Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm và vật tư y tế phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì vị thế và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố đầu vào, tiết giảm chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo nghiêm ngặt tiêu chuẩn chất lượng theo Dược điển Việt Nam. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin quản trị, cung cấp số liệu thực tế để lãnh đạo doanh nghiệp lập dự toán, kiểm soát định mức và hoạch định chiến lược giá bán phù hợp.

Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Thu Hường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Về mặt thực tiễn: Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược liệu và Vật tư Y tế Hải Phòng.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy và quy trình kế toán chi phí sản xuất - giá thành tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược liệu và Vật tư Y tế Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại trụ sở và các phân xưởng sản xuất của Công ty Cổ phần Dược liệu và Vật tư Y tế Hải Phòng (Địa chỉ: Số 20 Phạm Tử Nghi, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 25/03/2013 đến ngày 29/06/2013; dữ liệu tài chính và thực trạng sản xuất kinh doanh được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm (2010 – 2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn tắc theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:

  • Khung lý thuyết về chi phí sản xuất: Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất; phân loại chi phí theo yếu tố (5 yếu tố: Chi phí nguyên vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí khấu hao tài sản cố định, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền) và phân loại theo khoản mục trong giá thành (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung).
  • Khung lý thuyết về giá thành sản phẩm: Bản chất, hai chức năng cơ bản (chức năng bù đắp chi phí và chức năng lập giá); phân loại giá thành theo thời điểm/nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng, giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
  • Hệ thống phương pháp kế toán: Xác định mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành; kỳ tính giá thành; các phương pháp tính giá thành (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp liên hợp); các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, theo giá thành định mức).
  • Kỹ thuật hạch toán: Mô hình tài khoản kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 631); hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất (sản phẩm hỏng trong/ngoài định mức qua TK 1381, thiệt hại ngừng sản xuất qua TK 335 và TK 1381); quy trình ghi sổ theo 5 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng:

  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, chi phí, doanh thu, lợi nhuận qua các kỳ kế toán.
  • Phương pháp chuyên gia: Tiếp thu ý kiến chỉ dẫn từ giảng viên hướng dẫn và trao đổi trực tiếp với đội ngũ kế toán viên, cán bộ quản lý phân xưởng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Kế thừa và chọn lọc các công trình lý luận kế toán đã công bố.
  • Phương pháp kỹ thuật trình bày: Kết hợp giữa mô tả định tính và phân tích định lượng, minh họa bằng hệ thống bảng biểu, trích lục chứng từ và sơ đồ tài khoản.

Nguồn dữ liệu: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu gốc từ hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính giai đoạn 2010 - 2012, các lệnh sản xuất, phiếu xuất kho vật tư, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính khấu hao tài sản cố định, sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh và sổ cái các tài khoản do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Dược liệu và Vật tư Y tế Hải Phòng cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các phạm trù lý luận nền tảng của kế toán chi phí và giá thành:

  • Bản chất kinh tế và chức năng: Làm rõ chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ; giá thành sản phẩm biểu hiện hao phí gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành. Giá thành giữ hai chức năng cốt lõi là bù đắp chi phí trong quá trình tái sản xuất và làm căn cứ xây dựng giá bán.
  • Tiêu thức phân loại chi phí và giá thành: Trình bày chi tiết cách phân loại chi phí theo 5 yếu tố và theo 3 khoản mục giá thành; phân biệt giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế cũng như phân định giữa giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ).
  • Mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán CPSX và đối tượng tính giá thành: Phân tích sự phụ thuộc của việc xác định đối tượng vào đặc điểm quy trình công nghệ (giản đơn hay phức tạp), loại hình sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt nhỏ hay hàng loạt lớn) và trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
  • Phương pháp tính giá thành và đánh giá dở dang: Trình bày công thức tính toán cụ thể cho từng phương pháp tính giá thành (trực tiếp, hệ số, tỷ lệ, tổng cộng chi phí...) và 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Trình tự hạch toán tổng hợp và chi tiết: Mô hình hóa các bút toán hạch toán tài khoản 621, 622, 627, 154 theo phương pháp kê khai thường xuyên và tài khoản 631 theo phương pháp kiểm kê định kỳ; xử lý kế toán đối với sản phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất; mô tả sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ theo 5 hình thức sổ kế toán.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược liệu và Vật tư Y tế Hải Phòng

Chương này phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Đặc điểm chung của công ty: Thành lập ngày 20/01/2007 với vốn điều lệ ban đầu 1.286.000.000 đồng (gồm 5 cổ đông); đăng ký thay đổi lần 1 ngày 01/12/2010 tăng vốn điều lệ lên 8.500.000.000 đồng và chuyển trụ sở về số 20 Phạm Tử Nghi, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: trồng cây dược liệu, sản xuất thuốc, hóa dược, dược liệu, buôn bán dược phẩm, sinh phẩm y tế, vắc xin, dụng cụ y tế, sản xuất mỹ phẩm và thực phẩm chức năng. Đơn vị áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000, ISO 14000:2004, HACCP và định hướng xây dựng nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO.
  • Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ: Doanh nghiệp có 2 phân xưởng độc lập: Phân xưởng Thuốc viên (chiếm khối lượng sản xuất chủ yếu, sản xuất liên tục, chu kỳ ngắn, công nghệ khép kín vô trùng gồm các bước: Chuẩn bị nguyên vật liệu $\rightarrow$ Xay rây $\rightarrow$ Pha chế $\rightarrow$ Cốm sấy khô $\rightarrow$ Kiểm nghiệm bán thành phẩm $\rightarrow$ Dập viên ép vỉ $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Kiểm nghiệm thành phẩm $\rightarrow$ Nhập kho) và Phân xưởng Đông dược (sản xuất thuốc bổ sâm theo mẻ nhỏ lẻ: Nguyên vật liệu $\rightarrow$ Thái, xay $\rightarrow$ Làm ấm, ủ $\rightarrow$ Rút dịch $\rightarrow$ Pha chế $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Kiểm nghiệm thành phẩm $\rightarrow$ Nhập kho).
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Quản lý theo mô hình trực tiếp tập trung; Phòng Kế toán áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành:
    • Đối tượng hạch toán chi phí: Xác định theo từng phân xưởng sản xuất (Phân xưởng Thuốc viên, Phân xưởng Đông dược).
    • Đối tượng tính giá thành: Từng loại thành phẩm hoàn thành trong kỳ (các loại thuốc viên, cao bổ sâm).
    • Kỳ tính giá thành: Thực hiện định kỳ vào ngày cuối tháng.
    • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn).
    • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Mở chi tiết cho từng phân xưởng (TK 6212 cho xưởng viên), tập hợp căn cứ vào Phiếu xuất kho vật tư, ghi nhận vào Sổ chi tiết vật liệu và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
    • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất (theo đơn giá sản phẩm và chấm công) cùng các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
    • Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Theo dõi chi tiết từ TK 6271 đến 6278 (chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Chi phí được kết chuyển sang TK 154; thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; lập Bảng tính giá thành sản phẩm, dịch vụ theo khoản mục và xuất Phiếu nhập kho thành phẩm.

Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược liệu và Vật tư Y tế Hải Phòng

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đánh giá các mặt ưu điểm (bộ máy tinh gọn, chấp hành đúng chế độ chứng từ, mở sổ theo dõi chi tiết) và chỉ rõ các điểm tồn tại cần hoàn thiện, đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Kiến nghị 1: Hoàn thiện công tác hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất. Đề xuất theo dõi riêng biệt các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng ngoài định mức trên TK 1381 (Chi tiết sản phẩm hỏng ngoài định mức), hạch toán rõ ràng chi phí sửa chữa hoặc giá trị phế liệu thu hồi, xác định trách nhiệm cá nhân bồi thường thay vì tính gộp toàn bộ vào chi phí sản xuất trong kỳ.
  2. Kiến nghị 2: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán. Đề xuất triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, liên kết dữ liệu giữa kho vật tư, phân xưởng và phòng kế toán, nâng cao tốc độ tổng hợp số liệu và lập báo cáo giá thành.
  3. Kiến nghị 3: Hoàn thiện hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến. Đề xuất áp dụng đơn giá lương lũy tiến đối với phần sản lượng vượt định mức nhằm khuyến khích công nhân trực tiếp nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí nhân công và chi phí quản lý phân bổ trên một đơn vị thành phẩm.
  4. Kiến nghị 4: Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định. Đối với máy móc thiết bị ngành dược có giá trị lớn và đòi hỏi bảo dưỡng định kỳ nghiêm ngặt, công ty nên sử dụng TK 335 (Chi phí phải trả) để trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch, tránh gây biến động đột biến về giá thành giữa các tháng phát sinh sửa chữa.
  5. Kiến nghị 5: Hoàn thiện phương pháp tính giá hàng xuất kho. Đề xuất rà soát và chuẩn hóa phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu phù hợp với đặc tính biến động giá của nguồn dược liệu đầu vào, đảm bảo phản ánh chính xác chi phí vật tư thực tế đưa vào sản xuất.
  • Điều kiện thực hiện: Tác giả xác định các điều kiện cần thiết về phía Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, đồng bộ hóa các chuẩn mực kế toán) và về phía Doanh nghiệp (bố trí nguồn vốn đầu tư công nghệ, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kế toán và kỹ thuật viên).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dược liệu và Vật tư Y tế Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2012:

Chỉ tiêu tài chính / Tiêu chí phản ánh Dữ liệu ghi nhận trong văn bản
Vốn điều lệ ban đầu (20/01/2007) 1.286.000.000 đồng (5 cổ đông)
Vốn điều lệ thay đổi lần 1 (01/12/2010) 8.500.000.000 đồng
Trụ sở hoạt động Số 20 Phạm Tử Nghi, P. Vĩnh Niệm, Q. Lê Chân, Hải Phòng
Hệ thống phân xưởng sản xuất 02 phân xưởng: Phân xưởng Thuốc viên & Phân xưởng Đông dược
Tiêu chuẩn chất lượng áp dụng ISO 9001:2000, ISO 14000:2004, HACCP, hướng tới GMP-WHO
Hình thức sổ kế toán áp dụng Nhật ký chung
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá thành thực tế Phương pháp trực tiếp (giản đơn)
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Các đóng góp cụ thể của khóa luận:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gắn với đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Phản ánh chi tiết quy trình công nghệ sản xuất hai dòng sản phẩm điển hình ngành dược (thuốc viên nén và bổ sâm), mô tả đường đi của chứng từ và sơ đồ hạch toán tài khoản thực tế tại đơn vị.
  • Đề xuất bộ 5 giải pháp đồng bộ giải quyết trực tiếp các vấn đề tồn đọng trong thực tế quản lý chi phí của công ty: xử lý thiệt hại hỏng, phân bổ chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định qua TK 335, điều chỉnh chính sách tiền lương lũy tiến và ứng dụng phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp (từ tháng 3/2013 đến tháng 6/2013) nên việc khảo sát sâu thực tế tập trung chủ yếu vào Phân xưởng Thuốc viên (do Phân xưởng Đông dược có quy mô nhỏ lẻ và hoạt động sản xuất chưa ổn định). Việc thu thập số liệu và minh chứng chứng từ giới hạn trong các biểu mẫu phát sinh của tháng 01/2012 và chu kỳ sản xuất liên quan.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn cho toàn bộ danh mục sản phẩm khi công ty hoàn thiện xây dựng nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP-WHO và triển khai hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, phương pháp thu thập chứng từ gốc, kỹ thuật lập bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 627, 154 và bảng tính giá thành theo hình thức Nhật ký chung.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm, vật tư y tế: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí và phương pháp hạch toán phù hợp với quy trình sản xuất liên tục, khép kín, đáp ứng các yêu cầu kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn ngành dược.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên (Sơ đồ 2.1), quy trình bổ sâm (Sơ đồ 2.2), danh mục 23 bảng biểu/chứng từ minh chứng thực tế tại Chương II và 5 giải pháp hoàn thiện tại Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dược liệu và Vật tư Y tế Hải Phòng có quy mô vốn và cơ cấu tổ chức sản xuất như thế nào?
Công ty thành lập năm 2007 với vốn điều lệ 1,286 tỷ đồng, đến tháng 12/2010 tăng vốn lên 8,5 tỷ đồng. Cơ cấu sản xuất của công ty gồm 2 phân xưởng riêng biệt: Phân xưởng Thuốc viên (sản xuất quy mô lớn, liên tục, chu kỳ ngắn) và Phân xưởng Đông dược (sản xuất thuốc đông dược, sản lượng nhỏ lẻ chưa đều).

2. Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

3. Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên tại công ty gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất thuốc viên được thực hiện khép kín qua các giai đoạn: Chuẩn bị nguyên vật liệu $\rightarrow$ Xay rây $\rightarrow$ Pha chế $\rightarrow$ Cốm sấy khô $\rightarrow$ Kiểm nghiệm bán thành phẩm $\rightarrow$ Dập viên, ép vỉ $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Kiểm nghiệm thành phẩm $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.

4. Phương pháp tính giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty được thực hiện ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) để tính giá thành sản phẩm hoàn thành định kỳ vào cuối mỗi tháng. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo phương pháp đánh giá dựa trên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào tại Chương III?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp cụ thể: (1) Hạch toán riêng các khoản thiệt hại trong sản xuất qua TK 1381; (2) Ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán; (3) Áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến; (4) Trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định qua TK 335; (5) Hoàn thiện phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thu Hường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Dược liệu và Vật tư Y tế Hải Phòng. Thông qua việc phân tích quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên và dòng luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý chi phí tại đơn vị. Hệ thống 5 kiến nghị hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động sản xuất dược phẩm, có giá trị ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp khảo sát và làm tài liệu tham khảo chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.