Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập và tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nội địa, công ty liên doanh và các tập đoàn nước ngoài. Để tồn tại và duy trì năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt dựa trên nguồn thông tin quản trị và tài chính chuẩn xác. Hệ thống kế toán giữ vai trò hạt nhân trong việc cung cấp thông tin kinh tế, tài chính trung thực, lành mạnh và đáng tin cậy phục vụ quá trình ra quyết định của các nhà quản lý. Đặc biệt, Báo cáo tài chính cuối niên độ, cụ thể là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cung cấp dữ liệu định lượng về doanh thu, chi phí và lợi nhuận thuần, giúp Ban Giám đốc đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh sau một chu kỳ tài chính và hoạch định định hướng phát triển trong tương lai.
Từ yêu cầu thực tiễn đó, kết hợp quá trình tích lũy kiến thức chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng và thời gian khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải Tùng Anh, tác giả Phạm Thị Thanh Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá và hoàn thiện quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định thông qua ba nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp.
- Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải Tùng Anh.
- Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù vận tải tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải Tùng Anh (địa chỉ trụ sở: Thôn Nam Bình, xã An Hưng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; văn phòng đại diện: Số 215 tổ Trúc Sơn, Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu kế toán minh họa, chứng từ và sổ sách phát sinh trong tháng 12 năm 2016 và niên độ tài chính phản ánh trong khóa luận hoàn thành năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Quy định cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia) và các khoản thu nhập khác phát sinh ngoài hoạt động thông thường.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong công tác hạch toán:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118.
- Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) với 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
- Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) gồm 7 tài khoản cấp hai: TK 6411 đến TK 6418 (không có TK 6416).
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) gồm 8 tài khoản cấp hai: TK 6421 đến TK 6428.
- Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và Tài khoản 635 (Chi phí tài chính).
- Tài khoản 711 (Thu nhập khác) và Tài khoản 811 (Chi phí khác).
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) gồm TK 4211 và TK 4212.
- Lý luận về các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp giá thực tế đích danh và phương pháp bán lẻ.
- Lý thuyết về 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp kế toán: Vận dụng tổng thể các yếu tố của phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Thu thập, tổng hợp chỉ tiêu số liệu tài chính qua các kỳ nhằm phân tích sự biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát hệ thống văn bản pháp luật, chế độ kế toán và phân tích toàn bộ hệ thống hóa đơn, bảng kê, phiếu thu, phiếu chi, sổ nhật ký, sổ cái tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính.
- Dữ liệu sơ cấp: Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Á Châu - ACB, Phiếu kế toán), các sổ chi tiết, Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải Tùng Anh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương đầu tiên tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Nội dung làm rõ các khái niệm căn bản: bán hàng, sản phẩm sản xuất, sản phẩm tiêu thụ, bản chất kinh tế của doanh thu và doanh thu thuần. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được phân định rành mạch thành ba mảng: hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
Tác giả phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực Kế toán số 14, trong đó doanh thu bán hàng đòi hỏi thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao rủi ro và lợi ích, không còn quyền quản lý kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan); doanh thu cung cấp dịch vụ yêu cầu 4 điều kiện tương ứng với tiến độ hoàn thành dịch vụ. Về nguyên tắc hạch toán, doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý, phân biệt rõ phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ và trực tiếp, các giao dịch bán hàng trả góp, bán hàng đại lý hưởng hoa hồng hoặc nhận gia công hàng hóa.
Phần quy trình hạch toán mô tả chi tiết kết cấu và phương pháp định khoản của từng nhóm tài khoản:
- Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV qua TK 511, kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ sang TK 911; hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Kế toán giá vốn hàng bán qua TK 632 theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Kế toán chi phí thời kỳ gồm chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) cùng 15 tài khoản cấp hai tương ứng với từng yếu tố chi phí (nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác...).
- Kế toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Trình tự tổng hợp xác định kết quả kinh doanh tại TK 911, tính toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và phân bổ kết quả lãi/lỗ sang TK 421.
Chương 1 khép lại bằng việc đối chiếu quy trình ghi sổ theo 5 hình thức kế toán cơ bản, làm rõ sự luân chuyển của chứng từ từ khâu phát sinh đến khâu lập Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải Tùng Anh
Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải Tùng Anh (mã số thuế: 0201300846). Doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực vận tải hàng hóa đường bộ, giao nhận, bốc xếp, kho bãi và lưu trữ hàng hóa. Tác giả phân tích sâu sắc các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành vận tải: sản phẩm dịch vụ không có hình thái vật chất cụ thể mà cấu thành bởi sự dịch chuyển không gian của hàng hóa; chu trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời tại cùng một thời điểm, do đó doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang cuối kỳ và không có kho thành phẩm; hoạt động kinh doanh mang tính mùa vụ cao và chịu tác động trực tiếp từ điều kiện thời tiết tự nhiên. Chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả vận tải là khối lượng luân chuyển (tấn/km).
Về cơ cấu tổ chức:
- Bộ máy quản lý: Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm toàn diện; các bộ phận trực thuộc gồm Phòng Nhân sự, Ban Kiểm soát & giám sát hiện trường (trực tiếp điều hành Tổ lái xe, Tổ bảo vệ, kiểm soát chất lượng, khối lượng, cân đo hàng hóa tại cảng) và Phòng Kế toán.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
- Đối tượng và kỳ hạch toán: Doanh thu và chi phí được theo dõi riêng theo từng lĩnh vực hoạt động (kinh doanh, tài chính, khác); kết quả kinh doanh được tổng hợp chung toàn công ty; kỳ hạch toán kế toán theo năm.
Về thực trạng hạch toán các phần hành:
- Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có ACB. Ví dụ nghiệp vụ ngày 01/12/2016 vận chuyển gạo cho Công ty TNHH Huy Quân theo Hóa đơn GTGT số 0000201 (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu AA/15P): cước vận chuyển chưa thuế 7.585.170 đồng, thuế GTGT 10% là 758.517 đồng, tổng giá thanh toán 8.343.687 đồng thu bằng tiền mặt (Phiếu thu 12-001). Nghiệp vụ được định khoản Nợ TK 111 / Có TK 511: 7.585.170 đồng, Có TK 3331: 758.517 đồng và ghi chép vào Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 511.
- Kế toán giá vốn dịch vụ vận tải: Chi phí được tập hợp qua các tài khoản chi phí trực tiếp (TK 621, 622, 627), sau đó kết chuyển toàn bộ sang TK 632 thông qua Phiếu kế toán số 18, phản ánh vào Sổ cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 642, căn cứ vào Hóa đơn số 0000083, Phiếu chi số 12-25, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ để ghi Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 642.
- Kế toán doanh thu tài chính: Phản ánh khoản lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Á Châu, hạch toán vào TK 515.
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán lập các Phiếu kế toán số 19, 20, 21, 22, 23 để kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý, doanh thu thuần và doanh thu tài chính vào TK 911; tính toán chi phí thuế TNDN trên TK 821 và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421, làm căn cứ tổng hợp Bảng cân đối số phát sinh và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải Tùng Anh
Dựa trên phân tích thực trạng công tác hạch toán, tác giả khẳng định tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp vận tải trong giai đoạn mới. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Kiến nghị 1: Trích trước chi phí săm lốp phương tiện vận tải. Hoạt động vận tải đường bộ khiến hệ thống săm lốp xe đầu kéo hao mòn liên tục. Khi phát sinh việc thay thế, chi phí săm lốp rất lớn. Nếu hạch toán toàn bộ vào chi phí của một kỳ kế toán sẽ làm biến động bất thường giá vốn và sai lệch kết quả kinh doanh giữa các tháng. Tác giả đề xuất định kỳ trích trước chi phí săm lốp tính vào chi phí dịch vụ vận tải để phân bổ giá vốn hợp lý.
- Kiến nghị 2: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán. Đơn vị đang xử lý kế toán thủ công kết hợp bảng tính thông thường, dễ dẫn đến chậm trễ và nhầm lẫn số liệu. Tác giả kiến nghị công ty đầu tư và chuyển đổi sang áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa việc kết chuyển, in sổ sách và lập báo cáo tài chính kịp thời.
- Kiến nghị 3: Mở sổ chi tiết Doanh thu, chi phí kinh doanh phục vụ xác định kết quả kinh doanh theo từng loại hàng hóa, dịch vụ. Hiện tại công ty theo dõi doanh thu và chi phí gộp chung. Tác giả thiết kế trực tiếp hệ thống biểu mẫu mới gồm: Biểu số 3.1 (Sổ chi tiết bán hàng) và Biểu số 3.2 (Sổ chi phí kinh doanh) nhằm phân loại, theo dõi doanh thu và chi phí riêng biệt cho từng mảng: vận tải đường bộ, dịch vụ bốc xếp, dịch vụ giao nhận và kho bãi.
- Kiến nghị 4: Hoàn thiện căn cứ tính tiền lương để trích nộp các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) cho người lao động. Tác giả xây dựng Biểu số 3.3 (Bảng trích các khoản theo lương Hợp đồng) nhằm bảo đảm việc tính và trích nộp bảo hiểm xã hội tuân thủ đúng mức lương ghi trong hợp đồng lao động và quy định pháp luật.
Cuối chương, tác giả nêu rõ các điều kiện thực thi giải pháp về phía Nhà nước (hoàn thiện đồng bộ hệ thống pháp luật, cơ chế hướng dẫn) và về phía doanh nghiệp (sự đầu tư của Ban Giám đốc về công nghệ và đào tạo nâng cao trình độ nhân viên kế toán).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải Tùng Anh thông qua hệ thống số liệu trích xuất từ Bảng 2.1 của tài liệu:
| Chỉ tiêu tài chính tại doanh nghiệp |
Giá trị ghi nhận trong văn bản |
| Tổng doanh thu thuần |
4.xxx (nghìn/triệu đồng) |
| Tổng lợi nhuận gộp |
1.xxx (nghìn/triệu đồng) |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
89.xxx (nghìn/triệu đồng) |
| Thuế và các khoản phải nộp NSNN |
17.xxx (nghìn/triệu đồng) |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
71.132 (nghìn/triệu đồng) |
Ghi chú: Các giá trị số liệu trong văn bản gốc được tác giả trích dẫn tóm tắt tại Bảng 2.1, trong đó lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 71.132 đơn vị tiền tệ.
Các giải pháp và kiến nghị cụ thể do tác giả đề xuất:
- Giải pháp trích trước chi phí thay thế săm lốp xe vận tải giúp san bằng chi phí giá vốn hợp lý qua các kỳ.
- Kiến nghị hiện đại hóa quy trình hạch toán thông qua việc ứng dụng phần mềm kế toán máy.
- Đề xuất mở và áp dụng hai mẫu sổ theo dõi chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1) và Sổ chi phí kinh doanh (Biểu 3.2) theo từng đối tượng dịch vụ.
- Thiết lập Bảng trích các khoản theo lương Hợp đồng (Biểu 3.3) để chuẩn hóa công tác trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ.
Đóng góp của khóa luận:
Tác giả đã làm sáng tỏ tính đặc thù của kế toán dịch vụ vận tải (chu trình sản xuất và tiêu thụ không tách rời, không tồn tại kho thành phẩm và chi phí dở dang), từ đó cụ thể hóa quy trình luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đóng góp nổi bật của đề tài là việc trực tiếp thiết kế các biểu mẫu sổ chi tiết doanh thu, chi phí và bảng phân bổ lương phù hợp với quy mô thực tế của Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải Tùng Anh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp vận tải quy mô nhỏ tại Hải Phòng (Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải Tùng Anh).
- Số liệu khảo sát và hệ thống chứng từ thực tế minh họa chủ yếu tập trung vào niên độ kế toán cuối năm 2016 (tháng 12/2016), chưa phản ánh toàn diện chu kỳ biến động doanh thu - chi phí theo từng quý trong cả năm.
- Khóa luận chưa đi sâu nghiên cứu các phương thức vận tải đa phương thức hoặc dịch vụ logistics tích hợp chuỗi cung ứng phức tạp.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải chi tiết cho từng cung đường vận chuyển, từng loại phương tiện và từng đầu xe.
- Nghiên cứu mô hình kế toán tự động kết nối dữ liệu giữa phần mềm kế toán với hệ thống định vị GPS và phần mềm quản lý điều xe hiện trường tại cảng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vận tải đường bộ vừa và nhỏ, cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp tổ chức chứng từ và sổ kế toán Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Các phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao:
- Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán tổng hợp từ doanh thu, chi phí giá vốn, chi phí quản lý đến khâu kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua TK 911.
- Ý tưởng và phương pháp trích trước chi phí săm lốp phương tiện vận tải nhằm tối ưu hóa việc phân bổ chi phí giá vốn.
- Thiết kế hệ thống biểu mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1) và Sổ chi phí kinh doanh (Biểu 3.2) phục vụ theo dõi doanh thu, chi phí theo từng mảng dịch vụ riêng biệt.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải Tùng Anh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ vận tải tại Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải Tùng Anh có đặc thù gì khác so với doanh nghiệp sản xuất thông thường?
Sản phẩm dịch vụ vận tải của công ty không có hình thái vật chất cụ thể mà là sự di chuyển vị trí không gian của hàng hóa. Quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ diễn ra đồng thời tại cùng một thời điểm, do đó doanh nghiệp không có sản phẩm làm dở dang cuối kỳ và không có kho thành phẩm nhập kho; hoạt động mang tính thời vụ và đánh giá kết quả bằng lượng luân chuyển (tấn/km).
3. Trong nghiệp vụ minh họa ngày 01/12/2016, số liệu về doanh thu và chứng từ được ghi nhận như thế nào?
Nghiệp vụ thực hiện cước vận chuyển gạo cho Công ty TNHH Huy Quân theo Hóa đơn GTGT số 0000201 (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu AA/15P): tiền cước chưa thuế là 7.585.170 đồng, thuế GTGT 10% là 758.517 đồng, tổng thanh toán là 8.343.687 đồng bằng tiền mặt theo Phiếu thu số 12-001, định khoản Nợ TK 111: 8.343.687 đồng / Có TK 511: 7.585.170 đồng, Có TK 3331: 758.517 đồng.
4. Vì sao tác giả đề xuất giải pháp trích trước chi phí săm lốp đối với xe vận tải?
Vì xe ô tô đầu kéo vận tải hoạt động liên tục khiến săm lốp bị hao mòn nhiều và phát sinh chi phí thay thế rất lớn. Nếu đưa toàn bộ chi phí này vào một kỳ kế toán sẽ gây đột biến giá vốn và làm sai lệch kết quả kinh doanh giữa các kỳ, do đó việc trích trước giúp chi phí được phân bổ đều đặn và hợp lý hơn vào giá thành dịch vụ.
5. Những biểu mẫu kế toán chi tiết nào được tác giả trực tiếp thiết kế trong Chương 3?
Tác giả đã trực tiếp thiết kế ba biểu mẫu mới: Biểu 3.1 - Sổ chi tiết bán hàng (theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng/dịch vụ), Biểu 3.2 - Sổ chi phí kinh doanh (theo dõi chi phí theo từng đối tượng dịch vụ) và Biểu 3.3 - Bảng trích các khoản theo lương Hợp đồng (phục vụ trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ đúng luật).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Phạm Thị Thanh Mai đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải Tùng Anh. Bằng việc phân tích sâu sắc các đặc thù của ngành kinh doanh vận tải đường bộ, đề tài đã chỉ ra những điểm còn hạn chế trong phương thức hạch toán thủ công và theo dõi chi phí tổng hợp của đơn vị. Các giải pháp đề xuất như trích trước chi phí săm lốp, tin học hóa công tác kế toán và xây dựng hệ thống sổ kế toán chi tiết theo từng loại dịch vụ mang tính ứng dụng cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.