Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Thông qua quá trình tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, giúp chuyển đổi hình thái từ hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), hoàn thành vòng luân chuyển vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thương mại, doanh thu là nguồn bù đắp các chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh và tạo ra lợi nhuận, đồng thời phản ánh năng lực hoạt động và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường.
Để kiểm soát và quản lý hiệu quả các hoạt động kinh tế, thông tin kế toán đóng vai trò là công cụ thu thập, tổng hợp và cung cấp số liệu phục vụ công tác điều hành nội bộ, cũng như là cơ sở để cơ quan thuế, các tổ chức tài chính và đối tác đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp. Trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trung tâm nhằm phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng kỳ kế toán.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng, tác giả nhận thấy bên cạnh những mặt đã đạt được, công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định, gây khó khăn cho việc theo dõi chính xác, kịp thời kết quả kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Quế Phòng" được thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định qua 3 nội dung cụ thể:
- Trình bày và hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng.
- Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng (Địa chỉ: Số 52 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Nghiên cứu sử dụng hệ thống số liệu kế toán thực tế phát sinh trong niên độ kế toán năm 2015 của công ty; thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp từ ngày 18/04/2016 đến ngày 09/07/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực và các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán doanh nghiệp do Nhà nước ban hành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định các nguyên tắc ghi nhận doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Khung pháp lý điều chỉnh hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
- Quy chế, quy định nội bộ về quản lý tài chính – kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng.
Về mặt khái niệm và hạch toán, tác giả hệ thống hóa các nội dung cốt lõi:
- Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, tiền vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá...), Thu nhập hoạt động khác (thanh lý tài sản, nợ khó đòi thu hồi...).
- Chi phí: Các khoản hao phí nguồn lực phát sinh phục vụ quá trình hoạt động kinh doanh, bao gồm Giá vốn hàng bán, Chi phí quản lý kinh doanh, Chi phí hoạt động tài chính, Chi phí hoạt động khác và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Xác định kết quả kinh doanh: Quá trình so sánh giữa tổng doanh thu, thu nhập đạt được với tổng chi phí bỏ ra trong kỳ qua 8 bước kết chuyển trên tài khoản 911 để xác định lãi hoặc lỗ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định của chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán liên quan đến phần hành doanh thu, chi phí.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (sử dụng tài khoản cấp 1 và cấp 2 theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC), phương pháp tính giá (tính giá vốn hàng xuất kho), phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (Nghiên cứu điển hình): Thu thập chứng từ gốc, sao chép trích lục sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết năm 2015 tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng nhằm đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hạch toán.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất trực tiếp từ phòng Tài chính – Kế toán của công ty, bao gồm các hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, sổ Nhật ký chung năm 2015, sổ Cái các tài khoản 511, 632, 131 và báo cáo tài chính năm 2015.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận mang tính nền tảng về tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC:
-
Khái niệm và phương thức tiêu thụ hàng hóa:
- Trình bày đặc điểm của 5 phương thức tiêu thụ chủ yếu: Bán hàng trực tiếp (giao hàng tại kho), gửi hàng đi bán, bán hàng trả chậm/trả góp, bán hàng theo phương thức trao đổi (hàng đổi hàng) và bán hàng thông qua đại lý.
- Định nghĩa các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại (giảm giá khi mua khối lượng lớn), giảm giá hàng bán (hàng kém phẩm chất, sai quy cách) và hàng bán bị trả lại.
-
Hệ thống phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho:
- Phân tích ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 4 phương pháp tính giá hàng xuất kho:
- Phương pháp giá thực tế đích danh: Đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, thích hợp cho doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, hàng có giá trị lớn và nhận diện được.
- Phương pháp giá bình quân: Bao gồm giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và giá bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập.
- Phương pháp FIFO (Nhập trước – Xuất trước): Xuất hàng theo giá của lô nhập trước, giá trị tồn kho sát thị trường nhưng chi phí có thể không khớp với doanh thu hiện tại.
- Phương pháp LIFO (Nhập sau – Xuất trước): Xuất hàng theo giá lô nhập sau cùng, thích hợp trong giai đoạn lạm phát.
-
Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán từng phần hành:
- Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và các khoản giảm trừ qua TK 521 (5211, 5212, 5213).
- Hạch toán giá vốn hàng bán qua TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642 (chia thành TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Hạch toán doanh thu và chi phí tài chính qua TK 515 và TK 635.
- Hạch toán thu nhập khác và chi phí khác qua TK 711 và TK 811.
- Hạch toán xác định kết quả kinh doanh qua TK 911: Trình bày quy trình 8 bước kết chuyển doanh thu, chi phí, thuế TNDN (TK 821) và phân phối lợi nhuận sau thuế vào TK 421.
-
Các hình thức sổ kế toán:
- Trình bày đặc trưng và quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký – Sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẾ PHÒNG
Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng:
-
Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng:
- Tên giao dịch: QUE PHONG JSC; Trụ sở tại số 52 Đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng; MST: 0200572614.
- Thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD cấp lần đầu ngày 25/11/2003, thay đổi lần thứ 4 ngày 15/04/2014.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn kim loại và quặng kim loại (mã ngành 4664 - chi tiết: bán buôn sắt, thép); bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã 4663); kinh doanh ô tô, mô tô, dịch vụ kho bãi, bốc xếp hàng hóa, vận tải đường bộ và dịch vụ du lịch, ăn uống.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Giám đốc phụ trách chung và tài chính, Phó Giám đốc) và các phòng ban chuyên môn (Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch).
-
Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán của công ty:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (điều hành chung, lập BCTC), Kế toán thanh toán (tiền mặt, tiền gửi, công nợ), Kế toán vật tư và TSCĐ (nhập xuất kho, theo dõi TSCĐ), Kế toán tiền lương (lương và các khoản trích theo lương) và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
-
Thực trạng hạch toán các phần hành tại công ty (kèm ví dụ thực tế năm 2015):
- Kế toán doanh thu bán hàng và công nợ: Minh họa qua nghiệp vụ ngày 03/12/2015 bán thép cho Công ty TNHH An Bình (MST 0248927889, địa chỉ số 5 Thiên Lôi, Lê Chân, Hải Phòng) chưa thu tiền:
- Bán 1.000 kg thép tấm, đơn giá 13.000 đ/kg = 13.000.000 đ.
- Bán 2.000 kg thép tròn, đơn giá 15.000 đ/kg = 30.000.000 đ.
- Tổng tiền hàng chưa thuế: 43.000.000 đ; Thuế GTGT 10%: 4.300.000 đ; Tổng thanh toán (phải thu): 47.300.000 đ.
- Chứng từ lập: Phiếu xuất kho số 10/12, Hóa đơn GTGT Mẫu số 01GTKT3/001 ký hiệu AA/15P số 0000725.
- Trình tự ghi chép: Ghi vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03b-DNN), Sổ Cái TK 511 (cuối năm kết chuyển doanh thu sang TK 911 là 120.895.xxx đ), Sổ chi tiết TK 131 đối tượng An Bình (Mẫu S13-DNN) và Bảng tổng hợp chi tiết TK 131.
- Kế toán giá vốn hàng bán:
- Cũng trong nghiệp vụ ngày 03/12/2015, giá vốn hàng bán xác định theo phương pháp đích danh: thép tấm 11.000 đ/kg (thành tiền 11.000.000 đ), thép tròn 12.000 đ/kg (thành tiền 24.000.000 đ). Tổng giá vốn xuất kho là 35.000.000 đ.
- Hạch toán: Nợ TK 632 / Có TK 156: 35.000.000 đ, phản ánh trên Phiếu xuất kho số 10/12 và vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811): Được theo dõi và ghi chép dựa trên các chứng từ gốc hợp lệ (bảng lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, giấy báo Nợ/Có ngân hàng...).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện vào cuối niên độ kế toán năm 2015 qua Phiếu kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các chi phí tương ứng sang TK 911 để tính thu nhập chịu thuế và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang TK 421.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUẾ PHÒNG
Dựa trên thực trạng khảo sát tại công ty, Chương 3 đưa ra các đánh giá và hệ thống giải pháp hoàn thiện:
-
Đánh giá chung về công tác kế toán tại đơn vị:
- Ưu điểm: Công ty áp dụng đúng hệ thống chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; hệ thống chứng từ, sổ sách được lưu trữ và đối chiếu tương đối đầy đủ.
- Tồn tại: Việc theo dõi tài khoản chi tiết chưa thực sự triệt để; quy trình luân chuyển chứng từ đôi khi còn dồn việc vào cuối kỳ; hình thức kế toán Nhật ký chung ghi sổ bán thủ công còn tốn nhiều thời gian và công sức.
-
Các nhóm kiến nghị hoàn thiện cụ thể:
- Kiến nghị về chứng từ kế toán: Chuẩn hóa công tác lập, luân chuyển và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc (đặc biệt là hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng) nhằm tránh chậm trễ trong việc cập nhật thông tin doanh thu và công nợ.
- Kiến nghị về tài khoản kế toán: Tổ chức chi tiết hóa các tài khoản chi phí và doanh thu (như chi tiết TK 642 thành 6421 và 6422 rõ ràng hơn theo từng nhóm chi phí phát sinh; mở chi tiết doanh thu theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh chính như sắt thép, vật liệu xây dựng để phục vụ phân tích hiệu quả kinh doanh).
- Kiến nghị về sổ kế toán: Cải tiến quy trình đối chiếu định kỳ giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản (như Bảng tổng hợp công nợ TK 131, TK 331, Sổ chi tiết hàng hóa TK 156).
- Kiến nghị thay đổi hình thức kế toán: Đề xuất chuyển đổi và tăng cường áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính (triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng) thay cho phương thức ghi chép thủ công trên sổ Nhật ký chung nhằm tự động hóa các khâu tính giá vốn, kết chuyển số liệu cuối kỳ và lập báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ với các kết quả cụ thể:
| Tiêu chí |
Nội dung thực tế tại Công ty CP Thương mại Quế Phòng |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính |
| Hình thức sổ kế toán |
Hình thức Nhật ký chung |
| Phương pháp hạch toán HTK |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Phương pháp thực tế đích danh |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Mô hình tổ chức kế toán |
Mô hình kế toán tập trung (5 nhân sự) |
| Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu |
Bán thép ngày 03/12/2015 cho Công ty TNHH An Bình: Doanh thu chưa thuế: 43.000.000 đ; Thuế GTGT: 4.300.000 đ; Phải thu: 47.300.000 đ; Giá vốn xuất kho: 35.000.000 đ |
Các đóng góp chính của đề tài:
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực số liệu hạch toán niên độ 2015 của Công ty Quế Phòng, trích xuất đầy đủ hệ thống biểu mẫu (Phiếu xuất kho 10/12, Hóa đơn GTGT số 0000725, Sổ Nhật ký chung mẫu S03b-DNN, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 131 mẫu S13-DNN).
- Về mặt giải pháp: Đưa ra 4 nhóm kiến nghị sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp (về chứng từ, tài khoản, sổ sách và áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính), giúp công ty nâng cao chất lượng quản lý tài chính và giảm thiểu sai sót trong công tác hạch toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ nội dung văn bản:
- Phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát số liệu tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng trong niên độ kế toán 2015, do đó các phân tích gắn liền với đặc thù kinh doanh thương mại kim loại (sắt, thép) tại địa bàn Hải Phòng.
- Khung pháp lý: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (được hoàn thành vào tháng 07/2016, ngay trước thời điểm Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48 có hiệu lực thi hành).
Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các thông tư mới ban hành của Bộ Tài chính.
- Đi sâu phân tích công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm cung cấp thông tin phục vụ việc ra quyết định kinh doanh và kiểm soát rủi ro công nợ khách hàng trong ngành kinh doanh vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là cách trình bày hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại kim khí, vật liệu xây dựng: Tham khảo cách tổ chức hạch toán doanh thu bán buôn, quy trình theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) và phương pháp tính giá vốn thực tế đích danh cho các mặt hàng sắt thép có khối lượng lớn.
- Các phần đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống mẫu biểu chứng từ và sổ kế toán thực tế (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết thanh toán TK 131).
- Quy trình 8 bước kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản 911 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và thực hiện ghi chép theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá trị hàng hóa xuất kho.
3. Nghiệp vụ bán hàng ngày 03/12/2015 trong khóa luận có giá trị doanh thu, thuế GTGT và giá vốn là bao nhiêu?
Trong nghiệp vụ xuất bán 1 tấn thép tấm (đơn giá 13.000 đ/kg) và 2 tấn thép tròn (đơn giá 15.000 đ/kg) cho Công ty TNHH An Bình: Doanh thu bán hàng chưa thuế là 43.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 4.300.000 VNĐ (tổng tiền thanh toán là 47.300.000 VNĐ), và giá vốn hàng bán tương ứng là 35.000.000 VNĐ (thép tấm: 11.000.000 VNĐ, thép tròn: 24.000.000 VNĐ).
4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Quế Phòng gồm những vị trí chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư và tài sản cố định, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp chính nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán; chi tiết hóa hệ thống tài khoản doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh; hoàn thiện công tác ghi chép và đối chiếu sổ kế toán; đẩy mạnh áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán chuyên dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hải đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và VAS 14. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại Quế Phòng thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế năm 2015 trong hoạt động kinh doanh sắt thép. Trên cơ sở nhận diện ưu điểm và hạn chế, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và chuyển đổi sang kế toán máy, mang lại giá trị thực tiễn cho doanh nghiệp và tài liệu tham khảo học thuật cho chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán.