BỘ GIẢO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRUÔNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG LẠI ĐÚC TRƯỞNG TÌNH TRẠNG DINH DƯÕNG VÀ MỘT SỐ YẾU TÓ NGUY co SUY DINH DƯÕNG Ỏ HỌC SINH Tiểu HỌC HUYỆN KHOÁI CHÂU LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG MÕ SỐ: 607276 Hướng dãn khoa học: BS. TS, LÊ BẠCH MAI HÀ NỘI, 6 - 2004 LỜI CÁM ƠN Trong quá trình thực hiện luận vởn náy tỏi dả nhận được rát nhiều sự giúp dỡ, động viên, khuyến khích của tháy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và cùa các cơ quan. Tài xin bày tó lòng kính trọng và biết ơn sâu s ắc t ới Bs. TS Lè B ạch Mai Ng ười tháy dã tân tâm hướng dấn lôi hoàn thành Luận vân.
Tồi xin chán trọng câm ơn Ban giám hiệu, cức B ộ môn. Khoa ph ỏng, các tháy cô giáo Trường Dại học Y tế Công cộng dã giúp tôi trong quá trình hục lập và hoàn thành Luận văn. Tôi cũng xin trân trọng cám ơn: - Trung tăm Y tế. Phòng Giáo dục huyện Khoái Cháu, các trường học và trạm y tẽ' cùa các xã Phùng Hưng, Dại Hưng, An 1 ì vứ Thị Trấn Khoái Châu dã tạo mọi diêu kiện thuận lợi VÀ giúp tỏi rất nhiều trong thời gian tói lâm việc thực dịa dể hoàn thành Luận vân tại huyện Khoái Châu.
- Các anh, chị Khoa Dinh dường Cộng dồng- Viện Dinh dưỡng dã lận lình giúp tâi thực hiện dề tài. - Các anh chị, bạn bè lớp Cao học 6- / rường Dụi học Y tế Cõng cộng dã cùng tôi chia sè vấ và vờ niêm VUI trong suốt thời gian học tập và thực hiện Luận văn, - Trung tâm Y tè Dự phòng tình Phũ Thọ, nơi tâỉ cứng lác dã tạo điều kiện thuận lợi cho tâi học tập. Cuóì cùng tôi xin gừi lòng biết ơn sáu sắc tới toàn thể gia đình, bạn bè, người thân dà giúp dờ, dộng viên tói cả về vật chất và tinh thán. giúp tôi vượt qua tất cà những khỏ khãn dể hoàn thành Khoá học vá hoàn thành Luận văn này.
tháng 8 nám 2004 Lại Đức Trường DANH MỤC NHŨNG TỪ VIẾT TẮT BMl Body Mass Index (Chi so khói cơ thẻ) CDC Center for Disease Control and prevention (Till ng tâm kiểm soát bênh tật Hoa Kỳ) CĐ Cao đảng CQT Chiểu cao theo tuổi Cân nặng theo tuổi CN/r CN/CC Cân nặng theo chiều cao ĐH Đại học CNSS Cân nạng sơ sinh ĐTNC Đổi tượng nghiên cứu ĐTV Điểu tra viên HS Học sinh NCHS National Center for Health Statistics (Trung lâm thống kỄ sức khoè Hoa Kỳ) SDD Suy dính dưỡng TC Trung cấp TĐH TrẺn dại học TTDD lình (rạng dinh dưỡng VS- DD Vệ sinh- dinh dưỡng WHO World Health Organisation (Tổ chức y tế Thê giới) MỤC LỤC Nội dung Trang Mục lục Danh mục các chữ viết tát Danh mục các bàng, biểu ĐiỊt vấh dẻ 1 Mục tiêu nghiên cứu 3 Chương ỉ: Tổng quan tải liệu 4 1. Những vấn đó dinh dường hiên nay 4 1. Sự phát triển và trưởng thành của trẻ em 5 1. Tình trạng dinh dưỡng của lứa tuổi Tiểu học 6 1.
Các yêu tố ảnh hường đến lình ưạng dinh dường cùa trẻ em Tiẻu học 10 1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em Tiểu học 15 1. Một sỏ' nét vẻ địa phương nghiên cứu, 17 ('hương 2: Phương pháp nghiên cihi 19 2. Đối tượng nghiên cứu 19 2.
Thiết kế nghiên cứu 19 2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19 2. Phương pháp chọn mAu 19 2. Kỹ thuật thu thạp số liệu 22 2.
Xử lý số liệu 22 2. Một sứ khái niệm dùng trong nghiên cứu 22 2. Đạo đức nghiên cứu 24 2. Đóng góp của nghiên cứu 24 2.
Hạn chế cùa để tài, cách khấc phục 24 Chương 3: Kết quả nghiên cứu 25 3. Tmh trạng dinh dưỡng của trẻ em Tiểu học 25 3. Đạc điểm chung của đối lượng nghiủn cứu 25 3. Tinh trạng dinh dưỡng của tre em Tiổu học 26 3.
Một sỏ' yếu tố nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ em 32 3. Nhóm yếu tố kinh tê' xã hội, vệ sinh mởi trường 33 3. Nhóm yếu tố kiến thúc, thực hành vê sinh- dinh dưỡng của 36 mẹ/nguời nuôi dưỡng trẻ 3. Nhóm yêu tồ' về khẩu phản, chế độ an.
tình trạng dinh dưỡng quá 43 khứ của trẻ Chương 4: Bàn luân 46 4. Tinh trạng dinh dưỡng của trẻ em TiỂu học 46 4. Tinh trạng suy dính dưỡng cùa trẻ em Tiểu học 46 4. Tinh ưạng thừa cân 48 4.
Sự phát triển thể lực của học sinh 48 4. Một sỏ' yếu tố nguy cơ suy dinh dường ở trè em 49 4. Một số yếu tô' về kinh tê xã hổi. vệ sinh môi trường 49 4.
Một sô yéu tố về kiên thức, thực hành vệ sinh- dinh dưỡng cùa 51 mẹ/người nuối dưỡng trẻ 4. Một sô yêu tố về khẩu phiỉn. tình trạng dinh dưỡng quá 52 khứ cùa trè Kéì luận 55 Khuyến nghị 57 Tài liệu tham khảo 58 Phụ lục 58 DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang 3.1 Phân bố của đối tượng nghiên cứu theo tuổi, giới, trường 25 3.2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo tuổi và giới theo 2 chỉ tiêu cân nạng theo tuổi (CN/T) và chiều cao theo tuổi( CC/T) 26 3.3 Tinh trạng dinh dưỡng theo chi tiêu cân nặng theo tuổi (CN/CC) 28 và BMI 3.4 Cân nặng trung bình (kg) và chiểu cao trung bình (em) của tr ẻ theo nhóm tuổi và giới.1 Phân bớ tuổi cua trẻ em trong nghiên cứu bệnh- chứng 32 3.2 Một sớ yếu tố kinh tế xã hội, vệ sính môi trường cùa hộ gia dinh 33 3.3 Liên quan giữa thu nhập hình quân đầu người và chi phí cho ãn uống trung bình/tháng của hộ gia dinh với SDD 34 3.4 Liên quan giữa sớ con cúa bà mẹ với tình trạng suy dinh dưỡng 34 3.5 Liên quan giữa loại hổ xí gia đình đang sừ dụng với suy dinh dưỡng của tre 35 3.6 Trình độ học vấn và nghề nghiệp của bó'mẹ.7 Kiến thức vệ sinh- dinh dưỡng của bà mẹ/người nuôi dưỡng trẻ 36 3.8 Liên quan giữa kiến thức vệ sinh- dinh dường của mẹ/người nuôi dưỡng với lình trạng suy dinh dưỡng cua trẻ 38 3.9 Liên quan giữa hiểu biết về phối hợp nhiều loại thực phẩm trong một bữa ản c ủa mẹ/người nuôi dưỡng với SĐD 38 3.10 Thực hành vệ sinh- dinh dưỡng của bà mẹ/người nuôi dưỡng trẻ 39 3.11 Liên quan giữa thực hành VS-ĐĐ cua mẹ/người nuôi dưỡng với 41 SDD 3.12 Liên quan giữa việc cho trẻ ãn kiêng khi bị bệnh với SDD 41 3.13 Liên quan giữa thực hành tẩy giun cho trẻ với SDD 42 3.14 Liên quan giữa thực hành liếp nhận, trao đổi thỗng tin về vệ sinh- dinh dưỡng cứa mẹ với SDD 42 3.15 Tần suất xuất hiện thực phẩm của trẻ em 43 3.16 Liên quan giữa tần suất liêu thụ sửa với SDD 44 3.17 Liên quan giữa không ăn bữa sáng với SDD 44 3.18 Liên quan giữa không ăn bữa phụ với SDD 45 3.19 Liên quan giữa cân năng sơ sinh thấp với SĐD 45 3.20 Liẽn quan giữa SDD giai đoạn tiền Tiểu học với SDD hiện tại 45 4.1 Tỷ lẹ SDD của học sính Tiểu họe ở khu vực nông thôn và thành phô' qua m ột số nghiên cứu 47 4.2 Mối liên quan giữa thực hành vệ sinh’ dinh dưởng của bà mẹ/người nuồi dưỡng với số con trong hộ gia đình.3 Liên quan giữa thực hành vệ sinh" dinh dưỡng cùa mẹ/người nuôi dưỡng với SDD trẻ em giai đoạn tiền tiểu học. 54 DANH MỤC CÁC BIỂU Tèn biểu Trang 3.1 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (CN/T) và (hể còi( CC/T) theo 27 giới 3.2 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể gầy còm (CN/CC) và tỷ lệ thừa cân (TC) theo giới, 29 3.3 Diễn biến suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (CN/T), còi (CC/T) và gầy còm (CN/CC) của học sinh theo nhóm tuổi 30 3.4 Tỷ lệ bà mẹ/người nuôi dưởng trẻ có kiến thức VS-DD đạt yêu cầu 37 3.5 Tỷ lệ bà mẹ/người nuôi dưỡng (hực hành vệ dinh- dinh dưỡng đạt yêu cầu 40 1 ĐẶT VẤN ĐỂ Sức khoẻ trẻ em luôn là vấn đề được Loàn xã hội quan lâm.
Trẻ em không phải là cơ thể người lớn thu nhỏ lại, mà thể chất ở lứa tuổi này có những nẻt đặc trưng riêng biệt làm chúng dê bị thương tổn khi điéu kiện sống bất lợi. Khi một cộng đồng thiếu ăn, iré em sẽ là đói tượng đầu tiỄn chịu hậu quả của tình trạng đói và sẽ dẫn đến Lình trạng suy dinh dưởng. Đối với tr ẻ d ưới 5 tu ổi suy dinh dưỡng ảnh hường nghiêm trọng đến sự tồn tại và phát triển cả thế lực và trí tuệ cùa chúng, do vậy Chính phủ đà quan lâm đặc biệt đến cởng tác phòng chống SDD ở trẻ em dưới 5 tuồi. Đối với trẻ cm tuổi Tiểu học, suy dinh dưỡng vãn là vấn đề gây ảnh hưởng lớn tới sự phát triển thể lực và trí tuệ.
Ở lứa tuổi này ngoài việc ăn ngủ. vui chơi các em còn phái học hành, lao dộng giúp gia đình. Đồng thời sự quan tâm sãn sóc của bớ mẹ cũng bắt đầu giảm di do trẻ đã bước đầu biết lự chăm sóc mình và do quỹ thời gian của gia đình phải dành cho nhi ều vi ệc khác ưu liên hơn như chàm sóc trẻ nhỏ, đầu tư kình tế. Ngoài ra khoáng 30% sô' Ire cm ờ giai đoạn này có lien sử bị suy dinh dưỡng ờ giai đoạn 0- 5 tuổi (tỷ lộ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở Việt Nam nãm 2000 là 33,8%[30|).
Những lý do trẽn làm cho tỷ lệ suy dinh dưỡng ở học sinh Tiểu học còn cao. Theo số liệu tổng điều tra dinh dưỡng năm 2000 thì tý lê này là 26,69%. Mặc dù vậy, nhũng nghiên cứu về tình irạng dinh dưởng lứa tuổi Tiểu học còn ít, gần đây có một sô' nghiên c ứu nhưng chù yểu tập trung vể vấn đề béo phì của trẻ em thành phô'. Khoái Châu là một huyện vùng đồng bằng sông Hồng, tỷ lệ suy dinh dường ừ trẻ em dưới 5 tuổi còn khá cao.
Theo sỏ' liệu báo cáo của Trung tâm Y t ế huy ện Ihì tý l ệ này năm 2003 là 31,5%, cao hơn tỳ lệ chung cua khu vực năm 2000 (30,3%)[30]). Đây là yếu tố cho thấy lình Irạng suy dinh dưcỉng ờ học sinh Tiểu học củng sẽ cao vì với dân số trên 180 000 người thì cứ mỗi năm có khoáng hơn 1000 trẻ em suy dinh dưởng chuyển từ nhóm dưới 5 tuổi sang nhóm h ọc sinh Ti ểu h ọc. Di ễn biến tiếp theo của tình trạng SDD ở trẻ em Tiểu học như thế nào? Những yếu tỏ' nào là nguyên nhân cùa tinh trạng SDD này? Đó là những câu hỏi chưa có lời giải đáp.