Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong cùng một khu vực địa lý thường phân phối các chủng loại hàng hóa tương đồng, dẫn đến mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng. Mục tiêu hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động bất thường khác. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả tài chính, mức độ an toàn và sự ổn định của vốn kinh doanh. Để đạt được hiệu quả quản trị, doanh nghiệp cần định kỳ xác định kết quả kinh doanh lỗ hay lãi nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành đưa ra các quyết định chiến lược, tiết giảm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương mại Ngọc Đức là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh văn phòng phẩm, thiết bị vi tính và máy móc văn phòng tại thành phố Hải Phòng. Để công tác quản lý tài chính phát huy hiệu quả, việc tính toán chính xác doanh thu, quản lý chặt chẽ giá vốn và các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý có ý nghĩa quyết định đối với việc phản ánh đúng kết quả kinh doanh của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Khánh Linh tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình này tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập (Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức).
  3. Đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức (số 63 Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian và số liệu: Toàn bộ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phản ánh hoạt động kinh doanh năm 2011 của công ty, trong đó số liệu hạch toán thực tế được minh họa chi tiết vào tháng 10 năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về "Hàng tồn kho", làm cơ sở xác định giá vốn hàng xuất kho theo 4 phương pháp: Bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc liên hoàn), Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO), và Thực tế đích danh.

Khung khái niệm và công thức xác định lợi nhuận được tác giả tổng hợp có hệ thống:

  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN.
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác.
  • Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Lợi nhuận hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.

Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC được phân tích gồm:

  • Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118).
  • Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu (gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán.
  • Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính.
  • Tài khoản 635: Chi phí tài chính.
  • Tài khoản 642: Chi phí quản lý kinh doanh (gồm 6421 - Chi phí bán hàng, 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Tài khoản 711: Thu nhập khác; Tài khoản 811: Chi phí khác.
  • Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh; Tài khoản 821: Chi phí thuế TNDN; Tài khoản 421: Lợi nhuận chưa phân phối.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các nhóm phương pháp nghiệp vụ:

  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp so sánh và phương pháp liên hệ số liệu.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, kế thừa các tài liệu lý luận kế toán và quy định pháp lý liên quan.

Nguồn dữ liệu thực tế phục vụ nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán phát sinh (Hóa đơn Giá trị gia tăng mẫu 01GTKT-3LL, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Bảng thanh toán lương) và hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ kế toán chi tiết các tài khoản) tại Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức năm 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong phạm vi doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành. Nội dung chương tập trung làm rõ:

  • Các khái niệm kinh tế về doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh (tập hợp chung cả chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên tài khoản 642 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
  • 5 phương thức bán hàng thông dụng: Bán hàng trực tiếp (thu tiền ngay hoặc giao buôn tại kho/xưởng), Chuyển hàng theo hợp đồng, Bán hàng qua đại lý ký gửi hưởng hoa hồng, Bán hàng trả chậm/trả góp, và Phương thức trao đổi hàng hóa không tương tự.
  • 2 phương thức thanh toán chủ yếu: Trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng, và bán hàng thu tiền chậm/trả góp.
  • Trình tự hạch toán tổng hợp: Tác giả xây dựng chi tiết 12 sơ đồ kế toán chữ T phản ánh quy trình định khoản từ nghiệp vụ phát sinh đến khâu kết chuyển cuối kỳ vào Tài khoản 911:
    • Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương pháp trực tiếp.
    • Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp (qua TK 3387 và kết chuyển sang TK 515).
    • Sơ đồ 1.3 và 1.4: Hạch toán doanh thu bán hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng đối với bên giao đại lý và bên nhận đại lý (kết hợp theo dõi qua TK 003).
    • Sơ đồ 1.5 đến 1.12: Quy trình hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911 sang TK 421).
  • Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ theo 5 hình thức kế toán được Bộ Tài chính quy định (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán máy), trong đó đi sâu phân tích sơ đồ luân chuyển chứng từ của hình thức Nhật ký chung làm cơ sở đối chiếu với thực tế tại đơn vị.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Ngọc Đức

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế về mô hình quản lý, tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Ngọc Ngà (thành lập ngày 01/05/1999 theo Giấy phép kinh doanh số 0202001490 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp). Đến ngày 20/05/2003 đổi tên thành Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức; ngày 12/12/2007 đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh mới. Trụ sở tại số 63 Hàng Kênh, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng; mã số thuế 0200777844; vốn điều lệ ghi nhận trên hồ sơ là 3.000.000.000 đồng.
  • Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ văn phòng phẩm (giấy, bút, mực); bán buôn, bán lẻ máy vi tính cá nhân, thiết bị ngoại vi, linh kiện điện tử viễn thông; kinh doanh thiết bị, phụ tùng máy móc văn phòng.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản trị điều hành theo mô hình trực tuyến (Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh quản lý bộ phận kho và hệ thống bán hàng, Phòng Hành chính - Tổng hợp).
  • Mô hình bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 5 nhân sự đảm nhiệm các vị trí:
    1. Kế toán trưởng: Chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính, kế toán.
    2. Kế toán bán hàng và kế toán thuế: Theo dõi doanh thu, công nợ bán hàng và kê khai các loại thuế (GTGT, TNDN, TNCN).
    3. Kế toán hàng hóa, công cụ dụng cụ (CCDC) và tài sản cố định (TSCĐ): Theo dõi nhập - xuất - tồn, lập bảng trích khấu hao TSCĐ.
    4. Kế toán lương và thanh toán công nợ: Hạch toán tiền lương, trích bảo hiểm và theo dõi giao dịch thanh toán ngân hàng, khách hàng.
    5. Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo chứng từ hợp lệ.
  • Chế độ kế toán đang áp dụng:
    • Chế độ: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; nguyên tắc ghi nhận giá gốc.
    • Tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
    • Thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đều (đường thẳng).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, luân chuyển qua 4 bước: kiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, luân chuyển ghi sổ (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) và lưu trữ hồ sơ.
  • Thực trạng hạch toán phần hành doanh thu và chi phí:
    • Chứng từ doanh thu: Hóa đơn GTGT 3 liên (Liên 1 màu tím lưu tại cuống; Liên 2 màu đỏ giao người mua; Liên 3 màu xanh luân chuyển ghi sổ kế toán).
    • Thiết kế tài khoản doanh thu: Do kinh doanh nhiều mặt hàng, đơn vị mở chi tiết TK 511 thành 5 tài khoản cấp hai:
      • TK 5111: Doanh thu bán các loại Giấy (chi tiết cấp ba: TK 51111 - Giấy in Plus A4, TK 51112 - Giấy photo Paper one A4, TK 51113 - Giấy in Bãi Bằng A4...).
      • TK 5112: Doanh thu bán các loại Bút.
      • TK 5113: Doanh thu bán các loại Mực.
      • TK 5114: Doanh thu bán máy móc thiết bị văn phòng.
      • TK 5115: Doanh thu bán văn phòng phẩm khác.
    • Hạch toán giá vốn (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí thuế TNDN (TK 821) và thực hiện kết chuyển xác định kết quả kinh doanh sang TK 911 được tác giả minh họa trực tiếp bằng số liệu tháng 10 năm 2011.

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Ngọc Đức

Nội dung chương 3 tập trung giải quyết các mục tiêu sau:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm đạt được của doanh nghiệp như bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể, thực hiện đúng các biểu mẫu chứng từ và chế độ kế toán ban hành. Đồng thời chỉ rõ các hạn chế trong quá trình theo dõi chi tiết doanh thu, phân bổ chi phí kinh doanh và kiểm soát công nợ khách hàng.
  • Luận giải sự cần thiết phải hoàn thiện: Khẳng định việc hoàn thiện tổ chức kế toán là yêu cầu khách quan nhằm tăng cường quản trị nội bộ, kiểm soát chặt chẽ giá vốn và các khoản chi phí phát sinh, nâng cao độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận.
  • Đề xuất các nhóm biện pháp: Đưa ra các kiến nghị cụ thể có căn cứ lý luận và tính toán số liệu minh họa để công ty áp dụng, hướng tới việc hoàn thiện phương pháp hạch toán, cải tiến hệ thống sổ kế toán và tối ưu hóa quy trình xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh tổ chức kế toán thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức và đối chiếu trực tiếp với các nguyên tắc kế toán quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:

Tiêu chí Quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH TM Ngọc Đức
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ Áp dụng hình thức Nhật ký chung
Hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên
Tính giá xuất kho Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, Thực tế đích danh Phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ
Tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ hoặc Trực tiếp Phương pháp Khấu trừ
Tài khoản chi phí hoạt động Tài khoản 642 gồm 6421 (Bán hàng) và 6422 (Quản lý) Hạch toán tập hợp trên TK 642
Chi tiết tài khoản Doanh thu TK 511 gồm 5111, 5112, 5113, 5118 Chi tiết hóa thành 5 nhóm: TK 5111 đến TK 5115

Các đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách đồng bộ các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa liên quan đến phần hành tiêu thụ hàng hóa và kết quả kinh doanh; minh họa logic bằng hệ thống sơ đồ định khoản tài khoản kế toán.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Phản ánh trung thực quy trình ghi chép từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, chi) đến sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính với số liệu minh họa cụ thể của tháng 10/2011.
    • Phân tích chi tiết phương thức mở sổ theo dõi doanh thu đa cấp (từ cấp 2 đến cấp 3) phù hợp với đặc thù kinh doanh hàng nghìn mặt hàng văn phòng phẩm nhỏ lẻ.
    • Đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện có cơ sở khoa học, được người hướng dẫn đánh giá có tính thuyết phục và có số liệu tính toán minh chứng cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số điểm hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về thời gian thực tế: Thời gian tiếp cận thực tế tại phòng kế toán công ty còn hạn chế trong khi phạm vi đề tài nghiên cứu bao quát toàn bộ quy trình doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu hạch toán chi tiết từ chứng từ vào sổ sách chỉ mới tập trung khảo sát sâu vào một tháng cụ thể (tháng 10 năm 2011), chưa bao quát toàn bộ biến động tài chính của cả năm tài chính hay so sánh nhiều năm liền kề.
  • Hạn chế về mô hình ứng dụng: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có quy mô vốn điều lệ 3 tỷ đồng, các giải pháp đề xuất chủ yếu phù hợp với điều kiện vận hành cụ thể của đơn vị này.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu trên toàn bộ niên độ kế toán hoặc chu kỳ kinh doanh nhiều năm để đánh giá chính xác tính quy luật của doanh thu và biến động chi phí.
  • Nghiên cứu việc áp dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình ghi chép theo hình thức kế toán máy, thay thế các thao tác thủ công trên sổ Nhật ký chung.

Giá trị tham khảo

Công trình mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp, cách thức dẫn dắt chứng từ kế toán vào hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, và cách vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ:
    • Cung cấp mô hình tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết doanh thu (TK 5111 đến TK 5115 và các tiểu khoản cấp ba) đối với các đơn vị kinh doanh đa dạng mặt hàng tiêu dùng, văn phòng phẩm, thiết bị tin học.
    • Minh họa quy trình hạch toán và kiểm soát giá vốn hàng bán xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

2. Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được công ty chi tiết hóa như thế nào? Công ty mở 5 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán các loại Giấy), TK 5112 (Doanh thu bán các loại Bút), TK 5113 (Doanh thu bán các loại Mực), TK 5114 (Doanh thu bán máy móc thiết bị văn phòng), TK 5115 (Doanh thu bán văn phòng phẩm khác). Các tài khoản này tiếp tục được chi tiết thành tài khoản cấp ba (ví dụ: TK 51111 cho Giấy in Plus A4, TK 51112 cho Giấy photo Paper one A4, TK 51113 cho Giấy in Bãi Bằng A4).

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng xuất kho tại công ty là gì? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc, và áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ để tính giá trị hàng xuất kho.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được phân nhiệm ra sao? Phòng kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 thành viên: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán bán hàng và kế toán thuế; Kế toán hàng hóa, CCDC và TSCĐ; Kế toán lương và thanh toán công nợ; và Thủ quỹ.

5. Hóa đơn Giá trị gia tăng sử dụng tại đơn vị được luân chuyển như thế nào? Công ty sử dụng Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL gồm 3 liên: Liên 1 (màu tím) lưu tại quyển hóa đơn; Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng; Liên 3 (màu xanh) luân chuyển nội bộ trong phòng kế toán để phục vụ ghi chép sổ sách kế toán.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phạm Thị Khánh Linh đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về mặt lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Bằng việc phân tích số liệu thực tế tháng 10 năm 2011 tại Công ty TNHH Thương mại Ngọc Đức, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán trên hệ thống sổ Nhật ký chung theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Đề tài đóng góp những đề xuất có cơ sở tính toán cụ thể nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính và hiệu quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.