Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh và biến động, việc chuyển đổi từ cơ chế quản lý kinh hoạch tập trung bao cấp sang cơ chế tự chủ sản xuất kinh doanh đặt ra yêu cầu sống còn đối với các doanh nghiệp là phải đạt hiệu quả kinh tế cao. Hiệu quả hoạt động cuối cùng của đơn vị được phản ánh trực tiếp qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận. Để đảm bảo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh thu bán hàng của doanh nghiệp phải bù đắp được toàn bộ các khoản chi phí phát sinh, bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng là hai mặt có mối quan hệ tỷ lệ thuận mật thiết, trong đó doanh thu đóng vai trò là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức kinh doanh.

Xuất phát từ vai trò trọng yếu của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế tại Xí nghiệp Chế biến và Kinh doanh Than Huy Hoàng — một đơn vị sản xuất, chế biến than và cung cấp dịch vụ vận tải thủy nội địa tại Hải Phòng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 4 nội dung chính:

  1. Nắm rõ thực trạng thị trường tiêu thụ và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Chế biến và Kinh doanh Than Huy Hoàng.
  2. Khảo sát và xem xét việc tổ chức thực hiện hệ thống kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị.
  3. So sánh, đối chiếu quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với hệ thống lý thuyết kế toán đã được trang bị trong chương trình đào tạo đại học.
  4. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm của hệ thống kế toán hiện hành tại xí nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Doanh thu, chi phí, kết quả sản xuất kinh doanh và toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trực tiếp tại Xí nghiệp Chế biến và Kinh doanh Than Huy Hoàng (địa chỉ: Tổ 1B, Cụm 1, Quán Trữ, Phường Quán Trữ, Quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 11/04/2011 đến ngày 28/04/2011; nguồn số liệu tài chính - kế toán được thu thập và phân tích là dữ liệu của năm tài chính 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp. Hệ thống khái niệm và nguyên tắc hạch toán được chuẩn hóa gồm:

  • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Chi phí: Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu).
  • Kết quả kinh doanh: Số tiền lãi hoặc lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

Khóa luận hệ thống hóa công thức tính toán kết quả kinh doanh theo 3 mảng hoạt động:

  • $\text{Kết quả HĐSXKD} = \text{Doanh thu thuần về BH và CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$
  • $\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
  • $\text{Kết quả HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu khảo sát thực tế kết hợp phân tích mô tả và kế toán ứng dụng. Các phương pháp thu thập và xử lý số liệu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, cán bộ phòng tài chính - kế toán và các bộ phận chức năng liên quan; trích xuất dữ liệu từ hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo tài chính năm 2010 của xí nghiệp; thu thập các tài liệu chuyên ngành, quy chế tài chính và các công trình nghiên cứu đi trước.
  • Phương pháp phân tích - xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp diễn dịch, phương pháp thống kê, phân loại, đối chiếu chứng từ và tổng hợp số liệu để đánh giá mức độ phù hợp giữa thực tiễn hạch toán tại đơn vị với các quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương I trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, chia thành các nhóm nội dung cụ thể:

  1. Phân loại hoạt động và vai trò của kế toán: Khẳng định sự cần thiết của thông tin kế toán đối với nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, các trung gian tài chính (ngân hàng thẩm định cho vay) và cơ quan quản lý vĩ mô nhà nước (tính toán nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp).
  2. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán:
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu (5 điều kiện đối với bán hàng hóa và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ).
    • Quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại (TK 521), Hàng bán bị trả lại (TK 531), Giảm giá hàng bán (TK 532).
    • Phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp (bán buôn, bán lẻ), bán hàng theo phương thức chuyển hàng, bán qua đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp, bán hàng đổi hàng và tiêu thụ nội bộ.
    • Phương pháp xác định trị giá xuất kho của hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), và phương pháp thực tế đích danh.
    • Hệ thống tài khoản sử dụng theo phương pháp Kê khai thường xuyên: TK 511 (chi tiết 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 512, TK 632 và đối chiếu với phương pháp Kiểm kê định kỳ (bổ sung TK 611, TK 631).
  3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641 (gồm 7 tài khoản cấp 2: 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418) và TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp 2: 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6427, 6428).
  4. Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác: Quy định hạch toán TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
  5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN: Sử dụng TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tập hợp chi phí, kết chuyển doanh thu và xác định lãi/lỗ cuối kỳ.
  6. Hình thức sổ kế toán: Khái quát quy trình hạch toán của 5 hình thức sổ theo quy định: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Chứng từ, Hình thức Nhật ký Sổ Cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Nội dung hạch toán Tài khoản theo dõi chính Tài khoản giảm trừ / liên quan Tài khoản kết chuyển cuối kỳ
Doanh thu bán hàng & CCDV TK 511, TK 512 TK 521, TK 531, TK 532 TK 911
Giá vốn hàng bán TK 632 Dự phòng giảm giá HTK (TK 159) TK 911
Chi phí thời kỳ TK 641, TK 642 Các khoản ghi giảm chi phí TK 911
Hoạt động tài chính TK 515 (Doanh thu), TK 635 (Chi phí) — TK 911
Hoạt động khác TK 711 (Thu nhập), TK 811 (Chi phí) — TK 911
Thuế TNDN & Kết quả TK 821 (Chi phí thuế TNDN) TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối) TK 911

Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Xí nghiệp Chế biến và Kinh doanh Than Huy Hoàng

Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  1. Tổng quan về xí nghiệp:
    • Tên đơn vị: Xí Nghiệp Chế Biến Và Kinh Doanh Than Huy Hoàng (Mã số thuế: 0200660469; Giám đốc: Đào Quang Huy; Số tài khoản: 18087179 tại Ngân hàng TMCP Á Châu).
    • Lịch sử hình thành: Khởi công xây dựng từ năm 1991, hoàn thành và vận hành sản xuất từ năm 1994, thành lập theo Quyết định số 0203002095-QĐ của Bộ trưởng Bộ Thương Mại, trực thuộc Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam. Đến ngày 21/04/2003, chuyển đổi mô hình hoạt động sang công ty cổ phần theo Giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng.
    • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, chế biến than các loại (ngành chính); kinh doanh vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương, dịch vụ kho bãi, vận tải đường bộ, dịch vụ nhà hàng (ngành phụ). Cơ cấu sản xuất gồm 3 phân xưởng chính: Phân xưởng sản xuất than tổ ong I, Phân xưởng sản xuất than tổ ong II, và Phân xưởng than đá.
    • Kết quả hoạt động và thành tích: Năm 2004 chi trả cổ tức 7%/năm; năm 2005 tăng lên 8%/năm. Năm 2007 đón nhận danh hiệu "Thương hiệu nổi tiếng vùng Duyên hải Đồng Bằng Bắc Bộ" và "Huy chương vàng", "Hàng Việt Nam chất lượng cao phù hợp tiêu chuẩn" (Quyết định 624/QĐ-LHH ngày 10/05/2007). Năm 2009, Giám đốc Đào Quang Huy nhận cúp "Lãnh đạo doanh nghiệp xuất sắc năm 2009" và danh hiệu "Doanh nghiệp Việt Nam vàng 2009" (Quyết định số 68/QĐ-CTHH).
  2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Mô hình quản lý tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng: Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc, Kế toán trưởng $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh; Phòng Tổ chức Hành chính - Kế toán; Phòng Nghiên cứu, khai thác thị trường; Bộ phận Quản lý sản xuất sản phẩm cung cấp các loại than phù hợp từng nhóm khách hàng như than cục 4 cho khối lò Aga, than cục 3 Vàng Danh cho khối đúc đồng).
    • Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán hàng tồn kho, tài sản cố định và sử dụng đơn vị tiền tệ đồng Việt Nam (VND).
  3. Thực trạng hạch toán các phần hành:
    • Khảo sát thực tế quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản đối với: Doanh thu bán hàng than các loại; Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính; Thu nhập và chi phí khác; Quy trình tổng hợp số liệu trên TK 911 để xác định kết quả kinh doanh năm 2010.

Chương III: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp Chế biến và Kinh doanh Than Huy Hoàng

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương II, Chương III tổng kết các mặt đạt được, các mặt hạn chế và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  1. Đánh giá tổng quát:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; hệ thống chứng từ, sổ sách và tài khoản kế toán cơ bản tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành; phản ánh kịp thời các nghiệp vụ phát sinh về tiêu thụ và chi phí.
    • Hạn chế tồn tại: Còn bất cập trong việc ghi chép và theo dõi hệ thống sổ sách kế toán; việc phân loại và hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chưa thật sự chi tiết; công tác quản lý và đôn đốc thu hồi công nợ khách hàng còn chậm; chưa khai thác triệt để chính sách chiết khấu thanh toán; mức độ ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác xử lý số liệu còn hạn chế.
  2. Các biện pháp hoàn thiện được đề xuất:
    • Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Chuẩn hóa mẫu biểu và quy trình ghi chép sổ tổng hợp, sổ chi tiết.
    • Hoàn thiện ghi chép giá vốn hàng bán: Đảm bảo tính toán chính xác giá xuất kho than thành phẩm.
    • Hoàn thiện hạch toán chi phí thời kỳ: Bóc tách rõ ràng các khoản mục chi phí thuộc TK 641 và TK 642 theo từng yếu tố quản lý.
    • Tăng cường quản lý công nợ: Lập bảng theo dõi tuổi nợ và quy định thời hạn thanh toán chặt chẽ.
    • Hoàn thiện chính sách chiết khấu: Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm kích cầu tiêu thụ và đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán: Tin học hóa toàn diện các phần hành kế toán để nâng cao tốc độ và độ chính xác của báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các kết quả nghiên cứu cụ thể:

Kết quả chính và dữ liệu ghi nhận trong văn bản

  • Thông tin doanh nghiệp và kết quả kinh doanh sau cổ phần hóa: Làm rõ lộ trình phát triển của Xí nghiệp Chế biến và Kinh doanh Than Huy Hoàng từ năm 1991 đến thời điểm khảo sát (2011). Tỷ lệ chi trả cổ tức tăng trưởng từ 7%/năm (năm 2004) lên 8%/năm (năm 2005).
  • Đặc điểm cơ cấu sản phẩm: Phân tích đặc thù tiêu thụ than với 3 phân xưởng sản xuất than tổ ong I, II và than đá; đáp ứng các phân khúc khách hàng chuyên biệt (như than cục 4 phục vụ khối Aga, than cục 3 Vàng Danh phục vụ khối cơ sở đúc đồng).
  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán: Mô tả chi tiết việc vận dụng hệ thống tài khoản (511, 512, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 821, 911) và trình tự lập báo cáo kết quả kinh doanh dựa trên số liệu năm tài chính 2010.

Đóng góp và giải pháp đề xuất của tác giả

Khóa luận đã đưa ra 6 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị thực tập:

  • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ và mở đầy đủ các sổ chi tiết theo dõi doanh thu, giá vốn theo từng chủng loại than.
  • Cải tiến phương pháp phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm phản ánh chính xác giá thành toàn bộ của từng mặt hàng tiêu thụ.
  • Thiết lập quy chế kiểm soát công nợ khách hàng, gắn trách nhiệm thu hồi nợ với bộ phận kinh doanh.
  • Ban hành chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt để khuyến khích bạn hàng thanh toán sớm tiền hàng.
  • Nâng cấp phần mềm kế toán để liên kết tự động giữa khâu xuất kho, bán hàng và hạch toán doanh thu, chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong phạm vi và điều kiện cụ thể, tồn tại một số điểm giới hạn được tác giả ghi nhận:

  • Hạn chế về thời gian và dữ liệu: Đề tài được triển khai trong thời gian ngắn (từ 11/04/2011 đến 28/04/2011), nguồn số liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của năm 2010 tại một đơn vị duy nhất là Xí nghiệp Chế biến và Kinh doanh Than Huy Hoàng.
  • Hạn chế về tính bao quát: Các giải pháp hoàn thiện được xây dựng riêng cho mô hình tổ chức bộ máy trực tuyến - chức năng và đặc thù kinh doanh than của xí nghiệp, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi hiệu quả ứng dụng của các giải pháp hoàn thiện sổ sách và phần mềm kế toán trong các năm tài chính tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí và kiểm soát chi phí sản xuất than trong điều kiện giá nguyên liệu đầu vào biến động.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính Doanh nghiệp: Tài liệu minh họa trực quan về cách thức tổ chức một đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán xác định kết quả kinh doanh; cung cấp đầy đủ sơ đồ luân chuyển tài khoản kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.15).
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất, chế biến than và kinh doanh thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu cơ cấu tổ chức phòng kế toán, phương pháp quản lý dòng tiền, hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu và giải pháp xử lý nợ đọng, chiết khấu thanh toán trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu tài chính của đơn vị nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Xí nghiệp Chế biến và Kinh doanh Than Huy Hoàng (quận Kiến An, Hải Phòng), thời gian thực hiện đề tài từ 11/04/2011 đến 28/04/2011, phân tích số liệu tài chính - kế toán của năm 2010.

2. Mô hình tổ chức quản lý của Xí nghiệp Than Huy Hoàng được thiết lập theo cơ cấu nào?
Xí nghiệp tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng cùng các đơn vị chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức Hành chính - Kế toán, Phòng Nghiên cứu khai thác thị trường và Bộ phận Quản lý sản xuất sản phẩm (với 3 phân xưởng: Than tổ ong I, Than tổ ong II và Than đá).

3. Khóa luận căn cứ vào văn bản chế độ kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Đề tài căn cứ vào Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Sau khi cổ phần hóa năm 2003, tỷ lệ chi trả cổ tức của xí nghiệp trong các năm đầu đạt mức bao nhiêu?
Theo số liệu trong văn bản, sau khi hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 21/04/2003, tỷ lệ cổ tức của xí nghiệp đạt 7%/năm trong năm 2004 và tăng lên 8%/năm trong năm 2005.

5. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại chính nào trong công tác kế toán của xí nghiệp?
Tác giả nêu rõ 5 hạn chế chính: việc ghi chép sổ sách kế toán chưa hoàn thiện, công tác hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa chi tiết, tình hình đôn đốc công nợ còn chậm, chính sách chiết khấu thanh toán chưa được tận dụng triệt để và mức độ ứng dụng phần mềm kế toán còn hạn chế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Minh Tâm (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh than và quy trình ghi chép sổ sách kế toán năm 2010 tại Xí nghiệp Chế biến và Kinh doanh Than Huy Hoàng. Thông qua việc phân tích các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý công nợ, phân bổ chi phí và ứng dụng công nghệ thông tin, khóa luận đã đề xuất 6 giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.