phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần: Phần1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp Phần 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần may Trường Sơn. Phần 3: Một số biện pháp nhằm xác định chính xác kết quả bán hàngcho từng mặt hàng tại Công ty Cổ phần may Trường Sơn Sinh viên: Ngô Mai Anh Lớp: QT1406K Page 2 Trường đại học Dân Lập Hải Phòng Nghiên cứu khoa học PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số vấn đề chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp. Một số khái niệm cơ bản về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng a.Khái niệm bán hàng Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá. Nói khác đi, bán hàng lá quá trình doanh nghiệp chuyển giao hàng hoá của mình cho khách hàng và khách hàng trả tiền hay chấp nhận trả tiền cho doanh nghiệp.( Nguyễn Phú Giang,2010) [4] Trong quá trình kinh doanh, quá trình bán hàng là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hàng hoá đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, giá thành hạ thì hàng hoá của doanh nghiệp tiêu thụ nhanh mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp một vị trí vững chắc trên thị trường. Kết quả bán hàng Kết quả bán hàng là bộ phận quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hàng hoá được bán nhanh chóng sẽ làm tăng vòng quay của vốn, đảm bảo thu hồi vốn nhanh, trang trải được chi phí, đảm bảo được lợi nhuận. Kết quả bán hàng và quá trình bán hàng có mối quan hệ nhân quả với nhau. Vì vậy tổ chức quá trình bán hàng tốt là cơ sở để có kết quả bán hàng cao, giúp doanh nghiệp tăng vòng quay vốn lưu động, tăng luân chuyển hàng hoá trong kỳ, đem lại kết quả cao trong kinh doanh. (Nguyễn Phú Giang, 2010) [4] Kết quả bán hàng: là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ.
Công thức xác định kết quả bán hàng:. (Võ Văn Nhị, 2010) [3] Sinh viên: Ngô Mai Anh Lớp: QT1406K Page 3 Trường đại học Dân Lập Hải Phòng Nghiên cứu khoa học Doanh thu thuần Tổng doanh thu bán Các khoản giảm trừ về bán hàng và = hàng và cung cấp - doanh thu cung cấp dịch vụ dịch vụ Lợi nhuận Doanh thu thuần - Giá vốn - Chi phí - Chi phí hoạt động = về bán hàng và hàng bán bán hàng quản bán hàng cung cấp dịch vụ lý DN Hơn nữa, thông qua quá trình bán hàng đảm bảo cho các đơn vị khác có mối quan hệ mua bán với doanh nghiệp, thực hiện kế hoạch sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối tiền hàng, làm cho nền kinh tế ổn định và phát triển. Khái niệm về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN ➢ Giá vốn hàng bán: là giá trị vốn của hàng hóa, vật tư, hàng hóa lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất. Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là giá trị ghi sổ, còn với hàng hóa tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng hóa tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
➢ Chi phí bán hàng:là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ.Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu bao bì; chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ bộ phận bán hàng; chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ…; chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa; chi phí mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ như: chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc vác vận chuyển, tiền hoa hồng, đại lý và các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các khoản kể trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hoá… Sinh viên: Ngô Mai Anh Lớp: QT1406K Page 4 Trường đại học Dân Lập Hải Phòng Nghiên cứu khoa học ➢ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định; chi phí về vật liệu, nhiên liệu xuất dùng , chi phí cho việc sửa chữa TSCĐ công cụ dùng chung của doanh nghiệp; chi phí đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung; chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp, thuế, phí, lệ phí: thuế nhà đất, thuế môn bài…(Ngô Thế Chi,2010)[5] 1. Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán 1. Các phương thức bán hàng ❖ Phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này.
+ Bán buôn: là phương thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lượng lớn. Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán. Bán buôn gồm 2 phương thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng. - Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: là phương thức mà trong đó hàng bán được xuất ra từ kho của doanh nghiệp.
- Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn mà sau khi mua hàng, doanh nghiệp không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua. + Bán lẻ: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc tổ chức kinh tế mang tính tiêu dùng. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ. Sinh viên: Ngô Mai Anh Lớp: QT1406K Page 5 Trường đại học Dân Lập Hải Phòng Nghiên cứu khoa học ❖ Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng.
Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người mua chấp nhận, đó mới được coi là tiêu thụ. ❖ Phương thức bán hàng qua đại lý: là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ.
Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. ❖ Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định. ❖ Phương thức trao đổi hàng: là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự.
Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa trên thị trường. Các phương thức thanh toán Việc tiêu thụ hàng hóa nhất thiết được thanh toán với người mua, bởi vì chỉ khi nào doanh nghiệp thu nhận được đầy đủ tiền bán hàng hoặc sự chấp nhận trả tiền của khách hàng thì việc tiêu thụ mới được phép ghi nhận trên sổ sách kế toán. Việc thanh toán với người mua về hàng hóa bán ra được thực hiện bằng: - Phương thức trả ngay bằng tiền mặt - Phương thức thanh toán chuyển khoản - Phương thức thanh toán trả chậm, trả góp. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong DN 1.
Chứng từ sử dụng ❖ Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng: Sinh viên: Ngô Mai Anh Lớp: QT1406K Page 6 Trường đại học Dân Lập Hải Phòng Nghiên cứu khoa học - Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) (Mẫu số 01 GTKT - 3LL) - Hóa đơn thông thường (đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) (Mẫu số 02 GTKT - 3LL) - Hợp đồng kinh tế - Bảng thanh toán hàng đại lý kí gửi ( Mẫu số 01 - BH) … (Bộ tài chính,2011)[1] ❖ Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán giá vốn hàng bán: - Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01 - VT) - Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT) ❖ Chứng từ sử dụng trong kế toán CPBH, CPQLDN - Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT - 3TT) - Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT) - Giấy báo nợ, giấy đề nghị thanh toán. - Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 - LĐTL) - Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định ( Mẫu số 06 - TSCĐ) - Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 - VT). ❖ Chứng từ sử dụng trong kế toán xác định kết quả bán hàng: - Phiếu kế toán (Bộ tài chính,2011)[1] 1. Tài khoản sử dụng ❖ Các tài khoản kế toán liên quan: Sinh viên: Ngô Mai Anh Lớp: QT1406K Page 7 Trường đại học Dân Lập Hải Phòng Nghiên cứu khoa học ➢ TK 511, 512: Doanh thu bán hàng, Doanh thu nội bộ Tài khoản 511, 512 - Số giảm giá hàng bán, chiết khấu - Doanh thu bán sản phẩm, thương mại và doanh thu hàng bán bị trả hàng hóa và doanh thu nội bộ của lại được kết chuyển giảm trừ vào doanh doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ thu.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.