Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Thế Sơn" được thực hiện bởi sinh viên Dương Như Ngọc (lớp QT804K, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Phạm Văn Tưởng vào năm 2018.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế mở rộng và hội nhập, quy mô cùng kết cấu vốn bằng tiền của các doanh nghiệp ngày càng lớn và phức tạp. Vốn bằng tiền vừa là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp hình thành, tồn tại và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của quá trình tiêu thụ hàng hóa và thu hồi công nợ. Do có tính thanh khoản cao và luân chuyển liên tục, vốn bằng tiền luôn là đối tượng dễ phát sinh sai sót và gian lận. Do đó, việc tổ chức hạch toán chính xác, kiểm soát chặt chẽ dòng tiền là yêu cầu cấp thiết để bảo toàn vốn, tiết kiệm chi phí tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đối với Công ty Cổ phần Thế Sơn – một đơn vị hoạt động thương mại xăng dầu, khí đốt và thiết bị chuyên ngành – công tác quản lý các luồng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng giữ vai trò trực tiếp trong việc duy trì chu chuyển hàng hóa liên tục.

Theo nhiệm vụ đề tài được phê duyệt ngày 13 tháng 08 năm 2018, khóa luận giải quyết 3 nội dung và yêu cầu nghiên cứu chính:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực tế tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập (Công ty Cổ phần Thế Sơn).
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thế Sơn (trụ sở chính tại số 522 đường Trường Chinh, phường Quán Trữ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu lý luận theo chế độ kế toán hiện hành và thu thập, phân tích số liệu thực tế phát sinh trong năm tài chính 2017 (trọng tâm là quý IV/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và phân loại vốn bằng tiền:

  • Theo hình thái tài sản: Tiền Việt Nam đồng (phương tiện giao dịch chính thức) và ngoại tệ (được phép lưu hành tại Việt Nam).
  • Theo trách nhiệm quản lý: Tiền mặt tại quỹ (Tài khoản 111) và Tiền gửi ngân hàng (Tài khoản 112).

Về nguyên tắc hạch toán, đề tài làm rõ các quy tắc mang tính bắt buộc:

  • Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Toàn bộ nghiệp vụ phát sinh được ghi chép và phản ánh tổng hợp bằng đơn vị tiền tệ chính là đồng Việt Nam (VND); trường hợp phát sinh ngoại tệ phải quy đổi ra VND theo tỷ giá quy định, đồng thời mở sổ theo dõi nguyên tệ.
  • Nguyên tắc cập nhật: Phản ánh kịp thời, chính xác số hiện có và biến động thu, chi tại mọi thời điểm.
  • Nguyên tắc xác định tỷ giá: Tỷ giá giao dịch thực tế (tỷ giá thỏa thuận mua bán với ngân hàng thương mại hoặc tỷ giá chuyển khoản trung bình có biên độ không quá ±1%) và tỷ giá ghi sổ kế toán (ghi sổ thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền).

Về hình thức ghi sổ kế toán, lý thuyết trình bày 4 hình thức theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và chọn lọc tài liệu: Tiếp cận số liệu kế toán thực tế, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của Công ty Cổ phần Thế Sơn năm 2017.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản, đối chiếu số liệu giữa sổ quỹ, sổ chi tiết với sổ cái tài khoản 111 và 112.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản, ghi kép và bảng cân đối số phát sinh để đánh giá thực trạng hạch toán.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Tài chính, các tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính năm 2017 cùng hồ sơ chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy báo nợ, giấy báo có) tại Công ty Cổ phần Thế Sơn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ bản chất của vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động thực hiện chức năng vật ngang giá chung trong thanh toán. Vốn bằng tiền đòi hỏi chế độ quản lý khắt khe do có tính luân chuyển nhanh và dễ bị lợi dụng trục lợi. Tác giả phân tích cụ thể công tác kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán tiền mặt tại quỹ: Sử dụng Tài khoản 111 (chi tiết thành TK 1111 - Tiền Việt Nam và TK 1112 - Ngoại tệ). Phân tích trình tự hạch toán các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, chênh lệch tỷ giá và xử lý tiền thừa, thiếu phát hiện khi kiểm kê (qua TK 338 và TK 138). Hệ thống chứng từ bao gồm Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05-TT) và Biên lai thu tiền (mẫu 06-TT).
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Sử dụng Tài khoản 112 (chi tiết thành TK 1121 - Tiền Việt Nam và TK 1122 - Ngoại tệ). Nguyên tắc quản lý yêu cầu doanh nghiệp chỉ phát hành lệnh chi trong phạm vi số dư tiền gửi; hạch toán dựa trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản.
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày chi tiết đặc trưng và quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán, phân tích dòng luân chuyển thông tin từ chứng từ gốc vào sổ nhật ký, sổ cái và báo cáo tài chính.

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thế Sơn

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thế Sơn thành lập ngày 15/11/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001879 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; đại diện pháp luật là ông Lưu Văn Sơn. Trụ sở tại số 522 đường Trường Chinh, phường Quán Trữ, quận Kiến An, Hải Phòng; tài khoản giao dịch số 102010000469441 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Ngành nghề kinh doanh chính gồm bán buôn, bán lẻ nhiên liệu rắn, lỏng, khí (xăng dầu, dầu mỡ bôi trơn, gas, than), vận chuyển xăng dầu, buôn bán máy móc thiết bị ngành gas và lắp đặt bồn chứa xăng dầu. Đến ngày 22/05/2016, công ty thành lập thêm chi nhánh tại Cẩm Phả, Quảng Ninh.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng tổ chức hành chính, Phòng tài chính kế toán và Cửa hàng. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán doanh thu - chi phí, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ là VND; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ là Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán vốn bằng tiền: Tại công ty chỉ phát sinh tiền mặt bằng đồng Việt Nam, không có tiền mặt ngoại tệ. Các tài khoản sử dụng gồm TK 111 và TK 112. Khóa luận trích xuất và minh họa 4 nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 10/2017:
Ngày GD Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ liên quan Định khoản kế toán Số tiền (VND)
05/10/2017 Bán 800 lít dầu nhờn công nghiệp cho Công ty CP TM & XD Đức Luyến, thu bằng tiền mặt Hóa đơn GTGT số 0003162, Phiếu thu số PT1401 Nợ TK 111
Có TK 511
Có TK 3331
19.800.000
18.000.000
1.800.000
08/10/2017 Bà Phạm Thị Xuyến rút tiền từ tài khoản ngân hàng VietinBank về nhập quỹ tiền mặt Phiếu thu số 1412, Giấy báo Nợ ngân hàng Nợ TK 111
Có TK 112
50.000.000
50.000.000
20/10/2017 Tạm ứng tiền mua văn phòng phẩm cho ông Trần Văn Lợi (Bộ phận bán hàng) Giấy đề nghị tạm ứng số 235, Phiếu chi số 1349 Nợ TK 141
Có TK 111
5.000.000
5.000.000
30/10/2017 Mua gas hóa lỏng của Công ty TNHH MTV Gas 24 (bình 11kg và bình 12kg), thanh toán bằng tiền mặt Hóa đơn GTGT số 0043112, Phiếu chi số PC1365 Nợ TK 156
Nợ TK 133
Có TK 111
11.004.840
1.100.484
12.105.324

CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Thế Sơn

Trên cơ sở đánh giá thực trạng hạch toán, tác giả chỉ ra các ưu điểm (bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán nhà nước, luân chuyển chứng từ rõ ràng) và nhận diện các hạn chế:

  • Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ và lập biên bản chặt chẽ theo quy định, thủ quỹ chủ yếu tự kiểm đếm vào cuối ngày.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ tại một số khâu còn chậm trễ, chứng từ từ cửa hàng chuyển về phòng kế toán đôi khi dồn ứ.
  • Doanh nghiệp chưa chú trọng thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản bán hàng trả chậm, gây rủi ro thất thoát vốn bằng tiền.
  • Công tác ghi sổ kế toán vẫn thực hiện trên hệ thống bảng tính Excel thủ công, chưa đầu tư phần mềm kế toán chuyên trách dẫn đến tốn thời gian tổng hợp và dễ nhầm lẫn.

Tác giả đề xuất 4 nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Kiến nghị 01: Hoàn thiện việc kiểm kê quỹ vào cuối tháng hoặc định kỳ. Thành lập hội đồng kiểm kê, lập Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ cuối tháng hoặc đột xuất nhằm đối chiếu giữa tiền mặt thực tế trong két và số dư trên sổ quỹ, sổ cái TK 111, xử lý ngay khoản chênh lệch.
  2. Kiến nghị 02: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ. Rút ngắn thời gian xét duyệt, quy định rõ thời hạn chuyển giao chứng từ gốc từ cửa hàng và các phòng ban về phòng kế toán để kịp thời cập nhật nghiệp vụ phát sinh trong ngày.
  3. Kiến nghị 03: Hoàn thiện việc trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi. Doanh nghiệp cần phân loại công nợ theo tuổi nợ, định kỳ rà soát các khoản nợ quá hạn để trích lập dự phòng theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, tạo nguồn bù đắp rủi ro và quản trị an toàn dòng tiền.
  4. Kiến nghị 04: Ứng dụng phần mềm kế toán máy tính. Doanh nghiệp nên chuyển đổi từ việc ghi chép thủ công trên Excel sang cài đặt và vận hành phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình lên sổ chi tiết, sổ cái và lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thế Sơn: Phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán doanh thu - chi phí, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Hệ thống hóa toàn bộ hồ sơ hạch toán vốn bằng tiền năm 2017: Trích lục chi tiết các nghiệp vụ thực tế (thu tiền bán dầu nhờn 19.800.000 VND, rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ 50.000.000 VND, tạm ứng văn phòng phẩm 5.000.000 VND, chi mua gas 12.105.324 VND) gắn liền với hệ thống mẫu biểu Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT) và Hóa đơn GTGT theo đúng quy định.
  • Đề xuất được 4 giải pháp mang tính thực tế cho công ty: Hoàn thiện kiểm kê quỹ định kỳ, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ, thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán.

Đóng góp của đề tài thể hiện ở tính ứng dụng trực tiếp đối với Công ty Cổ phần Thế Sơn. Các giải pháp do tác giả đưa ra bám sát vào những thiếu sót trong quy trình kiểm soát nội bộ và kỹ thuật ghi sổ tại công ty, cung cấp căn cứ để ban lãnh đạo và bộ phận kế toán xem xét cải tiến phương pháp quản lý dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi và điều kiện nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Giới hạn về dữ liệu và thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập số liệu phục vụ công tác kế toán vốn bằng tiền trong phạm vi năm tài chính 2017 tại một công ty thương mại xăng dầu quy mô vừa và nhỏ.
  • Mức độ phản ánh các nghiệp vụ phức tạp: Thực tế công ty không phát sinh giao dịch tiền mặt bằng ngoại tệ hay vàng tiền tệ, do đó phần thực trạng chỉ dừng lại ở hạch toán đồng Việt Nam (VND).
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Các nghiên cứu kế tiếp có thể mở rộng khảo sát chu chuyển tiền tệ của công ty qua nhiều năm tài chính liên tục, nghiên cứu chi tiết hơn về công tác lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và quản trị rủi ro thanh khoản ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo về phương pháp kết cấu một khóa luận tốt nghiệp hệ cử nhân theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cách thức hệ thống hóa lý luận gắn liền với số liệu kế toán tại doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp mẫu quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi tiền mặt, phương pháp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và các biên bản đối chiếu kiểm kê quỹ.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy tạm ứng) kèm định khoản chi tiết tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Thế Sơn áp dụng chế độ kế toán nào và lựa chọn hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Tại quỹ tiền mặt của Công ty Cổ phần Thế Sơn có quản lý và sử dụng ngoại tệ không? Không. Căn cứ theo nội dung chương 2 của khóa luận, tại Công ty Cổ phần Thế Sơn chỉ có tiền mặt là tiền Việt Nam đồng (VND), trong kỳ thực tế không phát sinh tiền mặt bằng ngoại tệ.

Bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thế Sơn gồm những vị trí nhân sự nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (kiêm kế toán thuế), Kế toán bán hàng, Kế toán doanh thu - chi phí, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

Tác giả đã đề xuất những kiến nghị cụ thể nào trong Chương 3 để hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty? Tác giả đề xuất 4 kiến nghị: (1) Hoàn thiện việc kiểm kê quỹ vào cuối tháng hoặc định kỳ; (2) Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ; (3) Hoàn thiện việc trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi; (4) Ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Như Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chính xác thực trạng hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần Thế Sơn trong năm 2017. Các số liệu minh họa, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản được trích xuất minh bạch từ chứng từ gốc thực tế của doanh nghiệp. Những đánh giá về tồn tại trong công tác kiểm kê, quản lý công nợ và hình thức ghi chép đã làm cơ sở vững chắc cho 4 nhóm kiến nghị hoàn thiện có giá trị ứng dụng đối với đơn vị thực tập.