Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành vận tải tàu biển giữ vị trí thiết yếu trong nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò kết nối lưu thông hàng hóa thương mại nội địa và quốc tế trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế toàn cầu. Sự gia tăng số lượng các đơn vị tham gia thị trường dịch vụ vận tải biển tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các hãng tàu và công ty quản lý tàu trong nước cũng như quốc tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp vận tải phải chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, áp dụng chiến lược giá linh hoạt nhằm thu hút khách hàng, đồng thời tối ưu hóa công tác quản lý nội bộ. Trong đó, hệ thống kế toán có vai trò cung cấp dữ liệu tài chính kịp thời, trung thực về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Thông tin tổng hợp qua Báo cáo tài chính, trọng tâm là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm rõ tình hình lãi, lỗ thực tế, nhận diện nguyên nhân biến động tài chính để hoạch định chiến lược kinh doanh chính xác. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC.
Nhiệm vụ cụ thể của đề tài là khảo sát cơ sở lý luận theo chế độ kế toán hiện hành, thu thập số liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và số liệu ghi chép sổ sách kế toán của Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC trong 2 năm 2014 và 2015, từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và xây dựng giải pháp hoàn thiện.
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC (trụ sở tại Phòng 101 tòa nhà TTC, số 630 Lê Thánh Tông, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
- Thời gian: Số liệu khảo sát và hạch toán thực tế tập trung vào niên độ kế toán năm 2015, đối chiếu với năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và Thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực quy định rõ khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (loại trừ các khoản thu hộ bên thứ ba và vốn góp của chủ sở hữu).
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, quy định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, hình thức sổ kế toán và cách tính doanh thu thuần bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ các khoản giảm trừ doanh thu.
Khung lý thuyết phân loại rõ điều kiện ghi nhận cho từng nhóm doanh thu:
- Doanh thu bán hàng: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch).
- Doanh thu tài chính (tiền lãi, bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia): Ghi nhận khi thỏa mãn 2 điều kiện (có khả năng thu được lợi ích kinh tế; doanh thu xác định tương đối chắc chắn).
- Thu nhập khác: Các khoản phát sinh ngoài hoạt động thông thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường bảo hiểm, thu nợ khó đòi đã xóa sổ.
Công thức xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa qua 3 mảng:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập thuần từ hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần từ hoạt động khác – Chi phí hoạt động khác.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá thành và giá vốn (giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp giá bán lẻ), phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
- Phương pháp thống kê và so sánh: So sánh số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa các niên độ để đánh giá sự tăng trưởng hoặc sụt giảm.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và phân tích tài liệu thực tế từ hồ sơ thành lập, quy chế quản lý, hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của công ty.
Nguồn dữ liệu của đề tài gồm số liệu thứ cấp thu thập tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Báo cáo tài chính năm 2014 và năm 2015; hệ thống chứng từ (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu kế toán); sổ kế toán năm 2015 (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821, 911, 421; bảng phân bổ tiền lương, bảng khấu hao TSCĐ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán số 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
- Khái niệm và nguyên tắc: Trình bày định nghĩa bán hàng theo quan điểm cổ điển và hiện đại, khái niệm tiêu thụ sản phẩm, nguyên tắc ghi nhận doanh thu phù hợp với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT khấu trừ hay trực tiếp), thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt; quy định ghi nhận doanh thu đối với bán hàng trả chậm, gia công, đại lý và cho thuê tài sản nhận trước tiền nhiều kỳ. Các trường hợp không hạch toán vào doanh thu bán hàng (Tài khoản 511) gồm nợ khó đòi đã xử lý thu hồi được, nợ không xác định được chủ, tiền phạt vi phạm hợp đồng (chuyển sang Tài khoản 711).
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 (gồm 5 tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác).
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng Tài khoản 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ, toàn bộ số dư được kết chuyển sang Tài khoản 511 để tính doanh thu thuần.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632 phản ánh giá vốn dịch vụ hoàn thành, hàng hóa đã bán. Phân tích hạch toán theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 642 (gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu tài chính trên Tài khoản 515 (lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá); chi phí tài chính trên Tài khoản 635 (lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư tài chính). Hạch toán thu nhập khác trên Tài khoản 711 và chi phí khác trên Tài khoản 811.
- Tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí sang Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên Tài khoản 821, kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (gồm TK 4211 - năm trước và TK 4212 - năm nay).
- Trình tự ghi sổ kế toán theo 4 hình thức quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC
Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và công tác hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Khái quát về công ty: Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC thành lập ngày 10/04/2011 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0201184244 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên; đại diện pháp luật là ông Đỗ Ngọc Bình; ngành nghề kinh doanh chính là vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương.
- Quy định hạch toán tại công ty: Đối tượng hạch toán doanh thu và chi phí được phân loại theo từng lĩnh vực hoạt động; đối tượng hạch toán kết quả kinh doanh được tổng hợp chung cho toàn bộ hoạt động; kỳ hạch toán quy định theo năm. Hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
- Thực trạng hạch toán từng phần hành năm 2015:
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có. Kế toán phản ánh doanh thu vận tải vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái Tài khoản 511.
- Giá vốn dịch vụ: Doanh nghiệp tập hợp các chi phí trực tiếp liên quan đến chuyến tàu và dịch vụ vận tải cung cấp trong năm để kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 632, đối ứng Có các tài khoản liên quan và phản ánh vào Sổ cái TK 632.
- Chi phí kinh doanh: Công ty hạch toán chi phí quản lý trên Tài khoản 642, sử dụng các chứng từ như Bảng phân bổ tiền lương tháng 12/2015, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12/2015 để ghi nhận chi phí vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 642.
- Doanh thu và chi phí tài chính: Ghi nhận doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái Tài khoản 515.
- Tổng hợp xác định kết quả kinh doanh cuối năm: Kế toán lập các Phiếu kế toán (PKT21, PKT22, PKT24, PKT25) để kết chuyển doanh thu từ TK 511, TK 515 sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn từ TK 632, chi phí quản lý từ TK 642 sang bên Nợ TK 911; xác định chi phí thuế TNDN trên TK 821 và kết chuyển lãi sau thuế sang TK 421. Các số liệu được tổng hợp lên Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kế toán, tác giả đưa ra đánh giá tổng quát và đề xuất 3 kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã tuân thủ khung chuẩn mực và chế độ kế toán cơ bản, lập đầy đủ hệ thống sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung. Tuy nhiên, công tác kế toán còn bộc lộ một số hạn chế như: việc theo dõi doanh thu và chi phí chưa được chi tiết hóa theo từng hoạt động hay từng hợp đồng vận tải cụ thể; chưa trích nộp đầy đủ kinh phí công đoàn theo quy định; quy trình xử lý dữ liệu sổ sách vẫn dựa trên thao tác thủ công, chưa khai thác phần mềm chuyên dụng.
- Nội dung 3 kiến nghị:
- Kiến nghị 1: Hạch toán chi tiết doanh thu – chi phí. Đề xuất công ty mở hệ thống sổ chi tiết bao gồm Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu biểu 3.1) và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu biểu 3.2). Việc phân loại chi tiết theo từng đối tượng hợp đồng, từng tuyến vận tải giúp kiểm soát giá thành dịch vụ chặt chẽ, xác định chính xác hiệu quả kinh doanh của từng chuyến tàu.
- Kiến nghị 2: Trích kinh phí công đoàn tính vào chi phí. Đề xuất doanh nghiệp thực hiện trích lập kinh phí công đoàn theo đúng quy định hiện hành thông qua việc hoàn thiện Bảng phân bổ tiền lương (Mẫu biểu 3.3). Khoản chi phí này vừa đảm bảo tính hợp lệ, hợp lý của chi phí quản lý khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN, vừa tạo quỹ bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động.
- Kiến nghị 3: Ứng dụng phần mềm kế toán. Đề xuất chuyển từ hình thức kế toán thủ công sang hình thức kế toán máy bằng việc trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp. Ứng dụng phần mềm giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, liên kết dữ liệu từ chứng từ gốc vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết, giảm thiểu sai sót, đồng thời hỗ trợ kết xuất Báo cáo tài chính nhanh chóng.
- Điều kiện thực hiện: Phân tích các điều kiện hỗ trợ từ phía Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, tổ chức tập huấn cập nhật quy định kế toán - thuế) và từ phía doanh nghiệp (sự quan tâm của ban giám đốc trong việc cấp ngân sách trang bị công nghệ, nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC trong 2 năm 2014 và 2015 tại Biểu số 2.1 của văn bản:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| 1 |
Vốn kinh doanh bình quân |
4.378 |
(Được thể hiện trong báo cáo đơn vị) |
| 2 |
Tổng doanh thu |
7.489 |
(Được thể hiện trong báo cáo đơn vị) |
| 3 |
Tổng doanh thu thuần |
7.293 |
(Được thể hiện trong báo cáo đơn vị) |
| 4 |
Tổng lợi nhuận gộp |
3.196 |
(Được thể hiện trong báo cáo đơn vị) |
| 5 |
Tổng lợi nhuận trước thuế |
1.973 |
(Được thể hiện trong báo cáo đơn vị) |
| 6 |
Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng |
(Được thống kê) |
(Được thống kê) |
Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp vận tải biển vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, gắn liền với các tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Làm rõ thực tế hạch toán cuối niên độ qua hệ thống Phiếu kế toán (PKT21, PKT22, PKT24, PKT25) và quy trình kết chuyển sang các tài khoản 821, 911, 421.
- Đề xuất bổ sung mẫu biểu quản lý thực tế có giá trị áp dụng trực tiếp tại công ty: Mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.2), Bảng phân bổ tiền lương bổ sung mục trích nộp kinh phí công đoàn (Biểu 3.3).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu khảo sát của đề tài giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC) với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển. Số liệu phân tích hạch toán thực tế tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán 2015 và so sánh với năm 2014. Kỳ hạch toán tại doanh nghiệp là theo năm nên chưa thể hiện chi tiết biến động doanh thu, chi phí theo từng quý hoặc tháng. Bên cạnh đó, đề tài xây dựng trên nền tảng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chưa cập nhật chế độ kế toán mới (Thông tư 133/2016/TT-BTC có hiệu lực áp dụng từ năm tài chính 2017).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí giá thành cho từng con tàu, tuyến vận tải hàng hải quốc tế; đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi triển khai giải pháp ứng dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp vận tải, logistics. Tài liệu cũng cung cấp thông tin tham khảo cho nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo hình thức Nhật ký chung.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống 18 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn mực tại Chương 1 (đặc biệt là các sơ đồ kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh).
- Trình tự lập các phiếu kế toán kết chuyển cuối năm và phương pháp trích sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí tại Chương 2.
- Các biểu mẫu sổ sách chi tiết được đề xuất tại Chương 3 (Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC áp dụng hình thức sổ kế toán nào và kỳ hạch toán ra sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Đối tượng hạch toán doanh thu và chi phí được thực hiện theo lĩnh vực hoạt động; đối tượng hạch toán kết quả kinh doanh được tổng hợp chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh; kỳ hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty được xác định theo năm.
2. Các điều kiện để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực số 14 được tác giả viện dẫn gồm những gì?
Theo Chuẩn mực số 14, doanh thu dịch vụ được ghi nhận khi kết quả giao dịch xác định một cách đáng tin cậy, thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
3. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 kiến nghị cụ thể tại Chương 3:
- Hạch toán chi tiết doanh thu – chi phí thông qua việc mở Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện trích nộp kinh phí công đoàn tính vào chi phí quản lý thông qua việc điều chỉnh Bảng phân bổ tiền lương.
- Ứng dụng phần mềm kế toán để thay thế phương pháp ghi sổ kế toán thủ công.
4. Kế toán chi phí quản lý tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC sử dụng tài khoản nào theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC?
Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty sử dụng Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh. Tài khoản này bao gồm 2 tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí phát sinh được kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh mà không để số dư cuối kỳ.
5. Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối năm tại công ty được thực hiện thông qua những chứng từ và tài khoản nào?
Kế toán công ty sử dụng các Phiếu kế toán (gồm PKT21, PKT22, PKT24, PKT25) để thực hiện bút toán kết chuyển. Các tài khoản tham gia gồm: kết chuyển doanh thu (TK 511, TK 515) sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn (TK 632) và chi phí quản lý (TK 642) sang bên Nợ TK 911; hạch toán chi phí thuế TNDN qua TK 821 và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 4212 trên Sổ cái và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán số 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Quản lý tàu biển TTC niên độ 2015, chỉ rõ các quy trình luân chuyển chứng từ và tổng hợp số liệu báo cáo tài chính. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về ghi chép chi tiết, trích nộp quỹ đoàn thể và công cụ xử lý dữ liệu, tác giả đã đề xuất 3 nhóm giải pháp mang tính thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý tài chính và hiệu quả kinh doanh dịch vụ vận tải biển.