị văn phòng.
- Văn bản pháp luật làm căn cứ:
- Nghị quyết số 01-NQ/HĐNN ngày 06/7/1981 của Hội đồng Nhà nước quy định cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước.
- Điều 99, Chương VI, Luật Tổ chức Quốc hội.
- Điều 4 Nghị quyết số 22/2022/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội.
- Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống, xem xét tổ chức và hoạt động của đơn vị trong mối quan hệ tương tác đa chiều giữa các yếu tố thể chế, nhân sự và công nghệ.
- Phương pháp khảo cứu tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, công trình nghiên cứu và báo cáo tổng kết chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích: Phân tích các nguồn dữ liệu thứ cấp, văn bản thể chế và quan điểm học thuật liên quan đến chức năng, cơ cấu của Vụ Hành chính.
- Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các nhận định, rút ra đặc trưng lý luận và đánh giá ưu điểm, hạn chế của thực tiễn.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo quản lý tại đơn vị nghiên cứu (đặc biệt là thông tin chuyên môn cung cấp bởi Vụ trưởng Vụ Hành chính) nhằm khai thác các khía cạnh nghiệp vụ thực tế.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành; dữ liệu thực tế từ Vụ Hành chính và Vụ Tổ chức Cán bộ thuộc Văn phòng Quốc hội tính đến ngày 15/3/2024.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở khoa học về tổ chức và hoạt động của Vụ Hành chính - Văn phòng
Chương I tập trung hệ thống hóa hệ thống lý luận căn bản về tổ chức và hoạt động của cơ quan Hành chính - Văn phòng trong bộ máy nhà nước.
Về mặt khái niệm, tổ chức được định nghĩa là một tập hợp người trong xã hội có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu xác định; được hình thành và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật nhằm hướng tới mục tiêu chung. Vụ Hành chính - Văn phòng là bộ phận chức năng có trách nhiệm thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin phục vụ sự điều hành của lãnh đạo, đồng thời bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động chung của toàn cơ quan.
Chương này chỉ rõ 4 đặc trưng cơ bản của Vụ Hành chính - Văn phòng:
- Kết hợp chức năng tham mưu và quản lý: Vừa tham mưu xây dựng quy chế, chính sách nội bộ, vừa trực tiếp điều hành các nghiệp vụ hành chính.
- Chuyên môn hóa cao: Yêu cầu nghiệp vụ chặt chẽ, phân công phân cấp rõ ràng theo từng mảng công tác.
- Tính chất công việc phức tạp: Khối lượng công việc lớn, đòi hỏi tính chính xác, tỉ mỉ và độ bảo mật cao.
- Phục vụ trực tiếp cho lãnh đạo cơ quan: Đáp ứng kịp thời các yêu cầu chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng đơn vị.
Về cơ cấu tổ chức, theo khung lý thuyết chung, Vụ có thể được tổ chức theo 2 mô hình:
- Mô hình có phòng chuyên môn: Thường gồm 5 phòng chức năng: Phòng Văn thư, Phòng Lưu trữ, Phòng Đánh máy - In chụp - Đọc soát, Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ, Phòng Tin học hành chính.
- Mô hình không có phòng chuyên môn: Vận hành trực tiếp theo chế độ thủ trưởng kết hợp chế độ chuyên viên. Vụ trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện và ký thừa lệnh các văn bản chuyên môn; các chuyên viên trực tiếp phụ trách các mảng nghiệp vụ.
Về vai trò, Vụ Hành chính thực hiện 10 nhóm vai trò trọng tâm trong cơ quan nhà nước, bao gồm: thực hiện nhiệm vụ hành chính cơ bản (văn thư, lưu trữ); hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ; chuẩn bị nội dung phục vụ các cuộc họp; quản lý và bảo vệ tài liệu bí mật nhà nước; quản lý tài sản, trang thiết bị; điều phối hoạt động ngoại giao và lễ tân; xây dựng môi trường làm việc; đánh giá và cải tiến quy trình công tác; bảo đảm công tác phục vụ các cuộc họp đột xuất; giám sát việc tuân thủ pháp luật và đạo đức công vụ.
Chương II: Thực trạng tổ chức và hoạt động của Vụ Hành chính – Văn phòng Quốc hội
Chương II đi sâu khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy, nhân sự và kết quả hoạt động chuyên môn của Vụ Hành chính thuộc Văn phòng Quốc hội.
1. Lịch sử hình thành và vị trí pháp lý:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân của Vụ là Vụ Hành chính - Tổng hợp, được thành lập theo Nghị quyết số 01-NQ/HĐNN ngày 06/7/1981 của Hội đồng Nhà nước nhằm phục vụ hoạt động của Hội đồng Nhà nước và Quốc hội.
- Vị trí pháp lý: Căn cứ Điều 99 Luật Tổ chức Quốc hội và Điều 4 Nghị quyết số 22/2022/UBTVQH15, Vụ Hành chính là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Văn phòng Quốc hội trong công tác hành chính, văn thư, lưu trữ phục vụ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Lãnh đạo Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.
2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự:
Vụ Hành chính - Văn phòng Quốc hội được tổ chức theo mô hình không có phòng chuyên môn. Đứng đầu là Vụ trưởng phụ trách chung; giúp việc có 03 Phó Vụ trưởng (01 Phó Vụ trưởng phụ trách mảng Văn thư - Lưu trữ, 02 Phó Vụ trưởng phụ trách mảng Hành chính); khối thừa hành gồm Chuyên viên Văn thư, Chuyên viên Lưu trữ, Chuyên viên Hành chính - Tổng hợp và lực lượng người lao động theo chế độ hợp đồng.
Theo số liệu thống kê từ Vụ Tổ chức Cán bộ - Văn phòng Quốc hội tính đến ngày 15/3/2024, tổng số công chức tại Vụ là 33 người:
| Chỉ tiêu phân loại |
Nhóm tiêu chí |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Độ tuổi |
Dưới 30 tuổi |
9 |
27% |
|
Từ 30 đến 40 tuổi |
9 |
27% |
|
Từ 40 đến 50 tuổi |
12 |
36% |
|
Trên 50 tuổi |
3 |
9% |
| Giới tính |
Nam |
16 |
48% |
|
Nữ |
17 |
51% |
| Trình độ chuyên môn |
Tiến sĩ |
3 |
9% |
|
Thạc sĩ |
9 |
27% |
|
Đại học |
21 |
63% |
|
Cao đẳng, Trung cấp |
0 |
0% |
| Lý luận chính trị |
Cử nhân |
1 |
3% |
|
Cao cấp |
6 |
18% |
|
Trung cấp |
21 |
63% |
|
Sơ cấp |
5 |
15% |
| Trình độ tin học |
Ứng dụng CNTT cơ bản |
33 |
100% |
| Trình độ ngoại ngữ |
Loại B |
25 |
75% |
|
Loại C |
2 |
6% |
|
Trình độ khác (Đại học, Thạc sĩ ngoại ngữ) |
5 |
15% |
3. Điều kiện cơ sở vật chất và tài chính:
- Trụ sở làm việc: Đặt tại Tòa nhà Quốc hội, Số 1 Đường Độc Lập, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; được trang bị đầy đủ hạ tầng kỹ thuật và phương tiện làm việc hiện đại.
- Nguồn tài chính: Phụ thuộc 100% vào nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Thực trạng hoạt động chuyên môn:
| Lĩnh vực công tác |
Khối lượng / Nội dung công việc thực tế đã thực hiện |
| Công tác văn thư |
Tiếp nhận hơn 30.000 văn bản các loại do các cơ quan gửi đến. Phát hành hơn 5.460 văn bản đi. Tiếp nhận hơn 12.600 đơn thư khiếu nại, sách, báo, tạp chí. In, sao hơn 60.000 loại văn bản, giấy tờ phục vụ các kỳ họp và hoạt động thường xuyên. Thực hiện cấp Giấy giới thiệu, Giấy đi đường cho cán bộ đi công tác. |
| Công tác lưu trữ |
Thu thập 92 hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu trữ hiện hành. Chỉnh lý hoàn thiện 438 đơn vị bảo quản. Phục vụ 344 lượt người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ bảo đảm an toàn, bảo mật. |
| Hỗ trợ hành chính & Phục vụ sự kiện |
Phục vụ các cuộc họp giao ban định kỳ của Lãnh đạo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ trưởng các Cục/Vụ hàng tháng; tổ chức Hội nghị trực tuyến Tổng kết công tác năm 2023 của Văn phòng Quốc hội. Đôn đốc xây dựng kế hoạch công tác năm 2024; thực hiện chế độ báo cáo công tác tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm. Cập nhật và chuẩn bị in mới danh bạ điện thoại Lãnh đạo các Bộ, ngành, địa phương. Thực hiện nhiệm vụ trực ngoài giờ hành chính, trực các ngày nghỉ lễ, Tết. |
| Ứng dụng CNTT & Đổi mới tham mưu |
Vận hành Cổng thông tin điện tử Quốc hội, hệ thống điều hành điện tử (e-pas), văn phòng điện tử (e-office) và phần mềm "hỗ trợ tức thì". Tham mưu đổi mới chương trình kỳ họp: sắp xếp lồng ghép báo cáo và thảo luận trong cùng phiên làm việc, mở rộng thời gian thảo luận tại hội trường đối với các dự án luật phức tạp. |
5. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:
- Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức tinh gọn, phù hợp với chế độ chuyên viên; chất lượng nhân lực cao (36% sau đại học, 81% có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên); quy trình văn thư - lưu trữ được chuẩn hóa và số hóa từng bước; công tác tham mưu tổ chức kỳ họp có nhiều cải tiến khoa học.
- Hạn chế: Vẫn còn tình trạng một bộ phận cán bộ có nhận thức chưa đúng, coi việc lập hồ sơ công việc sau xử lý là trách nhiệm riêng của bộ phận văn thư - lưu trữ; việc kết nối và đồng bộ hạ tầng số còn gặp rào cản về an toàn thông tin; nhóm công chức trên 50 tuổi (chiếm 9%) gặp khó khăn nhất định khi thích ứng với công nghệ mới; chứng chỉ ngoại ngữ (chủ yếu là chứng chỉ loại B cũ chiếm 75%) chưa phản ánh đầy đủ năng lực giao tiếp chuyên sâu; tỷ lệ nữ giới cao (51%) gây ra hiện tượng thiếu hụt nhân sự cục bộ trong giai đoạn nghỉ chế độ thai sản.
- Nguyên nhân: Khối lượng công việc phát sinh tại Văn phòng Quốc hội rất lớn và có tính đột xuất cao; áp lực bảo vệ bí mật nhà nước trong môi trường số tạo sự thận trọng lớn; công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thực chất chưa theo kịp tốc độ đổi mới quy trình hành chính.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức hoạt động của Vụ Hành chính - Văn phòng Quốc hội
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, Chương III nêu ra các định hướng và đề xuất 4 nhóm giải pháp, kiến nghị trọng tâm:
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức: Rà soát, chuẩn hóa chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí việc làm; tối ưu hóa cơ chế điều hành giữa Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và đội ngũ chuyên viên; tăng cường phối hợp liên bộ phận tại Tòa nhà Quốc hội.
- Nâng cao chất lượng nhân sự: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng và đào tạo gắn với vị trí việc làm; chuẩn hóa trình độ ngoại ngữ theo Khung năng lực 6 bậc của Bộ Giáo dục và Đào tạo; nâng cao kỹ năng số thực chất thay vì dừng lại ở chứng chỉ CNTT cơ bản; xây dựng phương án nhân sự dự phòng bù đắp thiếu hụt khi công chức nghỉ thai sản.
- Đổi mới quy trình và phương thức hoạt động: Nâng cao nhận thức, quy định trách nhiệm lập hồ sơ hiện hành đối với từng chuyên viên thụ lý văn bản; đẩy mạnh tích hợp toàn diện hệ thống quản lý văn bản điều hành điện tử (e-office, e-pas); hoàn thiện quy trình bảo mật và lưu trữ hồ sơ số.
- Kiến nghị về cơ sở vật chất và cơ chế: Kiến nghị Văn phòng Quốc hội tăng cường đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại, đồng bộ hóa đường truyền an toàn; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc theo kết quả đầu ra (KPIs) nhằm nâng cao tính chủ động và sáng tạo của công chức.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận trích xuất và tổng hợp được bức tranh toàn diện về tổ chức và hoạt động của Vụ Hành chính – Văn phòng Quốc hội với các số liệu cụ thể: quy mô 33 công chức; tỷ lệ sau đại học 36%; tiếp nhận xử lý hơn 30.000 văn bản đến, phát hành 5.460 văn bản đi, xử lý 12.600 đơn thư khiếu nại/ấn phẩm, in sao hơn 60.000 tài liệu và thu thập, chỉnh lý 438 đơn vị bảo quản tài liệu lưu trữ.
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu hiếm hoi tập trung phân tích chuyên biệt cơ cấu tổ chức và hoạt động của Vụ Hành chính trực thuộc Văn phòng Quốc hội — một cơ quan tham mưu phục vụ thiết chế lập pháp tối cao. Công trình đã bổ sung dữ liệu thực tiễn cho Khoa học Hành chính, chỉ ra những điểm đặc thù của mô hình hành chính văn phòng trong cơ quan quyền lực nhà nước so với các cơ quan hành chính thuộc khối hành pháp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế tập trung trong giai đoạn ngắn (2023 - 2024) tại phạm vi hẹp là Vụ Hành chính – Văn phòng Quốc hội. Việc tiếp cận một số tài liệu mật và quy trình nội bộ có tính chất bảo mật cao còn bị giới hạn theo quy chế bảo vệ bí mật nhà nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận mở ra hướng nghiên cứu mở rộng về mối quan hệ phối hợp nghiệp vụ hành chính giữa Vụ Hành chính – Văn phòng Quốc hội với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hoặc nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng khung chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs) cho công tác hành chính văn phòng tại các cơ quan lập pháp trong kỷ nguyên số.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý nhà nước, Hành chính học, Quản trị văn phòng, Văn thư - Lưu trữ và Luật học.
- Nội dung tham khảo: Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị về cơ cấu tổ chức, phương thức phân công công việc theo chế độ chuyên viên không lập phòng, và bộ số liệu thực tiễn về định mức xử lý văn bản, quy trình lưu trữ, ứng dụng phần mềm điều hành điện tử trong cơ quan trung ương.
Câu hỏi thường gặp
1. Vị trí pháp lý và chức năng của Vụ Hành chính - Văn phòng Quốc hội được xác định dựa trên những văn bản quy phạm pháp luật nào?
Vị trí pháp lý và chức năng của Vụ được quy định căn cứ vào Điều 99 Luật Tổ chức Quốc hội và Điều 4 Nghị quyết số 22/2022/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Theo đó, Vụ có chức năng tham mưu, giúp việc cho Văn phòng Quốc hội trong công tác hành chính, văn thư, lưu trữ phục vụ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.
2. Vụ Hành chính - Văn phòng Quốc hội được tổ chức theo mô hình nào và quy mô nhân sự tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Vụ được tổ chức theo mô hình cơ cấu không có phòng chuyên môn, vận hành theo chế độ thủ trưởng kết hợp chế độ chuyên viên. Đội ngũ lãnh đạo gồm 01 Vụ trưởng và 03 Phó Vụ trưởng (01 Phó Vụ trưởng phụ trách Văn thư - Lưu trữ, 02 Phó Vụ trưởng phụ trách công tác Hành chính). Tính đến ngày 15/3/2024, Vụ có tổng số 33 công chức biên chế.
3. Khối lượng công việc văn thư và lưu trữ mà Vụ đã thực hiện trong giai đoạn khảo sát đạt mức nào?
Đơn vị đã tiếp nhận hơn 30.000 văn bản đến, phát hành hơn 5.460 văn bản đi, xử lý hơn 12.600 đơn thư khiếu nại và sách báo tạp chí, in sao hơn 60.000 loại văn bản giấy tờ; trong công tác lưu trữ đã thu thập 92 hồ sơ đến hạn, chỉnh lý 438 đơn vị bảo quản và phục vụ 344 lượt người khai thác tài liệu.
4. Những hạn chế chính trong tổ chức và hoạt động của Vụ được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế bao gồm: quan niệm sai lệch của một số cán bộ coi việc lập hồ sơ là trách nhiệm của riêng bộ phận văn thư; rào cản an toàn thông tin và tính tương thích khi ứng dụng CNTT; kỹ năng công nghệ của 9% công chức trên 50 tuổi còn hạn chế; chứng chỉ ngoại ngữ chủ yếu là loại B cũ (75%) chưa được chuẩn hóa theo khung 6 bậc; và nguy cơ thiếu hụt nhân lực cục bộ do tỷ lệ nữ giới chiếm 51%.
5. Vụ Hành chính đã ứng dụng những hệ thống phần mềm công nghệ thông tin nào trong quản trị và điều hành?
Vụ đã và đang vận hành Cổng thông tin điện tử Quốc hội, hệ thống điều hành điện tử (e-pas), văn phòng điện tử (e-office) và phần mềm "hỗ trợ tức thì" phục vụ việc cung cấp thông tin và điều hành các kỳ họp Quốc hội.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Đức Hoàng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học về tổ chức và hoạt động của cơ quan Hành chính - Văn phòng trong khu vực công. Thông qua việc phân tích thực trạng của Vụ Hành chính – Văn phòng Quốc hội giai đoạn 2023 - 2024 với hệ thống dữ liệu nhân sự và số liệu chuyên môn cụ thể, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các điểm nghẽn về thể chế, nhận thức và công nghệ. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có tính bám sát thực tiễn, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao năng lực tham mưu, phục vụ của Văn phòng Quốc hội trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.