Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới biện pháp quản lý, trong đó quản trị nguồn nhân lực và thực hiện chế độ tiền lương đóng vai trò then chốt. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm tái sản xuất sức lao động của cán bộ, công nhân viên mà còn là đòn bẩy kinh tế trực tiếp khuyến khích tinh thần sáng tạo, gắn kết trách nhiệm cá nhân với hiệu quả kinh doanh chung của toàn đơn vị. Việc tổ chức công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách chính xác, minh bạch là yêu cầu cấp thiết nhằm phản ánh trung thực chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động.
Đề tài "Tổ Chức Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc" (tên gọi trong phần mở đầu: "Công tác tổ chức kế toán lao động tiền lương và các khoản tính theo lương tại Công ty Thực phẩm Miền Bắc") được hình thành nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp hạch toán kế toán về lao động, tiền lương, tiền thưởng cùng các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Thực phẩm Miền Bắc.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình tính toán, phương pháp phân bổ chi phí nhân công và ghi sổ kế toán tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ quy trình tổ chức, luân chuyển chứng từ, phương pháp tính toán và hạch toán kế toán nghiệp vụ tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) và các quỹ liên quan. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Thực phẩm Miền Bắc (tên giao dịch quốc tế: Northern Foodstuff Company - FONEXM), có trụ sở chính tại số 203 Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội cùng mạng lưới các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn phát triển của công ty từ năm 1996 đến giai đoạn 2001 - 2003.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa Mác về giá trị và giá cả sức lao động, cùng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam về chế độ lao động, tiền lương. Tác giả trích dẫn và áp dụng các cơ sở pháp lý bao gồm: Điều 55 Bộ luật Lao động, Nghị định số 26/CP ban hành ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương trong các doanh nghiệp nhà nước, cùng các văn bản hướng dẫn về trích lập quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
Cơ sở kế toán được xây dựng dựa trên Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam, quy định cụ thể hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ hạch toán lao động tiền lương:
- Hệ thống chứng từ gốc: Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐ), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL), Biên bản kiểm tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL).
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 - Tiền lương, TK 3342 - Các khoản khác), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm các tài khoản cấp hai: TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết, TK 3382 - Kinh phí công đoàn, TK 3383 - Bảo hiểm xã hội, TK 3384 - Bảo hiểm y tế, TK 3387 - Doanh thu nhận trước, TK 3388 - Phải trả phải nộp khác), Tài khoản 431 (Quỹ cơ quan/Quỹ khen thưởng phúc lợi: TK 4311, TK 4312, TK 4318), cùng các tài khoản tập hợp chi phí như TK 622, TK 627 (6271), TK 641, TK 642, TK 241, TK 335.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Khóa luận khảo sát 3 hình thức ghi sổ chủ yếu gồm Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái và Nhật ký chứng từ (sử dụng Bảng phân bổ số 1, Nhật ký chứng từ số 1, 2, 7, 10).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (tài liệu quản lý, báo cáo tài chính, biểu mẫu chấm công, bảng phân bổ tiền lương của doanh nghiệp), phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, đối chiếu thực tiễn hạch toán với chuẩn mực kế toán và phương pháp mô hình hóa luồng luân chuyển chứng từ ghi sổ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận cơ bản về tổ chức tiền lương
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế - xã hội của tiền lương. Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của yếu tố sức lao động mà người sử dụng lao động phải trả cho người cung ứng lao động theo nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trường và pháp luật. Tác giả phân tích 3 vai trò và 3 chức năng căn bản của tiền lương (chức năng tái sản xuất sức lao động, kích thích lao động và giám sát lao động), đồng thời xác lập 3 nguyên tắc trả lương:
- Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Tốc độ tăng năng suất lao động phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
- Đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động.
Về hình thức trả lương, chương I phân tích chi tiết hai hình thức cơ bản: trả lương theo thời gian (lương tháng, lương ngày tính theo 26 ngày chế độ, lương giờ theo ngày 8 giờ) và trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm lũy tiến, lương khoán). Quỹ tiền lương được phân loại theo cấu thành (lương thời gian, lương sản phẩm, phụ cấp, thưởng) và theo hạch toán (tiền lương chính và tiền lương phụ). Tỷ lệ trích lập các quỹ theo quy định chung tại thời điểm nghiên cứu gồm: BHXH trích 15% vào chi phí doanh nghiệp, 5% trừ vào lương người lao động; BHYT trích 2% vào chi phí, 1% trừ vào lương; KPCĐ trích 2% vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Chương II: Tổ chức hạch toán tiền lương trong công ty
Nội dung chương II trình bày quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo chuẩn mực kế toán doanh nghiệp:
- Hạch toán chi tiết: Quy trình quản lý số lượng lao động (do phòng tổ chức quản lý bằng hợp đồng lao động), theo dõi thời gian lao động (bằng Bảng chấm công) và kiểm tra kết quả lao động (bằng Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng hoàn thành).
- Hạch toán tổng hợp tiền lương: Trình bày chi tiết các định khoản kế toán ghi nhận chi phí lương (Nợ TK 622, 627, 641, 642, 241 / Có TK 334), trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (Nợ TK 622 / Có TK 335; khi phát sinh ghi Nợ TK 335 / Có TK 334), các khoản thanh toán trợ cấp BHXH (Nợ TK 338 / Có TK 334), trích tiền thưởng (Nợ TK 431 / Có TK 334), các khoản khấu trừ (Nợ TK 334 / Có TK 338, 333, 141) và thanh toán lương qua tiền mặt hoặc ngân hàng (Nợ TK 334 / Có TK 111, 112).
- Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương: Định khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí doanh nghiệp (Nợ TK 622, 627, 641, 642, 241 / Có TK 338), trích trừ vào thu nhập của người lao động (Nợ TK 334 / Có TK 338), nộp bảo hiểm lên cơ quan quản lý (Nợ TK 338 / Có TK 111, 112) và quyết toán chi bảo hiểm tại đơn vị.
- Hệ thống sổ kế toán: Trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ và kỹ thuật ghi chép theo ba hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái và Nhật ký chứng từ (trọng tâm là mối quan hệ giữa Bảng phân bổ số 1 với Nhật ký chứng từ số 7, số 10 và Sổ cái TK 334, TK 338).
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương tại Công ty Thực phẩm Miền Bắc
Chương thực trạng cung cấp cái nhìn toàn diện về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty Thực phẩm Miền Bắc (FONEXM). Doanh nghiệp trực thuộc Bộ Thương mại, được thành lập qua các giai đoạn hợp nhất: năm 1991 hợp nhất Công ty Miền Bắc và Công ty Rau quả nội thành; tháng 10/1992 sáp nhập thành Công ty Thực phẩm Miền Bắc; tháng 8/1996 sáp nhập Công ty Bánh kẹo Hữu Nghị, Công ty Thực phẩm Xuất khẩu Nam Hà và các đơn vị khác theo Quyết định số 699/TM_TCCB. Đến năm 2001, công ty tiếp nhận sáp nhập Công ty Thực phẩm Tây Nam Bộ, mở rộng quy mô lên 28 đơn vị trực thuộc trải dài trên toàn quốc (gồm các xí nghiệp tại Hà Nội, Thái Bình, các chi nhánh TP.HCM, Hải Phòng, Nghệ An, Thanh Hóa, Lào Cai, Quy Nhơn, các trung tâm thương mại và hệ thống khách sạn Nam Phương, Hà Nội).
Doanh nghiệp hoạt động trên 3 lĩnh vực chính:
- Kinh doanh thương mại: Các mặt hàng chủ lực như đường, sữa, bột mì, dầu ăn, bánh kẹo, thuốc lá, nông sản; phát triển mạng lưới hơn 15.000 điểm bán hàng, hơn 40 đầu xe vận tải và 15.000 m² kho bãi; thiết lập quan hệ xuất khẩu với gần 20 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Sản xuất công nghiệp: Chuyên môn hóa vào sản xuất bia, rượu vang (nhà máy vang công suất 5 triệu lít/năm), bánh kẹo Hữu Nghị (nhà máy khánh thành năm 1997 với thiết bị của CHLB Đức, công suất 3.000 tấn/năm), mì sợi và chế biến thực phẩm nguội. Khóa luận mô tả chi tiết quy trình công nghệ sản xuất rượu vang Hữu Nghị từ quả mơ tươi (rửa sạch -> ngâm cồn 30 ngày tạo dịch quả -> pha chế với đường kính, nước mềm, axit xitric, cồn tinh chế -> tàng trữ lên men -> lọc trong -> đóng chai -> KCS kiểm tra -> nhập kho thành phẩm).
- Kinh doanh dịch vụ: Khách sạn và dịch vụ ăn uống (tăng từ 40 phòng năm 1996 lên 80 phòng năm 2001, doanh thu dịch vụ đạt 6 tỷ đồng vào năm 2001).
Về thực tế tính và trả lương tại đơn vị:
- Hình thức trả lương sản phẩm: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất, tính theo sản lượng tiêu thụ quy đổi và đơn giá tiền lương:
$$\text{TLSP}{1\text{ kho}} = \text{SL} \times \text{ĐGTL}{1\text{SP}} \times \text{HS}$$
Tiền lương của từng cá nhân được phân bổ theo điểm lương:
$$\text{PL}(i) = \frac{\text{HSL}(i) \times 290.000}{22} \times \text{Cn}(i)$$
Trong đó: mức lương tối thiểu áp dụng là 290.000 đồng/tháng; số ngày công chế độ chuẩn là 22 ngày; $\text{Cn}(i)$ là số ngày công thực tế của công nhân $i$.
- Hình thức trả lương thời gian: Áp dụng cho khối cán bộ gián tiếp, nhân viên quản lý phân xưởng và các phòng ban theo công thức:
$$\text{TL} = \frac{\text{BLCN} \times 290.000}{22} \times \text{Ngày công thực tế} \times \text{HS}$$
- Các khoản phụ cấp và chế độ:
- Phụ cấp trách nhiệm: Tính theo hệ số công ty nhân mức lương tối thiểu (Hệ số 0,4 đối với Trưởng phòng, Giám đốc phân xưởng; 0,3 đối với Phó phòng, Phó giám đốc phân xưởng; 0,2 đối với Trưởng ca, phụ trách y tế, nhà ăn; 0,1 đối với Tổ trưởng).
- Phụ cấp cố định: Giám đốc: 100.000 đồng; Phó Giám đốc: 60.000 đồng; Trưởng phòng: 50.000 đồng; Kế toán trưởng: 40.000 đồng; Nhân viên bán hàng: 25.000 đồng; Nhân viên phân xưởng: 15.000 đồng.
- Phụ cấp độc hại: Áp dụng riêng cho công nhân sản xuất theo cấp bậc.
- Phụ cấp ca đơn: Hưởng 40% lương cấp bậc công nhân quy ra ca.
- Tiền lương phép: Tiêu chuẩn nghỉ tăng theo thâm niên (dưới 5 năm công tác được nghỉ 12 ngày; từ 5 - 10 năm thêm 1 ngày; 10 - 15 năm thêm 2 ngày; 15 - 20 năm thêm 3 ngày; cứ thêm 5 năm công tác tăng 1 ngày phép).
- Chế độ thưởng, phạt và bảo hiểm:
- Thưởng phân xưởng chia theo xếp hạng ngày công và xếp hạng chất lượng công tác (hạng A hưởng 100%, B hưởng 75%, C hưởng 50%). Nghỉ không lý do từ 1 - 4 ngày bị phạt trừ 5 công/ngày, từ 10 ngày trở lên không xét thưởng.
- Chế độ nghỉ ốm đau BHXH: Dưới 15 năm công tác được nghỉ hưởng trợ cấp 40 ngày/năm; từ 15 - 30 năm được nghỉ 50 ngày/năm; trên 30 năm được nghỉ 60 ngày/năm (mức hưởng bằng 75% lương cấp bậc). Trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo trong danh mục được nghỉ 180 ngày mức 75%, sau 180 ngày hưởng 65%.
- Thanh toán tiền lương định kỳ 2 lần/tháng vào ngày 10 và ngày 25.
| Nội dung chế độ |
Đối tượng / Tiêu chuẩn áp dụng |
Mức hưởng / Tỷ lệ quy định |
| Lương tối thiểu & công chuẩn |
Toàn thể cán bộ, công nhân viên |
290.000 đồng/tháng; 22 ngày công/tháng |
| Phụ cấp trách nhiệm |
Trưởng phòng, Giám đốc PX Phó phòng, Phó GĐ PX Trưởng ca, phụ trách y tế Tổ trưởng sản xuất |
Hệ số 0,4 Hệ số 0,3 Hệ số 0,2 Hệ số 0,1 |
| Phụ cấp chức danh cố định |
Giám đốc Phó Giám đốc Trưởng phòng Kế toán trưởng Nhân viên bán hàng Nhân viên phân xưởng |
100.000 đ/tháng 60.000 đ/tháng 50.000 đ/tháng 40.000 đ/tháng 25.000 đ/tháng 15.000 đ/tháng |
| Chế độ nghỉ phép năm |
Dưới 5 năm công tác Từ 5 đến dưới 10 năm Từ 10 đến dưới 15 năm Từ 15 đến dưới 20 năm |
12 ngày/năm 13 ngày/năm 14 ngày/năm 15 ngày/năm |
| Trợ cấp ốm đau BHXH |
Thâm niên công tác < 15 năm Thâm niên công tác 15 - 30 năm Thâm niên công tác > 30 năm Bệnh hiểm nghèo (1/13 bệnh) |
40 ngày/năm (hưởng 75% lương) 50 ngày/năm (hưởng 75% lương) 60 ngày/năm (hưởng 75% lương) 180 ngày đầu hưởng 75%, ngoài 180 ngày hưởng 65% |
| Kỳ hạn chi trả lương |
Cán bộ công nhân viên toàn công ty |
Kỳ 1: Tạm ứng ngày 10 Kỳ 2: Quyết toán ngày 25 |
Phần III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Thực phẩm Miền Bắc
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý và hạch toán tại đơn vị, tác giả chỉ ra các vấn đề còn tồn tại về mô hình quản lý, phương pháp phân bổ chi phí và tính chất lao động. Từ đó, phần III đưa ra 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch: Đơn vị chưa trích trước tiền lương nghỉ phép mà ghi nhận trực tiếp khi phát sinh, dẫn đến chi phí nhân công và giá thành sản phẩm giữa các tháng bị biến động đột ngột (đặc biệt vào các mùa vụ nghỉ phép hè). Khóa luận đề xuất áp dụng phương pháp trích trước vào chi phí sản xuất (ghi Nợ TK 622 / Có TK 335) dựa trên tỷ lệ trích trước kế hoạch năm:
$$\text{Tỷ lệ trích trước} = \frac{\text{Tổng tiền lương nghỉ phép KH năm của CNSX}}{\text{Tổng tiền lương chính KH năm của CNSX}} \times 100%$$
$$\text{Mức trích trước hàng tháng} = \text{Tiền lương chính thực tế của CNSX} \times \text{Tỷ lệ trích trước}$$
- Hoàn thiện phương pháp phân bổ tiền lương và BHXH: Khắc phục tình trạng phân bổ dàn đều, đề xuất quy trình ghi chép và tiêu thức phân bổ chi tiết chi phí tiền lương, BHXH cho từng loại sản phẩm sản xuất (bia, rượu vang, bánh kẹo, thực phẩm nguội) nhằm nâng cao độ chính xác của giá thành sản phẩm.
- Chuẩn hóa chứng từ và cách ghi chép phân bổ chi phí: Hoàn thiện bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, theo dõi chặt chẽ công cho mượn/công vay giữa các tổ sản xuất để phản ánh đúng chi phí cho từng phân xưởng.
- Quản lý và sử dụng đúng quy định các quỹ khen thưởng, phúc lợi: Thực hiện trích lập và chi trả các quỹ từ tài khoản 431 đúng mục đích, công khai minh bạch nhằm tạo động lực lao động bền vững.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chuyên môn: Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết toàn bộ cơ chế phân phối thu nhập tại một doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn hoạt động đa ngành (sản xuất - thương mại - dịch vụ). Tác giả đã làm rõ cơ chế tính lương theo điểm lương ($PL$), cách kết hợp giữa hệ số chức danh, đơn giá sản phẩm tiêu thụ quy đổi và phân loại lao động ABC trong việc xét thưởng.
- Đề xuất có giá trị thực tiễn: Khóa luận đưa ra giải pháp cụ thể về công thức và phương pháp kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép qua tài khoản 335, giúp doanh nghiệp ổn định chi phí giá thành sản phẩm qua các kỳ kế toán. Đồng thời, đề tài xác lập tiêu thức phân bổ chi phí nhân công chi tiết cho từng dòng sản phẩm tại các phân xưởng sản xuất thực phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên hệ thống chứng từ và số liệu thực tế tại Công ty Thực phẩm Miền Bắc trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, chịu sự chi phối của các quy định tiền lương cũ (mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng/tháng). Bên cạnh đó, khóa luận tập trung chủ yếu vào quy trình hạch toán thủ công kết hợp các hình thức sổ truyền thống (Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung) mà chưa phân tích sâu việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống định mức lao động công nghệ cao, tự động hóa xử lý dữ liệu chấm công và tích hợp phân hệ kế toán tiền lương vào hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) phù hợp với các quy định pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội mới.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị Nhân lực khi thực hiện khóa luận, báo cáo thực tập về chuyên đề tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại tổng hợp.
- Kế toán viên và cán bộ nhân sự quan tâm đến phương pháp chia lương theo điểm, kỹ thuật quản lý quỹ lương theo sản phẩm quy đổi và quy chế xếp loại thi đua tính thưởng kết hợp giữa ngày công và chất lượng công việc.
- Đặc biệt, phần mô tả quy trình công nghệ sản xuất rượu vang Hữu Nghị và hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chứng từ là tài liệu minh họa trực quan cho công tác kế toán chi phí nhân công trong ngành chế biến thực phẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Thực phẩm Miền Bắc áp dụng mức lương tối thiểu và số ngày công chế độ là bao nhiêu trong các công thức tính lương?
Doanh nghiệp áp dụng mức lương tối thiểu là 290.000 đồng/tháng và số ngày công chế độ chuẩn trong tháng là 22 ngày (sau khi trừ các ngày nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
2. Tỷ lệ trích nộp các khoản BHXH, BHYT và KPCĐ tại doanh nghiệp được phân bổ như thế nào?
Tại thời điểm nghiên cứu, tổng tỷ lệ trích các quỹ là 25%, trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 19% (gồm BHXH: 15%, BHYT: 2%, KPCĐ: 2%) và trừ vào tiền lương của người lao động 6% (gồm BHXH: 5%, BHYT: 1%).
3. Phụ cấp trách nhiệm tại công ty được quy định theo các hệ số nào?
Hệ số phụ cấp trách nhiệm được phân bổ theo 4 mức: Hệ số 0,4 áp dụng cho Trưởng phòng và Giám đốc phân xưởng; Hệ số 0,3 áp dụng cho Phó phòng và Phó giám đốc phân xưởng; Hệ số 0,2 áp dụng cho Trưởng ca, phụ trách y tế và nhà ăn; Hệ số 0,1 áp dụng cho Tổ trưởng sản xuất.
4. Chế độ nghỉ ốm đau hưởng trợ cấp BHXH tại công ty quy định số ngày nghỉ tối đa trong năm như thế nào?
Số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau được tính theo thâm niên công tác: người lao động có thời gian công tác dưới 15 năm được nghỉ tối đa 40 ngày/năm; từ 15 đến 30 năm được nghỉ 50 ngày/năm; trên 30 năm được nghỉ 60 ngày/năm (hưởng mức trợ cấp 75% lương cấp bậc). Trường hợp mắc 1 trong 13 bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế được nghỉ 180 ngày hưởng 75%, vượt quá 180 ngày hưởng mức 65%.
5. Vì sao tác giả đề xuất công ty phải trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất?
Do công ty chưa trích trước tiền lương nghỉ phép mà tính trực tiếp vào chi phí khi phát sinh thực tế, dẫn đến tình trạng vào những tháng công nhân nghỉ phép nhiều, chi phí nhân công tăng vọt làm giá thành sản phẩm bị biến động bất thường. Việc trích trước theo tỷ lệ kế hoạch qua tài khoản 335 giúp phân bổ đều chi phí vào giá thành sản phẩm trong năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Tổ Chức Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc" đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính lương theo sản phẩm, thời gian tại một doanh nghiệp nhà nước có quy mô 28 đơn vị trực thuộc. Các giải pháp đề xuất về trích trước lương nghỉ phép qua tài khoản 335 và hoàn thiện phân bổ chi phí nhân công có tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp ổn định giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí lao động.