Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh bước vào năm học 2014 - 2015 với quy mô mạng lưới giáo dục trung học phổ thông gồm 7 trường (4 trường công lập và 3 trường ngoài công lập), quy tụ 5.565 học sinh phân bổ trên 116 lớp học, đạt sĩ số bình quân 48 học sinh mỗi lớp cùng đội ngũ 25 cán bộ quản lý và 355 giáo viên. Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, hoạt động sinh hoạt chuyên môn truyền thống tại các nhà trường bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính hành chính: nặng về kiểm tra hồ sơ sổ sách, đánh giá xếp loại tiết dạy mang tính phán xét một chiều và thiếu sự chú trọng vào tiến trình tiếp thu tri thức của người học. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Trần Thị Việt Yên, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hà Thị Kim Linh tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên (bảo vệ năm 2015), tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng để đề xuất các biện pháp tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Phạm vi khảo sát thực tiễn được triển khai tại 3 trường trung học phổ thông tiêu biểu trên địa bàn huyện Đông Triều bao gồm: Trường Trung học phổ thông Nguyễn Bình (890 học sinh, 21 lớp), Trường Trung học phổ thông Trần Nhân Tông (757 học sinh, 19 lớp) và Trường Trung học phổ thông Đông Triều (1.021 học sinh, 29 lớp), bao phủ tổng số 2.668 học sinh và 69 lớp học. Nghiên cứu mang ý nghĩa then chốt trong việc chuyển dịch trọng tâm quản lý từ phán xét giáo viên sang hỗ trợ năng lực sư phạm, hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, cải thiện tỷ lệ học sinh khá giỏi vượt mức nền 25 học sinh giỏi và 71 học sinh khá ghi nhận trong kỳ thi tốt nghiệp năm học 2013 - 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và mô hình nghiên cứu bài học quốc tế. Về mặt quản lý học, đề tài kế thừa quan điểm của các học giả như Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo và Phạm Minh Hạc, tiếp cận quản lý như một chu trình tích hợp 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Về mô hình chuyên môn, luận văn ứng dụng mô hình Nghiên cứu bài học (Lesson Study - Jugyo Kenkyu), một phương thức phát triển nghề nghiệp giáo viên có nguồn gốc từ Nhật Bản thời kỳ Meiji (1868 - 1912), được Catherine Lewis chuẩn hóa năm 2006 và được Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) triển khai thí điểm tại Việt Nam từ năm học 2009 - 2010.

Hệ thống khái niệm công cụ bao gồm 5 thuật ngữ nền tảng: Quản lý giáo dục, Tổ chuyên môn (theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT), Sinh hoạt chuyên môn, Nghiên cứu bài học và Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Bản chất của mô hình là quy trình 4 bước khép kín:

  • Bước 1: Xác định mục tiêu, thiết kế kế hoạch bài học minh họa thông qua thảo luận tập thể.
  • Bước 2: Tổ chức dạy minh họa và dự giờ quan sát, tập trung thu thập minh chứng về thái độ, hành vi và khó khăn của từng học sinh.
  • Bước 3: Thảo luận, suy ngẫm về bài học dựa trên dữ liệu quan sát thực tế mà tuyệt đối không xếp loại giờ dạy hay chỉ trích đồng nghiệp.
  • Bước 4: Vận dụng sáng tạo kết quả thảo luận vào các tiết dạy thường nhật.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp đa dạng các nguồn dữ liệu nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Giáo dục 2005, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT cùng các báo cáo tổng kết năm học 2013 - 2014 và 2014 - 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực chứng qua phiếu trưng cầu ý kiến đối với toàn bộ 25 cán bộ quản lý và 150 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 3 trường Trung học phổ thông Nguyễn Bình, Đông Triều và Trần Nhân Tông.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện theo cụm trường, đại diện cho các trường trung tâm đô thị lẫn khu vực bán nông thôn có quy mô từ 19 đến 29 lớp học. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng toán thống kê mô tả (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm) kết hợp phương pháp chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác nhận thức, tần suất thực hiện các bước chuyên môn, đồng thời kiểm định khách quan mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý trong mốc thời gian hoàn thành nghiên cứu vào tháng 8 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 3 trường trung học phổ thông huyện Đông Triều đem lại 4 phát hiện quan trọng về hoạt động sinh hoạt chuyên môn:

Thứ nhất, tồn tại sự phân hóa rõ nét về chất lượng giáo dục mũi nhọn dù tỷ lệ tốt nghiệp chung đạt mức rất cao. Kết quả thi tốt nghiệp năm học 2013 - 2014 tại 3 trường đạt tỷ lệ bình quân 99,6% (Trường Nguyễn Bình đạt 99,6%, Trường Trần Nhân Tông đạt 99,2% và Trường Đông Triều đạt 100%). Tuy nhiên, tỷ lệ xếp loại giỏi tập trung hoàn toàn tại Trường Đông Triều với 25 học sinh (chiếm 6,8%), trong khi Trường Nguyễn Bình và Trường Trần Nhân Tông đều đạt 0% học sinh xếp loại giỏi.

Thứ hai, nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về đổi mới sinh hoạt chuyên môn có độ vênh đáng kể. Hơn 90% cán bộ quản lý và giáo viên được hỏi nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của việc sinh hoạt chuyên môn, nhưng có tới khoảng 65% giáo viên thừa nhận còn lúng túng khi chuyển đổi kỹ thuật dự giờ từ việc chấm điểm thầy giáo sang việc quan sát nét mặt, cử chỉ và điểm nghẽn tư duy của học sinh.

Thứ ba, quy trình 4 bước của nghiên cứu bài học bị thực hiện ngắt quãng và hình thức. Trong khi bước 2 (dự giờ) diễn ra đều đặn thì bước 1 (cùng thiết kế giáo án) và bước 3 (thảo luận không xếp loại) lại đạt hiệu quả thấp. Khoảng 58% các buổi thảo luận sau giờ dạy vẫn bị chi phối bởi thói quen nhận xét giáo viên dạy nhanh hay chậm, chưa đi sâu giải mã lý do học sinh không hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ hỗ trợ sinh hoạt chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu. Chưa đầy 40% phòng học tại các trường được trang bị đồng bộ thiết bị nghe nhìn, máy quay chuyên dụng nhằm ghi lại tiến trình học tập để phục vụ phân tích chuyên sâu tại buổi sinh hoạt tổ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ rào cản tâm lý cố hữu của đội ngũ giáo viên khi coi dự giờ là hoạt động thanh kiểm tra mang tính quy chụp. Định mức giảng dạy từ 17 đến 19 tiết mỗi tuần cùng áp lực hoàn thành chương trình khiến giáo viên thiếu quỹ thời gian đầu tư xây dựng giáo án dùng chung. Hơn nữa, công tác quản lý của Hiệu trưởng các trường thời điểm đó vẫn chủ yếu dựa trên mệnh lệnh hành chính, thiếu các tiêu chí định lượng cụ thể để kiểm tra, đánh giá quá trình sinh hoạt tổ theo tinh thần lấy người học làm trung tâm.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của tác giả Vũ Hạnh, Nguyễn Mậu Đức, Hoàng Thị Chiên và kết quả thử nghiệm mô hình nghiên cứu bài học của Đại học Cần Thơ phối hợp cùng Đại học Bang Michigan (giai đoạn 2007 - 2009), khẳng định rằng nếu không thay đổi triệt để văn hóa thảo luận chuyên môn trong nhà trường thì các đợt tập huấn đổi mới phương pháp chỉ dừng lại ở bề nổi.

Về mặt biểu diễn số liệu, các phát hiện thực trạng này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ nhận thức giữa cán bộ quản lý và giáo viên, kết hợp bảng ma trận phân tích mối tương quan giữa tần suất tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học với chất lượng học sinh giỏi cấp tỉnh của từng đơn vị trường học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ dành cho các trường trung học phổ thông huyện Đông Triều:

Biện pháp 1: Nâng cao năng lực quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn. Ban Giám hiệu cần chủ động tổ chức từ 2 đến 3 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm học, bồi dưỡng kỹ năng điều hành thảo luận dân chủ và kỹ thuật phân tích video bài dạy, hướng tới mục tiêu 100% tổ trưởng chuyên môn làm chủ quy trình 4 bước trước khi bước vào học kỳ 1.

Biện pháp 2: Xây dựng quy chế sinh hoạt chuyên môn và chuẩn hóa quy trình thực hiện. Hiệu trưởng ban hành văn bản quy định rõ định kỳ sinh hoạt chuyên môn 2 tuần một lần, trong đó mỗi học kỳ mỗi tổ bộ môn phải triển khai tối thiểu 2 chuyên đề nghiên cứu bài học hoàn chỉnh, có sự phối hợp thiết kế bài giảng của ít nhất 3 giáo viên trong tổ.

Biện pháp 3: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị công nghệ thông tin. Các trường cần ưu tiên kinh phí trang bị ít nhất 1 phòng học chuyên đề có hệ thống camera ghi hình đa góc và máy chiếu hiện đại trong lộ trình từ 1 đến 2 năm học, tạo lập kho học liệu số dùng chung cho 100% các tổ bộ môn.

Biện pháp 4: Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá quản lý sinh hoạt chuyên môn đối với tổ chuyên môn. Chuyển đổi bộ công cụ đánh giá từ việc chấm điểm tiết dạy sang đánh giá mức độ tham gia, tính sáng tạo và năng lực giải quyết khó khăn cho học sinh yếu kém, thực hiện đánh giá định kỳ vào cuối mỗi học kỳ.

Biện pháp 5: Tăng cường giám sát, tư vấn và hỗ trợ chuyên môn thường xuyên. Ban Giám hiệu cùng tổ trưởng chuyên môn thực hiện kiểm tra chéo định kỳ 1 tháng một lần theo phương thức đồng hành, tư vấn tháo gỡ khó khăn thay vì xử phạt hành chính.

Chủ thể thực hiện chính bao gồm Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh (chỉ đạo khung), Ban Giám hiệu các trường THPT (tổ chức, giám sát) và Tổ trưởng chuyên môn phối hợp cùng toàn thể giáo viên bộ môn (thực thi trực tiếp).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Cán bộ quản lý trường trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng). Luận văn cung cấp khung tham chiếu quản lý bài bản để chuyển dịch phương thức điều hành từ mệnh lệnh hành chính sang quản trị chất lượng dạy học dựa trên minh chứng thực tế của học sinh.

Nhóm 2: Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán tại các trường phổ thông. Đây là cẩm nang thực hành chi tiết giúp tổ trưởng nắm vững kỹ thuật xây dựng kế hoạch, phân công giáo viên thiết kế bài học minh họa và chủ trì các buổi sinh hoạt chuyên môn hợp tác không phán xét.

Nhóm 3: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Tài liệu cung cấp nguồn cơ sở lý luận chuẩn mực, hệ thống bảng hỏi khảo sát thực chứng và quy trình khảo nghiệm tính cấp thiết - tính khả thi trên tập mẫu 3 trường học với độ tin cậy khoa học cao.

Nhóm 4: Chuyên viên phụ trách chuyên môn tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo. Công trình là cơ sở thực tiễn giá trị để xây dựng các văn bản hướng dẫn đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường và lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên định kỳ hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học khác biệt căn bản như thế nào so với sinh hoạt truyền thống?

Sinh hoạt truyền thống tập trung vào việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo barem định sẵn và coi tiết dạy là màn biểu diễn mẫu. Ngược lại, nghiên cứu bài học không xếp loại người dạy mà tập trung phân tích tiến trình học của học sinh, tìm hiểu nguyên nhân học sinh gặp khó khăn để cùng nhau tìm giải pháp cải tiến sư phạm.

Bước 1 trong quy trình 4 bước của nghiên cứu bài học cần chuẩn bị những nội dung gì?

Tại bước 1, các giáo viên trong tổ cùng nhau phân tích chương trình, thống nhất mục tiêu bài học và dự đoán những điểm nghẽn nhận thức của học sinh. Một giáo viên đại diện sẽ soạn thảo đề cương giáo án dựa trên sự đóng góp ý tưởng sư phạm của tập thể từ 3 đến 5 đồng nghiệp trong tổ.

Làm thế nào để giải tỏa tâm lý e ngại, sợ bị đánh giá của giáo viên khi dạy minh họa?

Cán bộ quản lý phải quán triệt nguyên tắc bất di bất dịch: tiết dạy minh họa là sản phẩm trí tuệ chung của cả tổ, tuyệt đối không chấm điểm hay bình xét thi đua cá nhân người dạy. Khi áp lực xếp loại được dỡ bỏ, hơn 85% giáo viên sẽ tự tin thể nghiệm các phương pháp dạy học sáng tạo mới.

Cơ sở vật chất tối thiểu để triển khai sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học gồm những gì?

Nhà trường cần bố trí phòng học có không gian thuận tiện để người dự dễ dàng quan sát nét mặt, hành vi học sinh từ hai bên và phía sau lớp, đồng thời trang bị ít nhất 1 thiết bị ghi hình (máy quay hoặc điện thoại thông minh) để lưu lại tư liệu phục vụ phân tích tại buổi thảo luận.

Tần suất tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học bao nhiêu là hợp lý?

Theo quy định tại Điều lệ trường trung học, tổ chuyên môn sinh hoạt 2 tuần một lần. Trong đó, mỗi tổ nên thực hiện từ 1 đến 2 đợt nghiên cứu bài học chuyên sâu trong mỗi học kỳ nhằm đảm bảo sự cân đối với khối lượng giảng dạy từ 17 đến 19 tiết mỗi tuần của giáo viên.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học trong trường trung học phổ thông.
  • Phân tích bức tranh thực trạng sinh hoạt chuyên môn tại 3 trường THPT huyện Đông Triều (Nguyễn Bình, Trần Nhân Tông, Đông Triều) trong năm học 2014 - 2015, chỉ rõ điểm nghẽn trong kỹ thuật quan sát học sinh.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khả thi cao, được khảo nghiệm và khẳng định sự cần thiết đối với thực tiễn giáo dục địa phương.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên, chuyển hóa văn hóa nhà trường thành cộng đồng học tập dân chủ.
  • Về lộ trình tiếp theo, các nhà trường cần sớm thể chế hóa 5 biện pháp thành quy chế nội bộ trong học kỳ 1 và tiến hành đánh giá tổng kết sau 12 tháng áp dụng thử nghiệm. Cán bộ quản lý và quý đồng nghiệp quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu tại Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên để vận dụng linh hoạt vào thực tiễn đơn vị.