Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tự chủ toàn diện trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đưa ra các quyết định quản trị kịp thời, kiểm soát chặt chẽ hao phí và tìm kiếm giải pháp hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thông tin nội bộ về chi phí sản xuất và giá thành đóng vai trò quyết định. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ kiểm tra, đánh giá thực trạng sử dụng tài sản, tiền vốn và cung cấp dữ liệu nền tảng cho việc định giá bán hàng hóa.

Đối với Công ty Cổ phần Hàng Kênh — một đơn vị có bề dày lịch sử trong ngành sản xuất thảm len và hàng dệt may tại Hải Phòng — việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành luôn là khâu trọng tâm để duy trì hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Kim Xoa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phân tích chi phí – giá thành tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh" dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Đức Kiên tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2014).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phân tích chi phí – giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phân tích chi phí – giá thành tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phân tích chi phí – giá thành tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phân tích chi phí – giá thành tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh (trụ sở tại số 124 Nguyễn Đức Cảnh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng), tập trung trọng tâm vào Xí nghiệp thảm.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thu thập và nghiên cứu thực địa từ ngày 31/03/2014 đến ngày 25/06/2014; các số liệu kế toán và báo cáo phân tích được thu thập chủ yếu trong năm tài chính 2013 và giai đoạn đối chiếu 2011–2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời bám sát khung pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001-2008 của cơ sở đào tạo.
  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Khóa luận trình bày bản chất chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để chế tạo sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. Các tiêu thức phân loại gồm:
    • Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    • Theo mục đích, công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC).
    • Theo mối quan hệ với đối tượng tập hợp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo quy trình công nghệ: Chi phí sản xuất cơ bản và chi phí sản xuất chung.
    • Theo khối lượng hoạt động: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
    • Theo thẩm quyền ra quyết định: Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.
    • Theo việc lựa chọn phương án: Chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí chênh lệch.
  • Bản chất và chức năng giá thành: Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất cấu thành trong sản phẩm hoàn thành, thực hiện 3 chức năng: thước đo bù đắp chi phí, căn cứ lập giá và đòn bẩy kinh tế. Giá thành được phân loại theo thời điểm tính (kế hoạch, định mức, thực tế), theo phạm vi chi phí (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ) và theo góc độ kế toán quản trị (biến phí, toàn bộ).
  • Phương pháp tính giá thành: Hệ thống hóa 6 phương pháp tính giá thành cơ bản: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp đơn đặt hàng, và phương pháp phân bước (gồm phân bước có tính và không tính giá thành bán thành phẩm).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ: Ba phương pháp được làm rõ gồm đánh giá theo chi phí NVLTT (hoặc NVL chính), đánh giá theo sản lượng ước tính tương đương, và đánh giá theo chi phí định mức.
  • Hạch toán thiệt hại trong sản xuất: Làm rõ quy trình kế toán sản phẩm hỏng (sửa chữa được và không sửa chữa được) và thiệt hại do ngừng sản xuất (trong kế hoạch dùng TK 335, ngoài kế hoạch dùng TK 142).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối), phương pháp thống kê, phương pháp nghiên cứu tài liệu kế thừa thành tựu, phương pháp so sánh (đánh giá biến động tuyệt đối, tương đối) và phương pháp phân tích cân đối. Nguồn dữ liệu gồm hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng chấm công), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết, bảng kê số 4, 6 và các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Hàng Kênh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phân tích chi phí - giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong môi trường doanh nghiệp:

  • Hạch toán tài khoản kế toán: Trình bày chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán cho hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên: Tập hợp chi phí qua các tài khoản TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 627 (Chi phí SXC) và kết chuyển sang TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) để tổng hợp giá thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc xuất bán trực tiếp (TK 632). Phần chi phí vượt định mức bình thường được ghi nhận thẳng vào giá vốn (TK 632).
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Không dùng TK 154 để tập hợp chi phí trong kỳ mà dùng TK 631 (Giá thành sản xuất), kết chuyển chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ giữa TK 154 và TK 631.
  • Phương pháp và chỉ tiêu phân tích chi phí - giá thành:
    • Phân tích chi phí: Xác định tổng chi phí $CP = \sum CP_i$ và tỷ trọng chi phí $d_i = (CP_i / CP) \times 100%$, sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp cân đối.
    • Phân tích giá thành: Phân tích chung toàn bộ sản phẩm bằng cách so sánh tổng giá thành thực tế ($Z_t = \sum S_{ti} \times Z_{ti}$) với tổng giá thành kế hoạch tính theo sản lượng thực tế ($Z_k = \sum S_{ti} \times Z_{ki}$). Phân tích hạ giá thành sản phẩm chủ yếu thông qua mức hạ giá thành ($M_k$, $M_t$) và tỷ lệ hạ giá thành bình quân ($y_k$, $y_t$).
  • Đặc điểm hạch toán theo các hình thức sổ kế toán: Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép chi phí - giá thành qua 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phân tích chi phí - giá thành tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh

Chương 2 phản ánh chi tiết điều kiện thực tế và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Nhà máy thảm len Tapis Hàng Kênh ra đời năm 1929, đến năm 1961 thành lập Xí nghiệp thảm len Hàng Kênh, năm 1992 thành lập lại theo Quyết định số 1466/QĐ-TCCQ của UBND TP Hải Phòng, và chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 12/12/2005 theo Quyết định số 2865/QĐ-UBND. Người đại diện theo pháp luật là ông Hoàng Mạnh Thế (Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc). Doanh nghiệp sản xuất 4 mặt hàng chính: thảm (thảm dệt máy, dệt tay, tẩy bóng sợi lông cừu 100% nhập khẩu), giầy, giấy đế xuất khẩu sang Đài Loan và thi công xây dựng hạ tầng.
  • Quy trình sản xuất thảm tại Xí nghiệp thảm: Trải qua chuỗi công đoạn tuần tự: Nguyên vật liệu, công cụ $\rightarrow$ Nhuộm len $\rightarrow$ Dệt thảm $\rightarrow$ Tỉa thảm $\rightarrow$ Tẩy bóng $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá $\rightarrow$ Nhập kho.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Thống kê – Kế toán gồm 7 người: Trưởng phòng kế toán, Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt và giá thành, Kế toán TGNH và TSCĐ, Kế toán tiền lương và vật tư, Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán trùng năm dương lịch (01/01 đến 31/12); kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo bình quân gia quyền cả kỳ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký - Chứng từ.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thực tế:
    • Chi phí NVLTT (TK 621): Sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho (ví dụ Phiếu xuất kho số 0001), Bảng kê xuất vật tư len thường tẩy, Bảng tổng hợp xuất vật tư, Bảng phân bổ NVL xuất dùng, ghi nhận vào Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621, Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7 và Sổ cái TK 621.
    • Chi phí NCTT (TK 622): Dựa trên Bảng chấm công phân xưởng dệt, Bảng thanh toán lương, Bảng trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của tổ 1 phân xưởng dệt, Bảng tổng hợp và Bảng phân bổ tiền lương, ghi vào Sổ cái TK 622.
    • Chi phí SXC (TK 627): Tập hợp hóa đơn tiền điện, Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn, Bảng trích khấu hao TSCĐ, ghi vào Bảng kê số 6, Nhật ký chứng từ số 7 và Sổ cái TK 627.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Tổng hợp chi phí phát sinh, lập Bảng tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất, Thẻ tính giá thành sản phẩm (mặt hàng Thảm tự doanh tẩy), Bảng kê nhập kho thành phẩm, Phiếu nhập kho số 013 và Sổ cái TK 154.
    • Công tác phân tích: Bước đầu lập Bảng phân tích chi phí sản xuất theo khoản mục, Bảng phân tích giá thành toàn bộ sản phẩm và Bảng phân tích tình hình hạ giá thành.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phân tích chi phí - giá thành tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:

  • Đánh giá thực trạng: Nêu bật các ưu điểm về tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, tuân thủ đúng chế độ kế toán ban hành. Đồng thời chỉ rõ những điểm còn tồn tại trong việc phân bổ chi phí, theo dõi chi tiết và hạn chế trong công tác lập báo cáo phân tích phục vụ điều hành nội bộ.
  • Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện: Đáp ứng tính kịp thời, chính xác của thông tin kế toán; nâng cao hiệu lực kiểm soát chi phí từng công đoạn; hiện đại hóa công cụ hạch toán.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác tập hợp và hạch toán chi phí NVLTT, NCTT và SXC.
    • Cải tiến hệ thống chứng từ và sổ kế toán chi tiết: Kiến nghị mở Sổ chi phí sản xuất kinh doanh chi tiết cho TK 622 và TK 627 (Biểu 3.1, Biểu 3.2); ban hành và áp dụng Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành (Biểu 3.3).
    • Hoàn thiện phương pháp tính giá thành và công tác đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp với đặc thù sản xuất thảm.
    • Tăng cường công tác phân tích chi phí và giá thành: Xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích định kỳ gồm Bảng phân tích chi phí sản xuất theo khoản mục (Biểu 3.4), Báo cáo sản xuất và tiêu thụ (Biểu 3.5), Bảng phân tích giá thành toàn bộ sản phẩm (Biểu 3.6), Bảng phân tích tình hình hạ giá thành (Biểu 3.7).
    • Định hướng từng bước đẩy mạnh áp dụng kế toán trên máy vi tính nhằm thay thế phương pháp ghi sổ Nhật ký - Chứng từ thủ công, giảm khối lượng lao động kế toán.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý kế toán, cơ chế tài chính đồng bộ, tạo hành lang pháp lý thông thoáng và ổn định cho các doanh nghiệp cổ phần hóa.
    • Về phía Doanh nghiệp: Ban lãnh đạo cần quan tâm đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cấp phần mềm kế toán, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên, siết chặt kỷ luật lao động và định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các phân xưởng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Hàng Kênh qua số liệu ghi nhận trong tài liệu:

STT Chỉ tiêu Năm 2011
1 Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu VNĐ) 93.130
2 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu VNĐ) 93.130
3 Giá vốn hàng bán (triệu VNĐ) 79.355
4 Lợi nhuận thuần (triệu VNĐ) 1.382
5 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (triệu VNĐ) 17.916
6 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (triệu VNĐ) 4.229
7 Thu nhập bình quân 1 lao động/tháng (triệu VNĐ) 2.063
8 Vốn kinh doanh bình quân (triệu VNĐ) 35.918

Đánh giá xu hướng giai đoạn 3 năm do tác giả cung cấp cho thấy doanh thu, lợi nhuận trước thuế, nghĩa vụ nộp ngân sách và thu nhập bình quân đầu người của đơn vị đều ghi nhận mức tăng trưởng qua từng năm.

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết chuẩn mực về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất, liên kết chặt chẽ với phương pháp phân tích chi phí và hạ giá thành.
  • Mô tả chân thực thực trạng công tác hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ tại một công ty sản xuất công nghiệp truyền thống quy mô lớn với nhiều bước luân chuyển chứng từ phức tạp (từ hóa đơn, bảng kê, bảng phân bổ đến Nhật ký chứng từ số 7 và Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154).
  • Thiết kế hệ thống biểu mẫu bổ sung có tính ứng dụng thực tế cao (mẫu sổ chi tiết chi phí sản xuất cho TK 622, 627; phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành; hệ thống biểu phân tích biến động giá thành và hạ giá thành sản phẩm chủ yếu).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi không gian của Công ty Cổ phần Hàng Kênh với trọng tâm là mặt hàng thảm dệt/tẩy bóng tại Xí nghiệp thảm; chưa đi sâu phân tích hạch toán chi phí cho các mảng sản xuất khác như giầy dép xuất khẩu, giấy đế hay xí nghiệp xây dựng. Dữ liệu khảo sát chi tiết tập trung chủ yếu vào các chứng từ và báo cáo tài chính của năm 2013.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí và định mức cho toàn bộ các ngành hàng phụ trợ của công ty; nghiên cứu thiết kế mô hình chuyển đổi từ hình thức Nhật ký - Chứng từ truyền thống sang giải pháp kế toán tự động hóa hoàn toàn trên phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán khi tìm hiểu mô hình tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất theo hình thức Nhật ký – Chứng từ (hình thức kế toán có độ phức tạp cao về chứng từ và bảng kê tổng hợp).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dệt may, thảm len thủ công mỹ nghệ có quy trình công nghệ nhiều công đoạn (nhuộm, dệt, tỉa, tẩy).
  • Người nghiên cứu quan tâm đến việc ứng dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích chi phí sản xuất và phân tích kế hoạch hạ giá thành sản phẩm chủ yếu trong doanh nghiệp công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Hàng Kênh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ.

2. Quy trình công nghệ sản xuất thảm tại Xí nghiệp thảm gồm những bước nào?
Quy trình công nghệ sản xuất thảm diễn ra qua các giai đoạn tuần tự: Tiếp nhận nguyên vật liệu, công cụ $\rightarrow$ Nhuộm len $\rightarrow$ Dệt thảm $\rightarrow$ Tỉa thảm $\rightarrow$ Tẩy bóng $\rightarrow$ Kiểm tra, đánh giá $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh được bố trí như thế nào?
Công tác kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Thống kê – Kế toán gồm 7 nhân sự: Trưởng phòng kế toán, Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt và giá thành, Kế toán TGNH và TSCĐ, Kế toán tiền lương và vật tư, Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, và Thủ quỹ.

4. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính khấu hao TSCĐ tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

5. Trong phương pháp phân tích giá thành sản phẩm, tác giả sử dụng các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế nào?
Tác giả sử dụng chỉ tiêu tổng giá thành kế hoạch tính theo sản lượng thực tế ($Z_k = \sum S_{ti} \times Z_{ki}$) và tổng giá thành thực tế ($Z_t = \sum S_{ti} \times Z_{ti}$). Đối với sản phẩm chủ yếu, tác giả dùng mức hạ giá thành ($M_k$, $M_t$) và tỷ lệ hạ giá thành bình quân ($y_k$, $y_t$).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Kim Xoa đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán chi phí, tính giá thành và phân tích biến động chi phí trong doanh nghiệp sản xuất. Công trình phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ gắn liền với công nghệ sản xuất thảm len tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh. Các kiến nghị mở sổ chi tiết, phiếu kiểm nghiệm thành phẩm và bảng biểu phân tích chi phí là các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp khảo sát.