Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đối mặt với quy luật cạnh tranh và đào thải khắt khe. Để duy trì vị thế và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần quản trị hiệu quả các yếu tố đầu vào, kiểm soát chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế then chốt, cung cấp thông tin kịp thời giúp nhà quản trị đánh giá việc thực hiện các định mức tiêu hao, dự toán chi phí và đưa ra các quyết định điều hành tối ưu.
Đề tài chuyên đề tốt nghiệp "Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp phát triển công nghệ Trắc Địa Bản Đồ" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Diệu Thảo (Lớp Kế toán 4, Viện Kiểm toán – Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo Nguyễn Phi Long vào tháng 04 năm 2016.
Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở thực tiễn về đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý chi phí tại Xí nghiệp.
- Khảo sát và phân tích thực trạng công tác hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Xí nghiệp phát triển công nghệ Trắc Địa Bản Đồ (địa chỉ tại đường Trần Cung, xã Cổ Nhuế, trực thuộc Công ty Trắc Địa Bản Đồ – Bộ Quốc Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập chủ yếu trong kỳ kế toán tháng 11 năm 2015 và các giai đoạn liên quan đến thời điểm hoàn thành báo cáo (tháng 04/2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hệ thống quy chuẩn kỹ thuật
Chuyên đề vận dụng nguyên lý kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng (Job-order costing), sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp gồm: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác), TK 214 (Hao mòn tài sản cố định).
Do hoạt động trong lĩnh vực đo đạc địa hình, địa chính và viễn thám, sản phẩm của Xí nghiệp tuân thủ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan thẩm quyền ban hành:
- QCVN 11:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao.
- QCVN 04:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa độ.
- QCVN 42:2012/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
- TCVN 9360:2012: Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học.
- TCVN 9398:2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung.
- TCVN 9399:2012: Nhà và công trình xây dựng – Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa.
- TCVN 9400:2012: Nhà và công trình xây dựng dạng tháp – Xác định độ nghiêng bằng phương pháp trắc địa.
- TCVN 9401:2012: Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình.
- TCVN 9434:2012: Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản – Công tác trắc địa phục vụ địa vật lý.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao, hóa đơn dịch vụ và các sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết tại Phòng Tài chính – Kế toán của Xí nghiệp.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh, phân bổ chi phí sản xuất theo tiêu thức giá trị hợp đồng, phân tích cơ cấu chi phí cấu thành giá thành sản phẩm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Xí nghiệp Phát Triển Công Nghệ Trắc Địa Bản Đồ
1. Đặc điểm sản phẩm và hoạt động sản xuất
Sản phẩm của Xí nghiệp gồm các hợp đồng, hạng mục in công nghiệp chế bản điện tử, thành lập bản đồ, đo đạc ngoại nghiệp, khảo sát trắc địa địa chất công trình, nghiên cứu quy hoạch, quản lý tổng hợp môi trường và tài nguyên thiên nhiên, cũng như chuyển giao công nghệ mới. Một số dự án tiêu biểu đơn vị đã thực hiện gồm:
- Bay chụp ảnh, đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 phục vụ khảo sát các nhà máy thủy điện tại Việt Nam.
- Bay chụp ảnh, đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/500 và 1/10.000 tại Myanmar.
- Đo đạc, khảo sát xa lộ Bắc – Nam.
- Bay chụp ảnh, đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 khu vực biên giới Việt – Trung và biên giới Việt – Lào.
- Đo vẽ bản đồ phục vụ phân định Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc.
- Dự án đặt tên đảo trên các vùng biển Việt Nam; lập bản đồ các tỉnh miền núi phía Bắc (2014); quy hoạch khu Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Đà Lạt; cắm mốc giới quy hoạch nông thôn mới tại Hiệp Thạnh, Đức Trọng.
Tính chất sản phẩm mang tính thi công kéo dài từ vài ngày đến vài tháng, thậm chí nhiều năm. Xí nghiệp sản xuất hoàn toàn theo đơn đặt hàng (từng hợp đồng kinh tế cụ thể). Do đó, mỗi hợp đồng được mở sổ chi tiết theo dõi riêng từ khi khởi công đến khi hoàn thành. Kế toán không tiến hành đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ mà tính dồn tích lũy theo từng công việc.
2. Quy trình công nghệ và cơ cấu tổ chức
Quy trình sản xuất gồm 2 phương án chính:
- Đo đạc thực địa bằng máy móc thiết bị hiện đại thu nhận tín hiệu từ vệ tinh.
- Chuyển số liệu đo vẽ thực địa vào hệ thống máy tính để xử lý, biên vẽ, thành lập bản đồ và đưa vào in ấn thành phẩm hoàn chỉnh (riêng sản phẩm in ấn sách báo chỉ thực hiện công đoạn in).
Cơ cấu quản lý của Xí nghiệp được tổ chức trực tiếp, đứng đầu là Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc) chỉ đạo 4 phòng chức năng và 3 phân xưởng sản xuất:
| Bộ phận |
Cơ cấu trực thuộc |
Chức năng, nhiệm vụ chính |
| Phòng Hành chính |
- |
Quản lý văn thư, lưu trữ, bảo mật, nhân sự và thực hiện chính sách cho người lao động. |
| Phòng Kế hoạch Kỹ thuật |
- |
Lập kế hoạch, dự toán tiến độ, xây dựng định mức vật tư, nhân công, khoán việc và nghiệm thu kỹ thuật. |
| Phòng KCS |
- |
Kiểm tra chất lượng sản phẩm, giám sát định mức vật tư và giải quyết vướng mắc kỹ thuật. |
| Phòng Tài chính Kế toán |
- |
Cung cấp thông tin tài chính, theo dõi hợp đồng, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. |
| Phân xưởng Bản đồ |
Tổ GPS, Tổ đo đạc, Tổ vẽ, Tổ in |
Đo đạc tọa độ vệ tinh (hạng 1, 2, 3), đo khống chế mặt phẳng độ cao, vẽ bản đồ số và in bản đồ bằng máy vẽ Plotter. |
| Phân xưởng Máy vi tính |
- |
Số hóa dữ liệu, sao vẽ, can in bản đồ và tạp chí địa chính. |
| Phân xưởng Hàng trắc |
- |
Đo vẽ tăng dày khống chế ảnh, đo vẽ chi tiết và thanh vẽ bản đồ gốc. |
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Phát Triển Công Nghệ Trắc Địa Bản Đồ
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm của Xí nghiệp, bao gồm các loại vật liệu chính (giấy in bản đồ, giấy in Trung Quốc, giấy in Đài Loan, mực in, màu in, tấm Diamat) và vật liệu phụ (giẻ lau máy, đĩa từ...).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Vật liệu mua về sử dụng trực tiếp cho hợp đồng được hạch toán theo giá thực tế đích danh; vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Vật tư không qua công đoạn sơ chế.
- Tài khoản sử dụng: TK 621 (mở chi tiết cho từng hợp đồng, ví dụ: HĐ 200, HĐ 201), TK 1521 (Nguyên vật liệu chính), TK 1522 (Nguyên vật liệu phụ).
- Hệ thống chứng từ và sổ kế toán:
- Phiếu xuất kho số 01 (ngày 10/11/2015) xuất cho Hợp đồng 200 tại Phân xưởng Bản đồ với tổng giá trị là 101.391.000 đồng (gồm giấy in TQ, giấy in bản đồ, mực in, màu in, giẻ lau).
- Phiếu xuất kho số 02 (ngày 10/11/2015) xuất cho Hợp đồng 201 trị giá 25.547.000 đồng.
- Bảng tổng hợp vật tư xuất cho các hợp đồng ngày 25/11/2015 và Bảng phân bổ vật liệu xuất cho từng hợp đồng trong tháng 11/2015.
- Chứng từ ghi sổ số 300 (ngày 11/11/2015) tập hợp chi phí NVL trực tiếp và Chứng từ ghi sổ số 351 (ngày 30/11/2015) kết chuyển toàn bộ 205.000.000 đồng từ TK 621 sang TK 154 để tính giá thành.
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương thời gian, tiền lương sản phẩm, phụ cấp độc hại nguy hiểm và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
-
Cơ chế tính lương:
$$\text{Lương thực tế} = \text{Lương thời gian} + \text{Lương sản phẩm} + \text{Phụ cấp độc hại theo ngày công}$$
Trong đó:
- $\text{Lương thời gian} = (\text{Hệ số lương} \times 60.000 \times \text{Số công thời gian}) \times 40%$
- $\text{Lương sản phẩm} = (\text{Hệ số lương} \times 60.000 \times \text{Số công sản phẩm}) \times 60%$
- Mức lương hệ số 1 là 60.000 đồng. Do môi trường làm việc độc hại, công nhân trực tiếp được hưởng thêm phụ cấp độc hại nguy hiểm.
-
Tỷ lệ trích các khoản theo lương:
Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương tại Xí nghiệp là 32,5% tính trên lương cơ bản (riêng KPCĐ tính trên tổng thu nhập), trong đó tính vào chi phí sản xuất 22% và trừ vào lương người lao động 10,5%:
| Khoản trích |
Tính vào chi phí (TK 622) |
Trừ vào thu nhập NLĐ (TK 334) |
Tổng tỷ lệ trích nộp |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18,0% |
8,0% |
26,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
22,0% |
10,5% |
32,5% |
- Tiêu thức phân bổ: Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất được phân bổ cho từng hợp đồng theo tỷ lệ giá trị hợp đồng:
$$\text{Chi phí NC phân bổ cho HĐ A} = \frac{\text{Tổng chi phí lương CNTT trong tháng}}{\text{Tổng giá trị các HĐ sản xuất trong tháng}} \times \text{Giá trị HĐ A}$$
- Hạch toán thực tế tháng 11/2015:
- Bảng thanh toán lương Phân xưởng Bản đồ ghi nhận lương và các khoản trích của công nhân (như Đặng Lê Quân: thực lĩnh 2.080.573 đồng; Trần Thanh Bình: thực lĩnh 1.885.129 đồng).
- Chứng từ ghi sổ số 362 (ngày 26/11/2015) ghi nhận: Lương CNTT phải trả (TK 334) là 53.280.000 đồng; các khoản trích theo lương (TK 338) là 11.572.000 đồng (tổng cộng Nợ TK 622: 64.852.000 đồng).
- Chứng từ ghi sổ số 373 (ngày 30/11/2015) kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 622: 64.852.000 đồng.
3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)
Chi phí sản xuất chung chiếm khoảng 20% đến 27% trong tổng giá thành sản phẩm của Xí nghiệp, bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Tiền lương quản đốc, tổ trưởng (trả theo thời gian) và trích nộp 24% các khoản theo lương; phân bổ cho các hợp đồng theo giá trị hợp đồng. Chứng từ ghi sổ số 374 ghi nhận Nợ TK 627 / Có TK 334 là 22.900.000 đồng, Có TK 338 là 4.718.000 đồng (tổng 27.618.000 đồng).
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (bình quân tháng) cho các thiết bị hiện đại (Máy in màu L22B, Máy phơi bản Halogen, Tổ hợp Scan, Máy biến thế 3 pha, Máy in hai màu...). Toàn bộ khấu hao phân bổ theo tiêu thức tổng giá trị hợp đồng trong tháng (tổng giá trị hợp đồng tháng 11/2015 toàn Xí nghiệp là 400.000.000 đồng). Chứng từ ghi sổ số 375 ghi nhận trích khấu hao Nợ TK 627 / Có TK 2141: 11.021.000 đồng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí điện, nước, điện thoại mua lại nội bộ từ Công ty Trắc Địa Bản Đồ (Bộ Quốc Phòng) nên không có hóa đơn GTGT khấu trừ. Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài tháng 11/2015 là 22.870.000 đồng (tiền điện 12.000.000 đồng, điện thoại 8.000.000 đồng và các khoản khác), được phân bổ theo giá trị hợp đồng qua Chứng từ ghi sổ số 376.
- Chi phí khác bằng tiền: Gồm chi phí quét ảnh, photocopy, lấy tài liệu, hoa hồng môi giới tìm hợp đồng... Tổng chi phí khác bằng tiền tháng 11/2015 là 28.200.000 đồng, phân bổ hoàn toàn cho các hợp đồng theo tỷ lệ doanh thu hợp đồng.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Phát Triển Công Nghệ Trắc Địa Bản Đồ - Bộ Quốc Phòng
Dựa trên việc phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Xí nghiệp, chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ ban đầu: Chuẩn hóa hệ thống phiếu xuất kho, phiếu báo làm thêm giờ, bảng kê chi phí nhằm phản ánh kịp thời các nghiệp vụ phát sinh tại các tổ công tác ngoại nghiệp.
- Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp: Xem xét áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên giờ máy hoạt động thực tế hoặc chi phí nhân công trực tiếp thay vì chỉ dựa vào tổng giá trị hợp đồng, nhằm phản ánh chính xác mức độ tiêu hao nguồn lực của từng dự án đo đạc chuyên biệt.
- Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán: Tích hợp quy trình xử lý dữ liệu tự động giữa bộ phận kỹ thuật, kế hoạch và kế toán để giảm thiểu thao tác thủ công trong việc kết chuyển số liệu từ TK 621, 622, 627 sang TK 154.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng tại một doanh nghiệp quốc phòng đặc thù ngành trắc địa bản đồ.
- Làm rõ cơ cấu các khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp qua số liệu thực tế tháng 11/2015:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) kết chuyển: 205.000.000 đồng.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) kết chuyển: 64.852.000 đồng.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627) chiếm từ 20% đến 27% tổng giá thành, gồm lương nhân viên phân xưởng (27.618.000 đồng), khấu hao TSCĐ (11.021.000 đồng), dịch vụ mua ngoài (22.870.000 đồng) và chi phí bằng tiền khác (28.200.000 đồng).
- Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ kế toán từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương), Bảng phân bổ chi phí, Chứng từ ghi sổ (các số 300, 351, 362, 373, 374, 375, 376) đến Sổ chi tiết hợp đồng và Sổ Cái các tài khoản.
Đóng góp thực tiễn
- Cung cấp tài liệu thực chứng về phương pháp tính lương kết hợp giữa thời gian (40%) và sản phẩm (60%) kèm phụ cấp ngành nghề độc hại trong lĩnh vực đo đạc trắc địa.
- Làm rõ phương thức hạch toán các khoản chi phí mua ngoài nội bộ không có hóa đơn GTGT khấu trừ trong các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu tập trung phân tích số liệu thực tế tại Phân xưởng Bản đồ trong kỳ kế toán tháng 11 năm 2015 (minh họa cụ thể trên Hợp đồng 200 và Hợp đồng 201); số liệu tại Phân xưởng Máy vi tính và Phân xưởng Hàng trắc chỉ được trích dẫn ở mức độ tổng hợp phân bổ.
- Hạn chế về đánh giá dở dang: Do đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng, đơn vị không đánh giá chi phí dở dang cuối kỳ mà kết chuyển toàn bộ khi hợp đồng nghiệm thu, điều này có thể dẫn đến biến động chi phí giữa các kỳ kế toán nếu hợp đồng kéo dài qua nhiều năm.
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu hoàn thiện phương pháp kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn cho các công trình đo vẽ bản đồ số và ứng dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC).
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình hạch toán kế toán chi phí theo phương pháp đơn đặt hàng (Job-order costing) trên hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm máy tính.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp đo đạc, xây dựng, in ấn: Tham khảo cách thiết lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ chuyên dụng, bảng phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài nội bộ và công thức tính lương hỗn hợp theo đặc thù lao động trắc địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được hạch toán vào chi phí và trừ vào lương người lao động tại Xí nghiệp như thế nào?
Theo quy định áp dụng tại Xí nghiệp, tổng tỷ lệ trích nộp là 32,5% lương cơ bản (KPCĐ trích trên tổng thu nhập), trong đó 22% được hạch toán vào chi phí sản xuất (BHXH: 18%, BHYT: 3%, KPCĐ: 2%, BHTN: 1%) và 10,5% khấu trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động (BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%).
2. Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho từng hợp đồng tại Xí nghiệp là gì?
Xí nghiệp sử dụng tiêu thức phân bổ theo tổng giá trị hợp đồng sản xuất trong tháng. Chi phí phân bổ cho Hợp đồng A được tính bằng tỷ lệ giữa giá trị của Hợp đồng A so với tổng giá trị các hợp đồng sản xuất trong tháng của toàn doanh nghiệp nhân với tổng chi phí cần phân bổ.
3. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp được quy định ra sao?
Vật liệu mua về xuất dùng ngay cho các hợp đồng sản xuất được hạch toán theo giá thực tế đích danh. Trường hợp vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho thì khi xuất dùng lần sau sẽ tính theo phương pháp giá bình quân gia quyền.
4. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Xí nghiệp gồm các phân xưởng nào?
Xí nghiệp tổ chức sản xuất thành 3 phân xưởng:
- Phân xưởng Bản đồ: Gồm 4 tổ chuyên môn là Tổ GPS, Tổ đo đạc, Tổ vẽ và Tổ in.
- Phân xưởng Máy vi tính: Thực hiện số hóa, sao vẽ, can in bản đồ và tạp chí địa chính.
- Phân xưởng Hàng trắc: Thực hiện tăng dày khống chế ảnh, đo vẽ chi tiết và thanh vẽ bản đồ gốc.
5. Vì sao chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại) tại Xí nghiệp không có hóa đơn thuế GTGT được khấu trừ?
Do các chi phí dịch vụ như điện thoại, điện, nước phục vụ sản xuất tại đơn vị được mua lại trực tiếp từ công ty mẹ là Công ty Trắc Địa Bản Đồ (Bộ Quốc Phòng) nên các khoản chi phí này không có hóa đơn giá trị gia tăng khấu trừ độc lập mà được hạch toán thẳng vào chi phí sản xuất chung (TK 627) căn cứ theo chứng từ nội bộ và phiếu chi.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diệu Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp phát triển công nghệ Trắc Địa Bản Đồ. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết kế toán chi phí theo đơn đặt hàng và hệ thống số liệu kế toán thực tế kỳ tháng 11/2015, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm trắc địa. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất đo đạc bản đồ trực thuộc khối quốc phòng.