Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Uyên (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn mở rộng hội nhập thương mại quốc tế, thúc đẩy nhu cầu hoàn thiện hệ thống quản trị tài chính tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối thương mại và cung ứng dịch vụ kỹ thuật, công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát hiệu quả luân chuyển vốn, đảm bảo nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và cung cấp thông tin minh bạch cho công tác ra quyết định của ban lãnh đạo. Tại địa bàn thành phố Hải Phòng – trung tâm kinh tế có điều kiện thuận lợi về giao thương và vận tải – Công ty TNHH Thương mại Mê Linh vận hành mô hình kinh doanh đa ngành với trục hoạt động chủ lực là kinh doanh, lắp ráp và sửa chữa xe gắn máy hai bánh. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tế tại đơn vị, đề tài được lựa chọn nhằm đánh giá thực trạng hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Theo văn bản nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp được giao ngày 27 tháng 04 năm 2015, nghiên cứu xác lập 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Trình bày các cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Mê Linh.
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Mê Linh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác tổ chức kế toán các chỉ tiêu doanh thu (bán hàng, hoạt động tài chính, thu nhập khác), chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Mê Linh, có trụ sở chính tại số 221 Tô Hiệu, phường Trại Cau, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực nghiệm kế toán được trích xuất và phân tích dựa trên kỳ kế toán năm 2013 của doanh nghiệp; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 27/04/2015 đến ngày 18/07/2015 (hoàn thành nhận xét hướng dẫn ngày 30/06/2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về khung lý thuyết và cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy định của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và kết cấu sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
Văn bản hệ thống hóa kết cấu tài khoản và các công thức kế toán chủ yếu phục vụ xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận từ hoạt động khác.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và mô tả nghiệp vụ dựa trên dữ liệu kế toán thực tế:
- Phương pháp chứng từ kế toán và kiểm tra luân chuyển chứng từ: Thu thập, phân loại hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho.
- Phương pháp tài khoản kế toán: Đối ứng tài khoản từ tài khoản trung gian (111, 112, 131, 156, 331, 333) sang các tài khoản chỉ tiêu (511, 515, 711, 521, 632, 641, 642, 635, 811, 821) và kết chuyển về tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Phương pháp ghi sổ kế toán: Trình bày quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản, Sổ cái, lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh.
- Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp gồm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, quy chế tài chính và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh năm 2013 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương mại Mê Linh cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 khái quát các định nghĩa chuẩn tắc về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo quy định kế toán hiện hành. Doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Tác giả phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực số 14, trong đó nhấn mạnh điều kiện chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa, doanh thu và chi phí được xác định tương đối chắc chắn, đồng thời thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
Bên cạnh doanh thu bán hàng (TK 511), chương này phân loại chi tiết doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 bao gồm ba tài khoản cấp hai: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Về chi phí, văn bản phân định nội dung và phương pháp hạch toán của giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp hai), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp hai), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm TK 8211 - hiện hành và TK 8212 - hoãn lại).
Về mặt kỹ thuật tính giá xuất kho, tác giả trình bày cơ sở lý luận của 4 phương pháp: phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và liên hoàn), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), và phương pháp thực tế đích danh. Cuối chương, tác giả khái quát các hình thức sổ kế toán bao gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và kế toán trên máy vi tính, đồng thời phân tích cụ thể trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Mê Linh
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Mê Linh:
- Thông tin pháp lý và kinh doanh: Công ty thành lập ngày 27/07/2000 theo Giấy chứng nhận kinh doanh số 0202000082 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp (đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 10/08/2009), đại diện pháp luật là Giám đốc Vũ Ngọc Sinh. Vốn điều lệ đạt 9.850.000.000 đồng (chín tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng). Trụ sở đặt tại số 221 Tô Hiệu, Trại Cau, Lê Chân, Hải Phòng; mã số thuế: 0200409255. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề gồm lắp ráp, sửa chữa xe gắn máy hai bánh; kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng; xây dựng công trình; dịch vụ du lịch, vận tải... Trục kinh doanh chủ đạo là bán buôn, bán lẻ và sửa chữa xe gắn máy.
- Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Quản lý chất lượng, dịch vụ. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và quỹ tiền mặt, Kế toán bán hàng và công nợ phải thu, Thủ kho.
- Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
Về thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, công ty áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp và thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Hệ thống tài khoản theo dõi doanh thu gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán nhà) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Tác giả minh họa qua các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 06/2013:
| Ngày CT |
Số chứng từ |
Tên khách hàng |
Nội dung nghiệp vụ |
TK ghi Nợ |
TK ghi Có |
Doanh thu chưa thuế (VNĐ) |
Thuế GTGT 10% (VNĐ) |
Tổng tiền thanh toán (VNĐ) |
Giá vốn (VNĐ) |
| 02/06/2013 |
HĐ số 0000558; Phiếu thu 481 |
Khúc Ngọc Hải (Lê Chân, HP) |
Bán 01 xe máy hiệu Liberty mới 100% |
TK 111 |
TK 5111 TK 3331 |
49.909.091 |
4.090.909 |
54.000.000 |
45.326.000 (ghi Nợ 632 / Có 156) |
| 04/06/2013 |
HĐ số 0000560; Phiếu thu 485 |
Nguyễn Ánh Trà My (Hồng Bàng, HP) |
Dịch vụ sửa chữa xe máy |
TK 111 |
TK 5113 TK 3331 |
681.818 |
68.182 |
750.000 |
Không tách riêng từng ca |
Quy trình luân chuyển chứng từ: Hàng ngày, căn cứ vào Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001) và Phiếu thu (mẫu 01-TT), kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 5111, TK 5113. Định kỳ từ Sổ Nhật ký chung kết chuyển số liệu sang Sổ cái TK 511, đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết và lập Bảng cân đối số phát sinh làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Mê Linh
Tại Chương 3, tác giả phân tích các mặt làm được và các mặt còn hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị, tập trung vào 4 nội dung: chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá hàng xuất kho và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện chứng từ kế toán: Bổ sung, chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và bảo quản chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho và chứng từ thanh toán nhằm hạn chế tình trạng dồn tích chứng từ cuối tháng.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản sử dụng: Rà soát lại việc phân loại và chi tiết hóa các tài khoản đầu 5, 6, 7, 8 theo đúng nội dung kinh tế phát sinh; hoàn thiện tài khoản phản ánh doanh thu (như việc mở mã chi tiết cho từng loại hàng xe máy, phụ tùng và dịch vụ bảo dưỡng), mở rộng tài khoản chi phí để theo dõi chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
- Về việc áp dụng phương pháp tính giá hàng xuất kho: Đánh giá sự phù hợp của phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn trong điều kiện số lượng lần nhập xuất phụ tùng và xe máy nhiều; đưa ra phương án tính toán để giảm thiểu áp lực khối lượng tính toán thủ công cho nhân sự kế toán kho.
- Về việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán: Đề xuất đưa phần mềm kế toán vào vận hành thay thế hình thức ghi sổ thủ công trên máy vi tính, tự động hóa quy trình kết nối giữa sổ Nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết, giúp tăng tốc độ xử lý số liệu doanh thu, giá vốn và kết quả kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được các đặc trưng thực tế về hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Mê Linh:
- Doanh nghiệp duy trì vốn điều lệ 9.850.000.000 đồng, thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với 5 nhân sự.
- Các nghiệp vụ kinh tế được trích dẫn phản ánh rõ tính chất kết hợp giữa bán lẻ xe máy và cung cấp dịch vụ kỹ thuật sửa chữa. Cụ thể, nghiệp vụ bán xe máy Liberty ngày 02/06/2013 thể hiện doanh thu thuần 49.909.091 đồng, giá vốn 45.326.000 đồng, thuế GTGT đầu ra 4.090.909 đồng; nghiệp vụ dịch vụ sửa chữa ngày 04/06/2013 thể hiện doanh thu thuần dịch vụ 681.818 đồng, thuế GTGT đầu ra 68.182 đồng.
- Về mặt giải pháp, tác giả nêu bật 4 nhóm kiến nghị cụ thể: hoàn thiện luân chuyển chứng từ; hoàn thiện tài khoản kế toán chi tiết; rà soát phương pháp tính giá xuất kho bình quân liên hoàn; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm chuẩn hóa dữ liệu tài chính.
- Đóng góp của đề tài là việc vận dụng khung lý thuyết Chuẩn mực VAS 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC vào một mô hình doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa tại địa phương, phản ánh chân thực các khó khăn trong tính toán thủ công và quản lý chứng từ tại doanh nghiệp thương mại bán lẻ xe máy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi số liệu năm 2013 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại Mê Linh; các chứng từ trích dẫn minh họa trong văn bản tập trung chủ yếu vào giao dịch thanh toán bằng tiền mặt trong tháng 06/2013 thuộc mảng kinh doanh xe máy và sửa chữa dịch vụ.
- Đề tài chưa khảo sát toàn diện các mảng kinh doanh khác trong giấy phép đăng ký của công ty (như kinh doanh bất động sản, xây dựng công trình, du lịch vận tải), đồng thời chưa đề cập đến các nghiệp vụ phức tạp phát sinh từ bán hàng trả góp, bán qua đại lý hoặc bán buôn khối lượng lớn có chiết khấu thương mại.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Cần cập nhật hệ thống hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; mở rộng phân tích dữ liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp; nghiên cứu chuyên sâu việc ứng dụng phần mềm ERP trong quản trị kho và doanh thu của doanh nghiệp thương mại đa ngành.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn phục vụ:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chủ đề tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh xe máy, phụ tùng và trạm dịch vụ sửa chữa có quy mô vừa và nhỏ, tham khảo phương pháp luân chuyển chứng từ giữa bán hàng - thu tiền - xuất kho.
- Các nội dung đáng chú ý để trích dẫn hoặc học hỏi: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, cách thức phân loại tài khoản 5111 và 5113 đối với cơ cấu kết hợp giữa bán thành phẩm/hàng hóa và dịch vụ kỹ thuật sửa chữa, cũng như mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 5 thành viên.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Mê Linh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong khóa luận?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, với phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Mê Linh được bố trí như thế nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (trưởng phòng, chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra công tác kế toán và lập báo cáo tổng hợp), Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và quỹ tiền mặt, Kế toán bán hàng và công nợ phải thu, và Thủ kho.
3. Khóa luận đưa ra các ví dụ cụ thể nào để minh họa cho việc hạch toán doanh thu bán hàng và dịch vụ?
Tác giả minh họa qua 2 nghiệp vụ phát sinh trong tháng 06/2013:
- Ngày 02/06/2013: Bán 01 xe máy Liberty mới 100% cho khách hàng Khúc Ngọc Hải, giá chưa thuế 49.909.091 đồng, thuế GTGT 10% là 4.090.909 đồng, tổng giá thanh toán 54.000.000 đồng, giá vốn 45.326.000 đồng (theo HĐ GTGT số 0000558 và Phiếu thu số 481).
- Ngày 04/06/2013: Cung ứng dịch vụ sửa chữa xe cho khách hàng Nguyễn Ánh Trà My, giá chưa thuế 681.818 đồng, thuế GTGT 68.182 đồng, tổng tiền thu 750.000 đồng (theo HĐ GTGT số 0000560 và Phiếu thu số 485).
4. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho tại Công ty TNHH Thương mại Mê Linh là phương pháp gì?
Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn để tính giá thực tế hàng xuất kho, trong đó đơn giá bình quân được tính lại sau mỗi lần nhập hàng dựa trên trị giá và số lượng hàng tồn kho thực tế.
5. Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất trong Chương 3 là gì?
Bốn nhóm giải pháp được đề xuất gồm: Hoàn thiện chứng từ kế toán; Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán sử dụng; Hoàn thiện phương pháp tính giá hàng xuất kho; Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Uyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực VAS 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng hạch toán thông qua các chứng từ, tài khoản và sổ sách thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Mê Linh đối với hoạt động kinh doanh và dịch vụ sửa chữa xe máy năm 2013. Trên cơ sở phân tích quy trình ghi sổ Nhật ký chung và tính giá bình quân liên hoàn, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm biện pháp về chứng từ, tài khoản, phương pháp tính giá và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức kế toán tại đơn vị.