Dạy Học Chủ Đề Động Lực Học Vật Lí 10 Phát Triển Năng Lực GQVĐ

Chuyên khảo giáo dục phân tích Tổ chức dạy học chủ đề động lực học vật lí 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Sư phạm Vật lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2023

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Giả thuyết khoa học

0.6. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.7. Vấn đề nghiên cứu

0.8. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài

0.9. Phương pháp nghiên cứu

0.10. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

1.1.1. Khái niệm năng lực

1.1.2. Năng lực giải quyết vấn đề

1.2. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

1.3. Dạy học theo chủ đề

1.4. Dạy học chủ đề nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Trung học phổ thông

1.5. Tìm hiểu thực trạng dạy học chủ đề “Động lực học ” - Vật lí 10 ở Trường THPT

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH

2.1. Cấu trúc và đặc điểm nội dung của chương “Động lực học”

2.2. Mục tiêu dạy học chủ đề “ Động lực học ”

2.3. Nội dung kiến thức chủ đề “ Động lực học ”

2.4. Thiết kế phương án dạy học chủ đề “ Động lực học ”

2.5. Xây dựng công cụ kiểm tra , đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học chủ đề “ Động lực học ”

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.2. Phương thức thực nghiệm sư phạm

3.3. Thời gian và kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.5. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Động Lực Học Vật Lí 10 Giải Quyết Vấn Đề Hiệu Quả

Chương trình động lực học vật lí 10 là nền tảng quan trọng giúp học sinh khám phá thế giới vận động xung quanh. Từ các định luật Newton đến các loại lực ma sát, lực hấp dẫn, lực đàn hồi, chương này cung cấp kiến thức cơ bản để giải thích và dự đoán chuyển động của vật thể. Tuy nhiên, việc dạy học vật lí 10 hiệu quả không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt lý thuyết mà còn phải trang bị cho học sinh khả năng giải bài tập vật lý 10, ứng dụng kiến thức vào thực tế. Bài viết này đi sâu vào phương pháp giải bài tập động lực học và cách tiếp cận dạy học GQVĐ (giải quyết vấn đề) nhằm phát triển tư duy logic, sáng tạo và kỹ năng thực hành cho học sinh. Động lực học chất điểm cũng được xem xét kỹ lưỡng, từ các khái niệm vận tốc, gia tốc, đến quán tínhhệ quy chiếu. Mục tiêu cuối cùng là giúp học sinh không chỉ nắm vững lý thuyết động lực học mà còn có thể tự tin ứng dụng động lực học trong thực tế để giải quyết các vấn đề phức tạp.

1.1. Tầm Quan Trọng của Động Lực Học trong Vật Lý Đại Cương

Động lực học không chỉ là một chương trong sách giáo khoa vật lý 10, mà còn là một phần không thể thiếu của vật lý đại cương. Nắm vững công thức động lực học và nguyên lý cơ bản giúp học sinh tiếp cận dễ dàng hơn với các khái niệm nâng cao trong vật lý nâng caođộng lực học vật rắn (mở rộng). Nó cũng là tiền đề cho việc hiểu định luật bảo toàn động lượng (liên quan).

1.2. Liên Hệ Động Lực Học với Chương Trình Vật Lý Phổ Thông

Kiến thức về động lực học được xây dựng trên nền tảng chương trình vật lý phổ thông, đặc biệt là các khái niệm về chuyển động thẳng biến đổi đềuchuyển động tròn đều. Sự kết hợp giữa lý thuyết và bài tập thực hành giúp học sinh củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.

1.3. Ứng Dụng Động Lực Học trong Đời Sống và Kỹ Thuật

Ứng dụng động lực học rất đa dạng, từ thiết kế ô tô, máy bay đến xây dựng cầu đường và các công trình kỹ thuật. Hiểu biết về lực, chuyển động và cân bằng lực giúp kỹ sư tính toán và thiết kế các hệ thống an toàn, hiệu quả và bền vững.

II. Thách Thức Dạy và Học Động Lực Học Tìm Giải Pháp Tối Ưu

Mặc dù động lực học vật lí 10 có nhiều ứng dụng thực tế, việc dạy và học chương này vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc áp dụng các định luật Newton để giải các bài toán phức tạp, đặc biệt là các bài toán liên quan đến nhiều loại lực tác dụng đồng thời. Bên cạnh đó, việc thiếu các thí nghiệm thực tế và bài giảng động lực học vật lý 10 sinh động cũng làm giảm hứng thú học tập của học sinh. Một số học sinh cũng cảm thấy khó khăn trong việc phân biệt các khái niệm như trọng lựclực hấp dẫn, hoặc lực đàn hồilực ma sát. Dạy học vật lý 10 hiệu quả đòi hỏi giáo viên phải có phương pháp sư phạm phù hợp, tạo ra môi trường học tập tích cực và khuyến khích học sinh chủ động khám phá kiến thức.

2.1. Khó Khăn trong Giải Bài Tập Động Lực Học Phức Tạp

Nhiều học sinh gặp khó khăn khi giải bài tập vật lý 10 liên quan đến động lực học, đặc biệt là các bài toán yêu cầu phân tích lực, vẽ sơ đồ vật thể tự do và áp dụng các định luật Newton một cách chính xác. Cần có phương pháp giải bài tập động lực học dễ hiểu và có hệ thống.

2.2. Thiếu Thí Nghiệm Thực Tế và Bài Giảng Động Lực Học Vật Lý 10 Hấp Dẫn

Việc thiếu các thí nghiệm thực tế và bài giảng động lực học vật lý 10 trực quan làm giảm hứng thú học tập và khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh. Cần tăng cường sử dụng hình ảnh, video và các phần mềm mô phỏng để minh họa các khái niệm và hiện tượng vật lý.

2.3. Nhầm Lẫn Giữa Các Khái Niệm Cơ Bản trong Động Lực Học

Sự nhầm lẫn giữa các khái niệm như trọng lực, lực hấp dẫn, lực đàn hồi, và lực ma sát là một vấn đề phổ biến. Giáo viên cần dành thời gian để giải thích rõ ràng sự khác biệt giữa các khái niệm này và cung cấp các ví dụ minh họa cụ thể.

III. Phương Pháp Dạy Học GQVĐ trong Động Lực Học Vật Lí 10

Để vượt qua những thách thức trên, phương pháp dạy học GQVĐ (giải quyết vấn đề) là một giải pháp hiệu quả. Dạy học GQVĐ khuyến khích học sinh chủ động tìm tòi, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tế liên quan đến động lực học. Thay vì chỉ truyền đạt kiến thức một chiều, giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, tạo điều kiện cho học sinh tự khám phá và xây dựng kiến thức. Phương pháp này giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, kỹ năng làm việc nhóm và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Ví dụ, học sinh có thể được yêu cầu thiết kế một hệ thống phanh an toàn cho xe đạp, hoặc xây dựng mô hình cầu treo chịu lực tốt nhất.

3.1. Tạo Tình Huống Có Vấn Đề Kích Thích Tư Duy

Bắt đầu bài học bằng một tình huống có vấn đề thực tế, gần gũi với cuộc sống của học sinh. Ví dụ, tại sao xe ô tô cần có hệ thống phanh ABS? Tại sao vận động viên nhảy dù cần bung dù ở một độ cao nhất định? Tình huống này sẽ khơi gợi sự tò mò và kích thích học sinh tìm hiểu kiến thức mới.

3.2. Hướng Dẫn Học Sinh Phân Tích và Giải Quyết Vấn Đề

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tình huống, xác định các yếu tố liên quan, đặt ra các giả thuyết và tìm kiếm các giải pháp khả thi. Khuyến khích học sinh thảo luận, tranh luận và chia sẻ ý tưởng với nhau.

3.3. Vận Dụng Kiến Thức Động Lực Học để Đưa Ra Giải Pháp

Sau khi phân tích vấn đề, học sinh vận dụng kiến thức về các định luật Newton, lực ma sát, trọng lực,... để đưa ra các giải pháp cụ thể. Giáo viên giúp học sinh đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp này.

IV. Bí Quyết Giải Bài Tập Động Lực Học Nắm Vững Công Thức Hiểu Bản Chất

Giải bài tập động lực học là một phần quan trọng trong quá trình học tập. Để giải bài tập hiệu quả, học sinh cần nắm vững công thức động lực học, hiểu bản chất của các khái niệm và biết cách áp dụng kiến thức vào các tình huống cụ thể. Việc luyện tập thường xuyên với bài tập tự luyện động lực học và tham khảo đáp án bài tập động lực học cũng giúp học sinh nâng cao kỹ năng giải bài.

4.1. Nắm Vững Công Thức Động Lực Học Cơ Bản

Học sinh cần học thuộc và hiểu rõ các công thức động lực học cơ bản, như F = ma, P = mg, Fms = µN,... Biết cách xác định các đại lượng trong công thức và đơn vị đo của chúng.

4.2. Phân Tích Lực và Vẽ Sơ Đồ Vật Thể Tự Do

Trước khi bắt đầu giải bài tập, hãy phân tích các lực tác dụng lên vật và vẽ sơ đồ vật thể tự do. Điều này giúp bạn xác định được hướng và độ lớn của các lực, từ đó áp dụng các định luật Newton một cách chính xác.

4.3. Luyện Tập Thường Xuyên với Bài Tập Tự Luyện Động Lực Học

Luyện tập thường xuyên là chìa khóa để thành công. Hãy làm nhiều bài tập tự luyện động lực học với các mức độ khó khác nhau để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải bài. Tham khảo đáp án bài tập động lực học để kiểm tra kết quả và rút kinh nghiệm.

V. Kiểm Tra Động Lực Học Vật Lý 10 Đánh Giá Năng Lực Cải Thiện Phương Pháp

Kiểm tra động lực học vật lý 10 là một phần quan trọng để đánh giá năng lực của học sinh và cải thiện phương pháp dạy học. Đề thi động lực học vật lý 10 cần bao gồm cả câu hỏi lý thuyết và bài tập thực hành, đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế. Việc phân tích kết quả kiểm tra giúp giáo viên nhận biết được những điểm yếu của học sinh và điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp.

5.1. Thiết Kế Đề Thi Động Lực Học Vật Lý 10 Bám Sát Chương Trình

Đề thi động lực học vật lý 10 cần bám sát chương trình học, bao gồm cả câu hỏi lý thuyết và bài tập thực hành. Đảm bảo đánh giá được các kiến thức và kỹ năng cơ bản của học sinh.

5.2. Đa Dạng Hình Thức Kiểm Tra Trắc Nghiệm Tự Luận Thực Hành

Sử dụng đa dạng các hình thức kiểm tra, như trắc nghiệm, tự luận, và thực hành, để đánh giá toàn diện năng lực của học sinh. Khuyến khích học sinh giải thích và biện luận các câu trả lời.

5.3. Phân Tích Kết Quả Kiểm Tra để Cải Thiện Phương Pháp Dạy Học

Phân tích kết quả kiểm tra để nhận biết được những điểm yếu của học sinh và điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp. Tập trung vào việc củng cố kiến thức và kỹ năng còn yếu.

VI. Kết Luận Động Lực Học và Tương Lai Dạy Học Vật Lí Hiệu Quả

Động lực học vật lí 10 là nền tảng quan trọng cho việc học tập các môn khoa học kỹ thuật sau này. Dạy học GQVĐ và các phương pháp sư phạm tích cực khác giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy logic, sáng tạo và kỹ năng thực hành. Việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra là chìa khóa để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ra những thế hệ học sinh có năng lực đáp ứng yêu cầu của xã hội.

6.1. Tầm Quan Trọng của Động Lực Học trong Các Ngành Khoa Học Kỹ Thuật

Động lực học là nền tảng cho nhiều ngành khoa học kỹ thuật, như cơ khí, xây dựng, hàng không vũ trụ,... Hiểu biết về lực và chuyển động là cần thiết để thiết kế và vận hành các hệ thống kỹ thuật.

6.2. Vai Trò của Dạy Học GQVĐ trong Phát Triển Năng Lực Học Sinh

Dạy học GQVĐ giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, kỹ năng làm việc nhóm và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Khuyến khích học sinh chủ động tìm tòi, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tế.

6.3. Hướng Đến Tương Lai của Dạy Học Vật Lí Hiệu Quả và Sáng Tạo

Tương lai của dạy học vật lí là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa kiến thức và kỹ năng, giữa truyền thống và hiện đại. Cần tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ra những thế hệ học sinh có năng lực đáp ứng yêu cầu của xã hội.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 1.1 Khái niệm năng lực Vấn đề năng lực của con người đã được nghiên cứu và tìm hiểu từ rất sớm, xuất phát từ những nhu cầu hiểu biết bản thân, hiểu biết về xung quanh và hiểu biết về thế giới vật chất. Khái niệm năng lực (competency) bắt nguồn từ tiếng La tinh “competentia” có ý nghĩa là “gặp gỡ”. Phạm vi năng lực thường được hiểu theo những cách khác nhau và tương ứng với mỗi cách đều có những thuật ngữ : - Năng lực có thể hiểu theo nghĩa chung nhất đó là khả năng mà con người thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó trong một thời điểm nhất định.

Chẳng hạn, khả năng giải toán, khả năng nói Tiếng Anh, khả năng trình bày hiểu biết của bản thân. thường được đánh giá bằng các câu trắc nghiệm trí tuệ. - Năng lực là khả năng của bản thân khi thực hiện một nhiệm vụ hay một hành động cụ thể một cách hiệu quả, có liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên nền tảng hiểu biết kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động. - Các dấu hiệu cốt lõi cần hội tụ đủ để người học có năng lực hành động về một loại/ lĩnh vực hoạt động nào đó.

- Tiến hành tham gia hoạt động một cách hiệu quả và đạt được kết quả phù hợp với mục đích đặt ra. - Hành động có kết quả, biết cách ứng phó linh hoạt, đạt hiệu quả trong những điều kiện mới, không quen thuộc. 6 - Có kiến thức, hiểu biết hệ thống / chuyên sâu về loại / lĩnh vực hoạt động đó. Từ đó năng lực hành động được định nghĩa đó là: Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định.

Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực GQVĐ được hiểu là năng lực hoạt động trí tuệ của con người trước những vấn đề, những bài toán cụ thể, có mục tiêu và có tính hướng đích cao đòi hỏi con người phải huy động khả năng suy nghĩ tích cực và sáng tạo nhằm tìm ra lời giải cho vấn đề. Năng lực GQVĐ có thể được hiểu là khả năng của con người biết phát hiện ra vấn đề cần giải quyết và biết vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân, sẵn sàng hành động để giải quyết tốt vấn đề đặt ra. Năng lực GQVĐ là tổng hợp các năng lực được thể hiện ở các kĩ năng (thao tác tư duy và hoạt động) trong hoạt động nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của vấn đề đặt ra. Có thể nói năng lực GQVĐ có cấu trúc chung là sự tổng hòa của các năng lực trên.

Các định nghĩa đều tập trung vào bản chất là quá trình tư duy phức tạp, bao gồm sự hiểu biết, đưa ra quan điểm lập luận, suy luận, đánh giá, giao tiếp,… để đưa ra một hoặc nhiều giải pháp khắc phục khó khăn, thách thức của vấn đề và từ đó GQVĐ. Yêu cầu cần đạt được đối với HS THPT về năng lực GQVĐ được mô tả ở bảng 1. Các thành tố và biểu hiện của năng lực QGVĐ của HS THPT Các thành tố năng Biểu hiện lực GQVĐ HS phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong Phát hiện ra và làm học tập, trong cuộc sống và từ đó phân tích được tình rõ được vấn đề huống học tập, trong đời sống. Phát hiện được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; tư duy theo hướng mở rộng không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác Hình thành và triển nhau; hình thành và biết gắn kết các ý tưởng lại với khai ý tưởng mới.

nhau; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá sự rủi ro và có dự phòng trong các tình huống phát sinh. Từ tình huống có vấn đề sau khi phát hiện ra, HS biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan;đưa ra đề Đề xuất, lựa chọn xuất và phân tích được một số giải pháp để GQVĐ ; giải pháp sau đó lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất với vấn đề phát hiện ra. -Xây dựng kế hoạch hoạt động có mục tiêu, nội dung rõ ràng, hình thức, phương tiện hoạt động phù hợp; - Tập hợp và điều phối được nguồn lực (nhân lực, vật Thiết kế và xây lực) cần thiết để tổ chức hoạt động. - Biết điều chỉnh dựng tổ chức hoạt và việc thực hiện kế hoạch, cách thức và tiến trình giải động quyết vấn đề sao cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt kết quả cao.

- Từ đó đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 1. Phát triển chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực Wiggins và McTighe (1998) đề xuất mô hình xây dựng chương chình đào tạo với thứ tự đảo ngược so với mô hình kiểu truyền thống (tức là không đi từ mục đích/mục tiêu,… mà đi từ kết quả). Phát triển chương trình theo cách này, việc dạy học sẽ dựa trên chuẩn đầu ra chứ không dựa trên nội dung.

Nghĩa là người dạy cần phải tập trung suy nghĩ nhiều hơn về vận dụng kiến thức được học để giải quyết các vấn đề dặt ra trong thực tiễn hơn là thuần truyền thụ kiến thức. [9] Những đặc điểm của một chương trình môn học được xây dựng dựa trên năng lực thực hiện đáp ứng chuẩn đầu ra: a. Có thể đo lường được, mô tả được năng lực đó một cách cụ thể; b. Nội dung dạy học được xây dựng dựa trên các mục tiêu xác định (thể hiện trên kết quả đầu ra - người học đạt khả năng / năng lực gì); c.

Những nội dung trong chương trình môn học người học sẽ phải tiếp thu cho đến khi họ chứng minh được có khả năng làm chủ những kĩ năng, kiến thức, cần thiết đã được xác định ở chuẩn đầu ra; d. Kĩ thuật dạy học và hoạt động nhóm được sử dụng đa dạng; e. Tập trung cụ thể vào những gì người học cần phải đạt được, trong bối cảnh thực tiễn phải vận dụng được các kiến thức, kĩ năng cơ bản; g. Phương tiện truyền thông, tài liệu và vật liệu thực tế của cuộc sống được sử dụng hướng đến mục tiêu năng lực đã đề ra; h.

Người học được cung cấp các thông tin giải đáp kịp thời về đánh giá năng lực thực hiện; i. Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người học từng bước; k. Những năng lực đã xác định trong chương trình qua chuẩn đầu ra được người học chứng tỏ làm chủ được. Thiết kế bài học theo định hướng phát triển năng lực Một bài học thiết kế theo cách tiếp cận năng lực có đặc điểm sau: - Mục tiêu bài học định hướng vào việc mô tả kết quả học tập mong đợi (các khả năng, năng lực học sinh sẽ phải đạt được), chứ không phải nội dung kiến thức được GV truyền thụ.

- Các khả năng/năng lực mong muốn hình thành ở người học được xác định một cách rõ ràng, có thể quan sát, đánh giá được. Chúng được xem như là tiêu chuẩn để đánh giá kết quả đầu ra. - Thúc đẩy sự tương tác giữa GV - HS và giữa HS và HS, khuyến khích HS trao đổi/tranh luận, đánh giá, chia sẻ quan điểm/kinh nghiệm, thúc đẩy/cổ vũ tinh thần hợp tác, kĩ năng làm việc nhóm; - Tạo dựng một môi trường học tập thân thiện, HS cảm thấy thoải mái, hứng thú, tự tin; - Nhấn mạnh vào hoạt động tìm hiểu, khám phá, trải nghiệm, đặc biệt là vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống gắn với thực tế cuộc sống; - Chú trọng phát triển các năng lực tư duy bậc cao: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy phản biện, năng lực sáng tạo, năng lực siêu nhận thức; - Nhấn mạnh vào các hoạt động tự học qua khai thác, tìm kiếm/xử lí thông tin,… - Vai trò chính của GV là làm thay đổi người học như sẵn sang tiếp thu các khái niệm mới, tích cực thể hiện, tích cực tương tác, trải nghiệm, nghĩ về cách suy nghĩ, tăng cường hứng thú, sự tự tin, kích thích tư duy sáng tạo của người học. - Kết thúc bài học HS cảm thấy mình thay đổi và biết cách thay đổi/sáng tạo lại bản thân,… Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở nước ta nhằm vào các định hướng lớn về đổi mới mục tiêu giáo dục, đó là : Chuyển nền giáo dục từ chủ 10 yếu là dạy chữ sang nền giáo dục kết hợp hài hòa dạy chữ, dạy nghề, dạy người; Chuyển nền giáo dục từ chủ yếu nặng về ứng thí, sính bằng cấp sang nền giáo dục thực học, thực làm, coi trọng năng lực; Chuyển nền giáo dục từ chủ yếu đào tạo theo khả năng các cơ sở giáo dục sang đào tạo theo nhu cầu xã hội và nhu cầu của người học.

[1] Một khi mục tiêu giáo dục đã thay đổi thì toàn bộ các thành tố của quá trình giáo dục, bao gồm nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá cũng phải chuyển đổi theo một cách đồng bộ, nhất quán. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh + Đánh giá kết quả và đánh giá quá trình - Đánh giá kết quả thường được sử dùng vào khi kết thúc một chủ đề học tập hoặc cuối một học kì, một năm, một cấp học. Cách đánh giá này thường sử dụng hình thức cho điểm và nó giúp cho người học biết được khả năng học tập của mình. - Đánh giá quá trình được sử dụng trong suốt thời gian học tập của môn học.

Cách đánh giá này là việc GV hoặc HS cung cấp thong tin phản hổi về hoạt động học của người học, giúp GV điều chỉnh hoạt động dạy phù hợp hơn, giúp HS có được các thông tin về hoạt động học và từ đó cải thiện những tồn tại. + Đánh giá theo chuẩn và đánh giá theo tiêu chí - Đánh giá theo tiêu chí, người học được đánh giá dựa trên các tiêu chí đã định rõ về thành tích, thay vì được xếp hạng trên cơ sở kết qua thu được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ