Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất được tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, tự do phát triển và cạnh tranh bình đẳng. Tuy nhiên, sự mở cửa của thị trường cũng đặt doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh khắt khe. Để tồn tại, nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo lợi thế cạnh tranh, các đơn vị sản xuất buộc phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tìm kiếm các biện pháp tiết kiệm hao phí và hạ giá thành sản phẩm. Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm, đóng vai trò công cụ cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác nhằm phục vụ việc kiểm soát chi phí và hoạch định chính sách giá. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hào Quang, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huyền Trang đã được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hào Quang.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán và các bộ phận, phân xưởng sản xuất liên quan thuộc Công ty TNHH Hào Quang.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khóa luận tập trung khai thác và phân tích số liệu tài chính - kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2013, kết hợp với các dữ liệu tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm gần nhất trước thời điểm khóa luận được hoàn thành vào năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam kết hợp các quan điểm kinh tế học, kế toán quản trị và kế toán tài chính:

  • Bản chất chi phí và giá thành: Khóa luận tổng hợp các định nghĩa học thuật về giá thành sản phẩm từ nhà kinh tế học A. Vaxin, quan điểm của các tác giả Cộng hòa Dân chủ Đức và Từ điển thuật ngữ tài chính - tín dụng do Bộ Tài chính ban hành. Giá thành sản phẩm được xác định với 3 chức năng cơ bản: chức năng bù đắp chi phí, chức năng lập giá và chức năng đòn bẩy kinh tế.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Chi phí sản xuất gắn liền với một thời kỳ nhất định không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành hay chưa, trong khi giá thành xác định lượng chi phí gắn với khối lượng thành phẩm hoàn thành cụ thể. Mối quan hệ này biểu thị qua công thức cân đối chi phí: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (đã trừ các khoản giảm trừ) - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
  • Khung phân loại chi phí và giá thành: Chi phí sản xuất được phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế (5 yếu tố: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); và theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp). Giá thành được phân loại theo thời điểm xác định (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo nội dung kinh tế cấu thành (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Hệ thống phương pháp tính giá thành: Khóa luận trình bày hệ thống các phương pháp tính giá thành truyền thống bao gồm: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp đơn đặt hàng, và phương pháp phân bước (bao gồm phương án kết chuyển chi phí song song không tính giá thành bán thành phẩm và kết chuyển chi phí tuần tự có tính giá thành bán thành phẩm).
  • Hệ thống phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Bao gồm 4 phương pháp chính: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương; đánh giá theo chi phí định mức (chi phí kế hoạch); và đánh giá theo 50% chi phí chế biến.
  • Phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản: Phân định rõ nội dung kế toán theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155, 632) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611, 631). Hạch toán thiệt hại trong sản xuất đối với sản phẩm hỏng (sửa chữa được và không sửa chữa được) và thiệt hại ngừng sản xuất (trong kế hoạch dùng tài khoản 335, ngoài kế hoạch dùng tài khoản 811).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để thu thập và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Tổng hợp số liệu qua các bảng biểu, tiến hành đối chiếu, so sánh giữa định mức với thực tế phát sinh, giữa các kỳ sản xuất để đánh giá sự biến động của từng yếu tố chi phí.
  • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn và tiếp thu ý kiến từ giảng viên hướng dẫn khoa học cùng đội ngũ cán bộ quản lý, kế toán viên tại doanh nghiệp thực tập.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, kế thừa các giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán chi phí và chế độ kế toán hiện hành làm nền tảng phân tích.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH Hào Quang năm 2013, bao gồm hệ thống chứng từ gốc (Lệnh sản xuất, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Hóa đơn giá trị gia tăng...), các bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết tài khoản và hệ thống sổ kế toán tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất, phân tích các chức năng của giá thành và xác lập mối liên hệ giữa chi phí với giá thành thành phẩm.

Khóa luận phân loại các phương pháp hạch toán chi phí thành hạch toán trực tiếp và hạch toán gián tiếp, đồng thời khái quát trình tự 4 bước tập hợp chi phí từ khâu chi phí cơ bản, phân bổ dịch vụ hỗ trợ, phân bổ chi phí sản xuất chung đến đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành. Chương 1 cũng trình bày đặc trưng tổ chức ghi sổ kế toán chi phí theo 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Dưới đây là bảng tổng hợp các phương pháp tính giá thành sản phẩm được hệ thống hóa trong chương:

Phương pháp tính giá thành Điều kiện và đối tượng áp dụng chủ yếu Đặc điểm xác định giá thành
Phương pháp trực tiếp (giản đơn) Sản xuất giản đơn, ít mặt hàng, quy mô lớn, chu kỳ ngắn (nhà máy điện, nước, khai thác quặng, than, gỗ). Lấy tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ (đã điều chỉnh dở dang) chia cho tổng sản lượng hoàn thành.
Phương pháp tổng cộng chi phí Sản xuất trải qua nhiều bộ phận, giai đoạn công nghệ; áp dụng tại cơ khí, dệt nhuộm, may mặc. Cộng dồn toàn bộ chi phí sản xuất thực tế tập hợp được từ từng bộ phận hoặc giai đoạn công nghệ tạo nên thành phẩm.
Phương pháp hệ số Cùng quy trình công nghệ, cùng nguyên vật liệu và nhân công nhưng tạo ra nhiều sản phẩm có phẩm cấp khác nhau, quy đổi được theo hệ số. Quy đổi sản lượng thực tế về sản lượng chuẩn thông qua hệ số quy đổi, xác định giá thành sản phẩm chuẩn rồi nhân với hệ số từng loại.
Phương pháp tỷ lệ Cùng quy trình sản xuất tạo ra nhóm sản phẩm cùng loại nhưng quy cách, kích cỡ khác nhau không quy đổi được bằng hệ số (giày dép, quần áo). Tính tỷ lệ giá thành giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch (định mức), sau đó nhân với giá thành định mức từng loại.
Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ Quy trình công nghệ cùng lúc tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ (chế biến, hóa chất). Lấy tổng chi phí sản xuất trừ đi giá trị ước tính của sản phẩm phụ thu hồi, phần còn lại là tổng giá thành sản phẩm chính.
Phương pháp đơn đặt hàng Sản xuất theo đơn đặt hàng, gia công, xây lắp, dịch vụ. Chi phí được tập hợp riêng theo từng đơn đặt hàng; khi hoàn thành, toàn bộ chi phí tích lũy chính là giá thành của đơn đặt hàng đó.
Phương pháp phân bước Sản xuất phức tạp, gồm nhiều bước chế biến liên tiếp, nửa thành phẩm bước trước là đối tượng chế biến bước sau (dệt may, cơ khí). Gồm 2 phương án: kết chuyển song song (không tính giá bán thành phẩm) hoặc kết chuyển tuần tự (tính giá bán thành phẩm từng bước).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang

Chương 2 mô tả khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Hào Quang. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty áp dụng mô hình tập trung, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung. Hoạt động sản xuất chủ yếu liên quan đến ngành may mặc với các nguyên vật liệu chính như vải 100% polyester, tấm Mex 44 inch.

Thực trạng tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty được thể hiện chi tiết qua các nội dung:

  • Tổ chức hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào Định mức vật tư (Biểu 2.1) và Lệnh sản xuất (Biểu 2.2), các phân xưởng lập Phiếu yêu cầu vật tư (Biểu 2.6) để thủ kho xuất kho nguyên vật liệu theo Phiếu xuất kho (Biểu 2.7). Hàng ngày, kế toán lập Bảng kê xuất vải 100% polyester (Biểu 2.8), Bảng kê xuất tấm Mex 44 inch (Biểu 2.9) và vào Sổ chi tiết vật liệu (Biểu 2.5), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh - CPNVLTT (Biểu 2.10) trước khi phản ánh lên Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.11).
  • Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Được theo dõi thông qua Bảng chấm công (Biểu 2.13), Bảng thanh toán lương (Biểu 2.14). Doanh nghiệp thực hiện trích các khoản bảo hiểm bắt buộc và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định tại Bảng trích các khoản theo lương (Biểu 2.15), lập Bảng tổng hợp lương và các khoản trích theo lương (Biểu 2.16) và Bảng phân bổ tiền lương (Biểu 2.17) để định khoản vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.18).
  • Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng thông qua Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Biểu 2.20), chi phí phân bổ công cụ dụng cụ qua Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn (Biểu 2.21), chi phí dịch vụ điện nước từ Hóa đơn tiền điện GTGT (Biểu 2.22) và phản ánh vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.23).
  • Hạch toán thiệt hại trong sản xuất: Công ty theo dõi các trường hợp phát sinh phế phẩm, sản phẩm hỏng sửa chữa được và không sửa chữa được theo quy trình kiểm tra chất lượng.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành (TK 154): Cuối kỳ kế toán, công ty lập Bảng phân bổ chi phí sản xuất (Biểu 2.25), thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang và tổng hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm trên Thẻ tính giá thành (Biểu 2.26). Thành phẩm sản xuất hoàn thành được làm thủ tục nhập kho theo Bảng kê phiếu nhập kho (Biểu 2.27) và định khoản vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.28).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hào Quang

Từ kết quả phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả đưa ra các nhận định đánh giá khách quan về ưu điểm và những mặt hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán hoạt động có nền nếp, áp dụng đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ; luân chuyển chứng từ kịp thời, hỗ trợ tích cực cho ban lãnh đạo công ty trong việc theo dõi luồng tiền và chi phí sản xuất.
  • Đánh giá hạn chế: Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu đôi khi chưa phản ánh sát biến động giá cả thị trường; chính sách tiền lương và phụ cấp đối với công nhân trực tiếp sản xuất còn một số bất cập, chưa kích thích tối đa năng suất lao động; việc hạch toán và kiểm soát các khoản chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng trong phân xưởng chưa được chi tiết hóa; công tác hạch toán ghi sổ còn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công, chưa tận dụng tối đa phần mềm kế toán trên máy tính.

Từ yêu cầu và phương hướng hoàn thiện, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Kiến nghị 1 - Thay đổi phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Đề xuất điều chỉnh phương pháp tính giá xuất kho nguyên liệu, vật liệu phù hợp với đặc thù sản xuất gia công may mặc nhằm phản ánh chính xác giá trị vật tư thực tế đưa vào sản xuất.
  2. Kiến nghị 2 - Hoàn thiện vấn đề tiền lương và các khoản phụ cấp: Đổi mới cách thức chấm công, phân loại và phân bổ tiền lương, cải tiến chế độ phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp độc hại nhằm gắn thu nhập của người lao động với kết quả sản phẩm cuối cùng.
  3. Kiến nghị 3 - Xử lý và hạch toán khoản chi phí thiệt hại trong sản xuất: Hoàn thiện quy trình theo dõi, mở sổ chi tiết để ghi nhận, hạch toán riêng các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng (sửa chữa được và không sửa chữa được), xác định đúng trách nhiệm cá nhân để xử lý bồi thường và hạch toán vào chi phí hợp lý.
  4. Kiến nghị 4 - Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính: Kiến nghị doanh nghiệp trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa các khâu lập chứng từ, kết chuyển chi phí và lập bảng tính giá thành, giảm tải áp lực tính toán thủ công và nâng cao độ chính xác của thông tin kế toán.

Đồng thời, khóa luận nêu rõ các điều kiện cần thiết để thực thi các giải pháp, bao gồm sự đồng bộ, ổn định của hệ thống văn bản pháp luật kế toán từ phía Nhà nước và sự cam kết đầu tư nguồn lực, nâng cao trình độ nhân viên từ phía ban lãnh đạo Công ty TNHH Hào Quang.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết dòng chu chuyển của chứng từ và số liệu kế toán tại Công ty TNHH Hào Quang trong năm 2013. Tác giả đã cụ thể hóa quy trình quản lý chi phí thông qua 18 biểu mẫu kế toán thực tế (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.28) phản ánh các nghiệp vụ xuất nhập vật tư (vải 100% polyester, tấm Mex 44 inch), tính lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), phân bổ khấu hao tài sản cố định và chi phí trả trước, đến khâu lập thẻ tính giá thành và nhập kho thành phẩm.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đưa ra 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể tập trung vào: đổi mới phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho; điều chỉnh chính sách lương và phụ cấp; chuẩn hóa hạch toán chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng; và hiện đại hóa quy trình bằng việc chuyển đổi sang hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Đóng góp của khóa luận: Theo nhận xét của cán bộ hướng dẫn khoa học (ThS. Nguyễn Đức Kiên), khóa luận đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam; mô tả trung thực thực trạng của đơn vị thực tập; các số liệu minh họa thể hiện tính logic và độ tin cậy trong dòng chạy số liệu kế toán. Các giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty và có tính khả thi trong việc kiện toàn bộ máy kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi đề tài tốt nghiệp cử nhân, nghiên cứu mới chỉ phân tích dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Hào Quang) trong phạm vi số liệu của năm tài chính 2013. Một số khía cạnh chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định điều hành nội bộ chưa được phân tích sâu sắc như kế toán tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm; xây dựng mô hình dự toán chi phí sản xuất linh hoạt; phân tích ứng xử chi phí phục vụ phân tích điểm hòa vốn; và đánh giá chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm hoạt động của công ty để có cái nhìn toàn diện hơn về tính hiệu quả của các biện pháp quản lý chi phí.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu mẫu hữu ích về cấu trúc, phương pháp trình bày và quy trình triển khai một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Người nghiên cứu và kế toán viên tại các doanh nghiệp cùng ngành: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về hệ thống chứng từ kế toán, bảng phân bổ và phương pháp ghi sổ kế toán Nhật ký chung trong doanh nghiệp sản xuất may mặc (với các chứng từ thực tế về xuất vật tư vải polyester, tấm mex, bảng chấm công, trích các khoản theo lương và tính giá thành).
  • Phần nội dung đáng chú ý: Hệ thống hóa lý thuyết về 7 phương pháp tính giá thành, 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang tại Chương 1 và bộ chứng từ luân chuyển dòng số liệu từ chứng từ gốc lên Sổ Nhật ký chung tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực tế tại đơn vị nào và số liệu được phân tích trong giai đoạn nào?
Khóa luận thực hiện nghiên cứu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hào Quang, sử dụng dữ liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2013, kết hợp số liệu tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm gần nhất trước năm 2014.

2. Công ty TNHH Hào Quang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tập hợp chi phí qua các tài khoản 621, 622, 627 và kết chuyển sang tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

3. Các loại nguyên vật liệu chính nào được đề cập trực tiếp trong hệ thống chứng từ kế toán của công ty tại Chương 2?
Trong hệ thống bảng kê và sổ chi tiết vật tư của công ty xuất hiện các nguyên vật liệu chính bao gồm vải 100% polyester (Biểu 2.8) và tấm Mex 44 inch (Biểu 2.9).

4. Khóa luận đề xuất bao nhiêu giải pháp hoàn thiện cho Công ty TNHH Hào Quang và gồm những nội dung gì?
Tác giả đề xuất 4 nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Thay đổi phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
  2. Hoàn thiện vấn đề tiền lương và các khoản phụ cấp cho công nhân.
  3. Hoàn thiện công tác theo dõi và hạch toán khoản chi phí thiệt hại trong sản xuất.
  4. Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính tại công ty.

5. Cơ sở lý thuyết của khóa luận phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức nào?
Chương 1 của khóa luận phân loại chi phí theo 3 tiêu thức: phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế (theo 5 yếu tố chi phí); phân loại theo khoản mục chi phí (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC); và phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Hào Quang thông qua hệ thống chứng từ và sổ sách năm 2013. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đề tài đã chỉ ra những điểm còn hạn chế trong phương pháp tính giá xuất kho, quản lý tiền lương, theo dõi chi phí thiệt hại và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị. Hệ thống 4 giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, có cơ sở khoa học và bám sát điều kiện thực tế của doanh nghiệp, góp phần hỗ trợ công tác quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.