Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn bằng tiền giữ vai trò huyết mạch đối với sự tồn tại và phát triển của mọi loại hình doanh nghiệp. Vốn bằng tiền vừa là phương tiện thanh toán đáp ứng các nhu cầu mua sắm vật tư, hàng hóa, chi trả chi phí và thanh toán nợ nần, vừa là kết quả trực tiếp của quá trình tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ và thu hồi công nợ. Do đặc tính có tính thanh khoản cao nhất trong toàn bộ tài sản lưu động, vốn bằng tiền là đối tượng rất dễ phát sinh gian lận, thất thoát hoặc sai sót trong quá trình quản lý và hạch toán. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản – nơi có chu kỳ sản xuất kéo dài, giá trị công trình lớn và phát sinh nhiều điểm thi công phân tán – việc tổ chức hạch toán và kiểm soát chặt chẽ các luồng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trở thành yêu cầu quản lý cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Phương Nhi (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hòa Thị Thanh Hương) tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng.

Theo văn bản nhiệm vụ đề tài, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực tế tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập (Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng).
  3. Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển).
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng (Địa chỉ: Số 40 Đinh Tiên Hoàng, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Toàn bộ hồ sơ, chứng từ và số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2015 tại doanh nghiệp; đề tài được giao thực hiện từ ngày 10/10/2016 đến ngày 31/12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định chuyên môn hiện hành của Nhà nước về hạch toán kế toán doanh nghiệp, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014.

Khung lý thuyết phân loại vốn bằng tiền trong doanh nghiệp được triển khai theo hai tiêu thức:

  • Theo hình thức tồn tại: Gồm Tiền Việt Nam (tiền giấy và tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành làm phương tiện giao dịch chính thức), Ngoại tệ (các đồng tiền như USD, EUR, JPY được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định), và Vàng tiền tệ (vàng sử dụng với chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm vàng nguyên liệu hay hàng hóa).
  • Theo trạng thái tồn tại: Gồm Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112), và Tiền đang chuyển (TK 113).

Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được tác giả làm rõ cho từng phân hệ:

  • Kế toán tiền mặt (TK 111): Gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ). Nguyên tắc hạch toán quy định chỉ phản ánh số tiền thực nhập, xuất, tồn quỹ; áp dụng phương pháp tỷ giá giao dịch thực tế hoặc bình quân gia quyền di động khi xuất ngoại tệ; xử lý chênh lệch đánh giá lại ngoại tệ, vàng tiền tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính qua TK 413, TK 515, TK 635.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ). Phản ánh các khoản tiền gửi không kỳ hạn; khi có chênh lệch giữa chứng từ ngân hàng (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sao kê) và sổ sách của đơn vị, kế toán tạm thời ghi nhận theo số liệu ngân hàng và phản ánh khoản chênh lệch chưa rõ nguyên nhân vào TK 1388 hoặc TK 3388 để theo dõi, điều chỉnh trong kỳ tiếp theo.
  • Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Gồm TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ), theo dõi các khoản tiền đã xuất quỹ hoặc đã làm thủ tục ngân hàng/bưu điện nhưng chưa nhận được Giấy báo Có hoặc Giấy báo Nợ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập trực tiếp các chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ, Sổ Cái TK 111, Sổ Cái TK 112) năm 2015 tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi kép, và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu: So sánh giữa các quy định lý luận chuẩn mực trong Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế đang vận hành tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

Chương 1 hệ thống hóa một cách toàn diện các quy định và nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Nguyên tắc và quy trình hạch toán chi tiết: Tác giả phân tích kết cấu tài khoản, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu - chi tiền mặt, biến động tiền gửi ngân hàng và luân chuyển tiền đang chuyển đối với tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Hệ thống hóa quy trình lập, phê duyệt và luân chuyển của Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT), cùng các chứng từ ngân hàng như Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao kê ngân hàng.
  • Trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán: Tác giả mô tả đặc trưng cơ bản và quy trình luân chuyển thông tin kế toán từ chứng từ gốc lên các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, bảng cân đối phát sinh đến báo cáo tài chính theo 5 hình thức:
    1. Hình thức Nhật ký chung
    2. Hình thức Chứng từ ghi sổ
    3. Hình thức Nhật ký - Chứng từ
    4. Hình thức Nhật ký - Sổ cái
    5. Hình thức Kế toán trên máy vi tính

Chương 2: Thực tế tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty thành lập năm 1995, hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng, kinh doanh vật liệu xây dựng và lắp đặt trạm máy bơm cấp thoát nước. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), 3 phòng chức năng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính kế toán) và 3 Đội thi công trực thuộc.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại phòng Tài chính kế toán, bao gồm 4 nhân sự đảm nhiệm các vị trí:
    • Kế toán trưởng: Phụ trách, chỉ đạo chung và tham mưu tài chính.
    • Kế toán tổng hợp: Định khoản khóa sổ, lập bảng cân đối phát sinh, báo cáo tài chính và báo cáo thuế, bảo hiểm.
    • Kế toán thanh toán: Ghi chép vốn bằng tiền, tiền vay, công nợ khách hàng.
    • Thủ quỹ kiêm kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Quản lý thu - chi tiền mặt tại két và theo dõi TSCĐ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ là VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên (sử dụng phương pháp thẻ song song, xác định giá xuất kho theo bình quân liên hoàn); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán vốn bằng tiền: Tại công ty, các nghiệp vụ kinh tế chỉ phát sinh bằng Đồng Việt Nam (không có ngoại tệ và vàng tiền tệ). Công ty không sử dụng TK 113 mà chỉ sử dụng hai tài khoản là TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng). Hệ thống sổ sách bao gồm Sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 và Sổ Cái TK 112.
  • Minh họa nghiệp vụ thu hồi tạm ứng thực tế: Tác giả trích dẫn bộ chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 10/2015:
    • Ngày 08/10/2015: Bà Phạm Thu Loan (Phòng Kinh doanh) lập Giấy đề nghị tạm ứng số 150 số tiền 20.000.000 VNĐ để mua đồ bảo hộ lao động. Kế toán lập Phiếu chi số 225 ngày 08/10/2015 (Quyển số 06) xuất quỹ 20.000.000 VNĐ.
    • Ngày 09/10/2015: Mua 40 bộ đồ bảo hộ theo Hóa đơn GTGT số 0012328 (Ký hiệu AA/14P) từ Công ty TNHH TM&DV Kiên Long với đơn giá 260.000 VNĐ/bộ (Tiền hàng: 10.400.000 VNĐ, thuế GTGT 10%: 1.040.000 VNĐ, tổng tiền thanh toán: 11.440.000 VNĐ).
    • Ngày 10/10/2015: Bà Loan lập Giấy thanh toán tiền tạm ứng số 250 (đã chi 11.440.000 VNĐ, tiền thừa không chi hết là 8.560.000 VNĐ).
    • Ngày 10/10/2015: Kế toán lập Phiếu thu số 231 thu hồi số tiền tạm ứng thừa 8.560.000 VNĐ nhập lại quỹ tiền mặt, sau đó phản ánh vào Sổ quỹ tiền mặt, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111.
STT Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Trích yếu nghiệp vụ kinh tế Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền (VNĐ)
1 08/10/2015 Phiếu chi số 225 Tạm ứng tiền mua đồ bảo hộ cho bà Phạm Thu Loan TK 141 TK 111 20.000.000
2 10/10/2015 Giấy thanh toán tạm ứng số 250 kèm Hóa đơn 0012328 Thanh toán chi phí mua 40 bộ bảo hộ lao động TK 642
TK 1331
TK 141
TK 141
10.400.000
1.040.000
3 10/10/2015 Phiếu thu số 231 Thu hoàn nhập số tiền tạm ứng thừa của bà Loan TK 111 TK 141 8.560.000

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng

Dựa trên việc đánh giá ưu điểm (chấp hành tốt chế độ chứng từ, sổ sách rõ ràng) và các tồn tại trong thực tế tại công ty, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:

  1. Sử dụng tài khoản 113 - “Tiền đang chuyển”: Doanh nghiệp cần mở và hạch toán TK 113 để phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc chuyển thanh toán cho khách hàng/nhà cung cấp nhưng chưa nhận được Giấy báo Nợ hoặc Giấy báo Có tại thời điểm cuối kỳ, tránh tình trạng bỏ sót hoặc phản ánh sai lệch thời điểm ghi nhận tài sản.
  2. Tăng cường hình thức thanh toán không dùng tiền mặt: Đẩy mạnh giao dịch qua tài khoản ngân hàng đối với các khoản chi trả mua vật liệu, thanh toán dịch vụ xây lắp lớn nhằm đảm bảo tính an toàn của dòng vốn, kiểm soát tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào theo Luật Thuế GTGT và giảm thiểu rủi ro bảo quản tiền mặt.
  3. Thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ và đột xuất: Định kỳ cuối ngày, cuối tháng và cuối năm tài chính, công ty cần thành lập hội đồng kiểm kê, lập "Bảng kiểm kê quỹ" theo mẫu biểu quy định để đối chiếu khớp đúng giữa số dư tiền mặt thực tế trong két và số dư trên Sổ quỹ, Sổ Cái TK 111; kịp thời phát hiện và xử lý các khoản thừa/thiếu.
  4. Ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính: Thay thế việc ghi chép thủ công và bán thủ công bằng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc kết chuyển số liệu, in sổ sách tổng hợp - chi tiết, nâng cao tốc độ lập báo cáo tài chính và hỗ trợ công tác quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc khảo sát trực tiếp tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa có trụ sở tại Hải Phòng và các công trình, đơn vị trực thuộc tại nhiều tỉnh thành (Hà Nội, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Nam Định).
  • Làm rõ tính phù hợp và khoảng cách giữa việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trên lý thuyết với thực tế vận hành tại đơn vị.
Nội dung tiêu chí Quy định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Thực tế áp dụng tại Công ty
Hệ thống tài khoản vốn bằng tiền Sử dụng đầy đủ TK 111, TK 112, TK 113 (chia chi tiết theo VNĐ, Ngoại tệ, Vàng tiền tệ) Chỉ sử dụng TK 111 và TK 112; chỉ phát sinh hạch toán bằng Đồng Việt Nam; chưa mở TK 113
Hình thức ghi sổ kế toán Cho phép 5 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán máy Áp dụng hình thức Nhật ký chung
Phân công nhiệm vụ quỹ Thủ quỹ chuyên trách quản lý tiền mặt tại quỹ, độc lập với kế toán theo dõi tài sản Thủ quỹ kiêm nhiệm vị trí kế toán theo dõi tài sản cố định (TSCĐ)
Công tác kiểm kê quỹ Lập Bảng kiểm kê quỹ định kỳ/đột xuất, đối chiếu Sổ Cái và Sổ quỹ Chưa lập bảng kiểm kê quỹ bằng văn bản mẫu định kỳ
Hình thức xử lý dữ liệu Khuyến khích ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng Thực hiện ghi sổ kế toán theo phương pháp thủ công/bán thủ công trên máy vi tính

Về mặt đóng góp, khóa luận đã chỉ ra các điểm nghẽn trong quản trị vốn bằng tiền tại đơn vị khảo sát (việc bỏ qua TK 113, tỷ trọng thanh toán tiền mặt còn cao, thiếu biên bản kiểm kê quỹ) và đưa ra 4 giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, gắn liền với các quy định của Chế độ kế toán Doanh nghiệp hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Nguồn dữ liệu thực chứng chỉ giới hạn trong năm tài chính 2015 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng).
    • Khóa luận chỉ khảo sát các nghiệp vụ phát sinh bằng Đồng Việt Nam (VNĐ) do thực tế doanh nghiệp không phát sinh giao dịch ngoại tệ hay vàng tiền tệ, vì vậy chưa đánh giá được việc hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế tại đơn vị.
    • Các giải pháp hoàn thiện ở Chương 3 dừng lại ở mức độ đề xuất lý luận và phương án xử lý, chưa có dữ liệu đo lường thực nghiệm sau khi áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích sang công tác quản trị dòng tiền (Cash Flow Management) và lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết cho các công trình xây lắp dài hạn.
    • Nghiên cứu tổ chức kế toán vốn bằng tiền phân cấp giữa công ty mẹ và các ban chỉ huy công trường, chi nhánh trực thuộc tại các tỉnh xa (Hà Nội, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Nam Định).
    • Đánh giá quy trình tích hợp phân hệ kế toán vốn bằng tiền vào hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán vốn bằng tiền. Nội dung tài liệu cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị về:

  • Quy trình lập, xét duyệt và luân chuyển chứng từ tiền mặt (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng) gắn với hóa đơn GTGT đầu vào thực tế.
  • Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp.
  • Phương pháp luận đánh giá, so sánh giữa quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Tại sao trên thực tế Công ty không sử dụng tài khoản 113 (Tiền đang chuyển)?
Do đặc thù các giao dịch thu chi phát sinh được hạch toán trực tiếp ngay vào TK 111 (Tiền mặt) hoặc TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) khi có chứng từ mà không mở sổ theo dõi tiền đang luân chuyển giữa các tài khoản hoặc đang chuyển nộp vào ngân hàng. Tác giả đã chỉ ra đây là điểm thiếu sót và kiến nghị công ty cần đưa TK 113 vào sử dụng để phản ánh chính xác các khoản tiền chưa có giấy báo của ngân hàng tại thời điểm khóa sổ.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính kế toán, bao gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, và Thủ quỹ kiêm kế toán tài sản cố định.

4. Nghiệp vụ thanh toán tạm ứng mua bảo hộ lao động tháng 10/2015 trong khóa luận có số liệu cụ thể như thế nào?
Bà Phạm Thu Loan được tạm ứng 20.000.000 VNĐ theo Phiếu chi số 225 ngày 08/10/2015. Số tiền thực tế mua 40 bộ đồ bảo hộ theo Hóa đơn GTGT số 0012328 ngày 09/10/2015 là 11.440.000 VNĐ (tiền hàng 10.400.000 VNĐ, thuế GTGT 1.040.000 VNĐ). Số tiền tạm ứng chi không hết là 8.560.000 VNĐ được nộp lại quỹ tiền mặt theo Phiếu thu số 231 ngày 10/10/2015.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp chính nào để hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: đưa tài khoản 113 vào hạch toán; tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng; thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ/đột xuất và lập Bảng kiểm kê quỹ; ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Phương Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng thông qua hệ thống chứng từ và sổ sách năm 2015. Trên cơ sở phân tích những mặt tích cực và chỉ rõ các hạn chế trong quản lý quỹ, phương thức thanh toán và ứng dụng công nghệ, đề tài đã đưa ra các kiến nghị hoàn thiện cụ thể, có tính thực tiễn cao đối với công tác kế toán của doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng nghiệp vụ cho sinh viên khối ngành kinh tế cũng như cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.