Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành dệt may đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng, đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động gia công và hoàn thiện sản phẩm may mặc làm phát sinh lượng nước thải đáng kể, bao gồm nước thải sinh hoạt của lực lượng lao động tập trung đông đảo và nước thải sản xuất mang đặc tính độc hại từ các công đoạn in lụa, tẩy rửa khuôn bản in. Sự gia tăng ô nhiễm môi trường do các doanh nghiệp xả thải chưa qua xử lý hoặc xử lý không đạt chuẩn đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thiết kế và xây dựng các hệ thống xử lý nước thải cục bộ đạt chuẩn kỹ thuật.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Văn Tùng (ngành Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2012) được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Đánh giá hiện trạng công nghệ sản xuất, xác định các nguồn phát sinh, đo đạc lưu lượng và tính chất đặc thù của nước thải sinh hoạt và nước thải in tại Công ty TNHH Quốc tế SinJooBo.
  2. Lựa chọn quy trình công nghệ xử lý phù hợp dựa trên nguyên lý tách dòng để xử lý riêng biệt nước thải chứa thành phần độc hại và nước thải sinh hoạt giàu chất hữu cơ.
  3. Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước thải công suất 35 m³/ngày.
  4. Lập dự toán kinh phí cho toàn bộ hệ thống gồm chi phí xây dựng, chi phí máy móc thiết bị và chi phí vận hành thường nhật.
  5. Xây dựng quy trình kỹ thuật đấu nối, chuẩn bị thiết bị và quy chuẩn vận hành thử nghiệm hệ thống.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất phát sinh từ công đoạn in khuôn vải của Công ty TNHH Quốc tế SinJooBo. Phạm vi nghiên cứu về không gian đặt tại khuôn viên nhà máy thuộc phường Hưng Đạo, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng; phạm vi về thời gian và dữ liệu kỹ thuật được thu thập, hoàn thành trong tháng 12 năm 2012; công suất thiết kế hệ thống là 35 m³/ngày (trong đó nước thải sinh hoạt là 28 m³/ngày, nước thải xưởng in là 3 m³/ngày, vận hành theo chu kỳ xả thải 8 giờ/ngày).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng khung lý thuyết chuyên ngành kỹ thuật môi trường bao gồm các quá trình xử lý cơ học, hóa lý và sinh học:

  • Xử lý cơ học: Ứng dụng song chắn rác, rọ chắn rác và quá trình lắng trọng lực để loại bỏ rác thô và chất rắn lơ lửng kích thước lớn.
  • Xử lý hóa lý: Cơ chế trung hòa giá trị pH về vùng tối ưu (6,5–7,5); phản ứng keo tụ - tạo bông (coagulation - flocculation) sử dụng phèn PAC (poly aluminium chloride) nhằm phá vỡ độ bền của các hạt keo mang điện tích âm và các hạt mực in khó lắng; phương pháp hấp phụ vi mao quản bằng than hoạt tính hạt (diện tích bề mặt riêng 800–1500 m²/g) để giữ lại các hợp chất hữu cơ hòa tan, kim loại nặng dạng vết và độ màu; quá trình khử trùng oxy hóa bằng dung dịch Natri hypoclorit (nước Javen - NaOCl 10%) nhằm phá hủy tế bào vi sinh vật gây bệnh.
  • Xử lý sinh học: Cơ chế phân hủy sinh học hiếu khí của các chủng vi sinh vật dị dưỡng hoại sinh (như Pseudomonas, Bacillus, Zoogloea, Arthrobacter) oxy hóa chất hữu cơ carbon và vi sinh vật tự dưỡng (Nitrosomonas, Nitrobacter) tham gia nitrat hóa. Hệ thống kết hợp giữa bùn hoạt tính lơ lửng và màng vi sinh dính bám ngập nước (biofilter) trên giá thể nhựa có độ rỗng trên 90% và diện tích bề mặt tiếp xúc 250–300 m²/m³.

Về cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiên cứu áp dụng:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (giá trị C cột B).
  • Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới thoát nước và công trình bên ngoài TCXDVN 51:2008.
  • Tiêu chuẩn kiểm tra xác suất nguyên liệu may mặc ANSI 214.
  • Các tài liệu thiết kế chuyên ngành của PGS.TS. Hoàng Huệ (1996), TS. Trịnh Xuân Lai (2000), PGS.TS. Lương Đức Phẩm (2002) và tài liệu Wastewater Engineering của Metcalf & Eddy (1991).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát, thống kê và cân bằng vật chất: Đo đạc số lượng lao động (554 cán bộ công nhân viên), định mức cấp nước sinh hoạt (50 lít/người/ngày), lượng vải sản xuất và lượng nước rửa bản in thực tế.
  • Phương pháp phân tích thực nghiệm phòng thí nghiệm: Lấy mẫu và kiểm nghiệm các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của nước thải đầu vào. Thí nghiệm Jartest để xác định liều lượng tối ưu của chất đông tụ PAC.
  • Phương pháp tính toán công nghệ kỹ thuật: Tính toán thể tích, kích thước hình học, tải trọng nạp nước bề mặt, thời gian lưu nước, lưu lượng khí cấp và lượng bùn phát sinh của từng công trình xử lý.
  • Phương pháp lập dự toán kinh tế kỹ thuật: Bóc tách khối lượng xây dựng, định mức máy móc thiết bị, tính toán điện năng tiêu thụ, lượng hóa chất sử dụng và chi phí nhân công vận hành.

Nguồn dữ liệu được cung cấp bởi Công ty TNHH Quốc tế SinJooBo kết hợp với số liệu đo đạc thực tế từ Công ty Cổ phần Tư vấn Dự án và Môi trường Bền vững.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về ngành may mặc

Chương này phân tích vị thế kinh tế của ngành dệt may Việt Nam và quá trình phát triển qua 4 giai đoạn lịch sử (1954–1975, 1976–1990, 1991–1999 và từ năm 1999 đến nay). Tác giả dẫn chứng số liệu xuất khẩu năm 2011 đạt 11,7 tỷ USD (chiếm 17% kim ngạch cả nước) cùng các áp lực về môi trường do nước thải phát sinh. Chương phân loại cụ thể hai nguồn thải chính trong xưởng may: nước thải sinh hoạt giàu chất hữu cơ, vi khuẩn từ khu vệ sinh, nhà ăn; và nước thải sản xuất phát sinh từ hóa chất tẩy rửa bản in lụa có độ màu cao, chứa dung môi và kim loại nặng. Tác giả kết luận giải pháp tối ưu là phải tách dòng nước thải để xử lý riêng biệt.

Chương II: Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải

Chương trình bày có hệ thống các nguyên lý xử lý nước thải công nghiệp:

  • Phương pháp cơ học: Song chắn rác, lưới lọc, lắng, lọc và tách dầu mỡ.
  • Phương pháp hóa lý: Trung hòa pH, cơ chế keo tụ - đông tụ (sự khác biệt giữa keo kỵ nước và ưa nước, ưu thế của phèn PAC so với phèn nhôm thông thường), quá trình hấp phụ trên than hoạt tính, tuyển nổi bọt khí, trao đổi ion khử kim loại nặng và khử trùng nước thải bằng các tác nhân oxy hóa.
  • Phương pháp sinh học: Phương trình phản ứng sinh hóa của vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa hợp chất hữu cơ $C_xH_yO_zN_t$ thành sinh khối, $CO_2$, $H_2O$ và năng lượng; nguyên lý xử lý kỵ khí đối với protein, lipid; cùng các quá trình thiếu khí và tùy tiện.

Chương III: Giới thiệu về Công ty TNHH Quốc tế Sin Joo Bo

Tác giả giới thiệu lịch sử hình thành của công ty (thành lập năm 2004, vốn đầu tư 100% nước ngoài, diện tích nhà xưởng tại Hải Phòng) chuyên sản xuất, gia công dệt may, thêu ren và in ấn. Quy trình công nghệ gồm 5 bước: Nhập và kiểm tra nguyên liệu theo chuẩn ANSI 214; Cắt vải tự động; Thêu và in lụa chi tiết; May hoàn thiện sản phẩm; Kiểm hóa, hấp là và đóng gói. Dữ liệu khảo sát lưu lượng xác định nước thải in là 3 m³/ngày và nước thải sinh hoạt từ 554 công nhân (trong đó có 6 công nhân nước ngoài ở nội trú) với định mức 50 lít/người/ngày đạt 27,7 m³/ngày.

Chương IV: Quy trình xử lý nước thải

Chương đưa ra số liệu phân tích chất lượng nước thải đầu vào, thiết lập sơ đồ khối dây chuyền công nghệ xử lý và thuyết minh chi tiết nguyên lý vận hành:

  • Dòng nước thải in (3 m³/ngày): Đi vào Bể thu gom, lắng sơ bộ $\rightarrow$ bơm định lượng lên Bể lắng đứng 1 có bổ sung phèn PAC trợ lắng $\rightarrow$ cặn mực lắng xuống đáy và xả định kỳ vào Bể ủ bùn 1 (chất thải nguy hại) $\rightarrow$ nước trong tự chảy sang Bể lọc hấp phụ đa cấp dùng chung.
  • Dòng nước thải sinh hoạt (28 m³/ngày): Qua bể tự hoại 3 ngăn (hiệu suất xử lý đạt 70–75%, tách 55–60% chất không tan) $\rightarrow$ qua rọ chắn rác tại cống dẫn $\rightarrow$ Bể thu gom $\rightarrow$ Bể điều hòa có sục khí liên tục $\rightarrow$ Bể Aerotank kết hợp đệm vi sinh dính bám $\rightarrow$ Bể lắng đứng 2 (thu hồi bùn hoạt tính về Bể ủ bùn 2) $\rightarrow$ Bể lọc hấp phụ than hoạt tính đa cấp $\rightarrow$ Modul tiếp xúc khử trùng châm dung dịch Clo $\rightarrow$ xả ra nguồn tiếp nhận theo QCVN 40:2011/BTNMT Cột B.

Chương V: Tính toán thiết kế và chi phí các công trình đơn vị

Chương này thực hiện toàn bộ các phép tính thủy lực, kích thước hình học và nhu cầu năng lượng cho các đơn vị xử lý:

  • Bể thu gom sinh hoạt: Kích thước mặt bằng 1m × 1m, chiều sâu thiết kế 1,9m, sâu hiệu dụng 1,2m.
  • Bể điều hòa: Thời gian lưu nước thiết kế 4 giờ.
  • Bể Aerotank: Lưu lượng tính toán 28 m³/ngày (3,5 m³/h), $BOD_5$ vào 432 mg/l, $BOD_5$ ra yêu cầu 50 mg/l, thời gian lưu bùn 10 ngày, nồng độ sinh khối $X_a = 2500$ mg/l. Thể tích tính toán lý thuyết 16,04 m³, áp dụng hệ số an toàn 1,2 cho thể tích thiết kế thực tế 19,25 m³ (kích thước: dài 4m × rộng 2m × sâu 2,5m), trang bị 10 m³ đệm vi sinh; lượng oxy tiêu thụ 16,04 kg/ngày, lưu lượng khí cấp 56,4 m³/h.
  • Bể lắng đứng sinh hoạt (lắng đứng 2): Tải trọng bề mặt $SOR = 16,3$ m³/m²/ngày theo TCXDVN 51:2008, diện tích lắng tính toán 1,718 m², chọn hệ số an toàn bằng 2 do chiều cao bể hạn chế 2,5m, diện tích bề mặt thực tế $Att = 3,436$ m² (kích thước: 2m × 2m × sâu 2,5m).
  • Bể lắng nước thải in (lắng đứng 1): Mặt bằng 1m × 1m, chiều sâu 2,5m, thời gian lưu nước 3 giờ, ống phân phối trung tâm inox đường kính 200 mm.
  • Bể lọc hấp phụ than hoạt tính: Kích thước 1m × 1m × cao 2,5m; giá đỡ 0,5m; lớp sỏi đỡ 0,3m; lớp than hoạt tính dày 0,5m (khối lượng than 200 kg).
  • Dự toán kinh phí: Tổng mức đầu tư là 466.659.000 VNĐ. Chi phí vận hành thường nhật là 257.927 VNĐ/ngày.

Chương VI: Vận hành thử nghiệm

Chương xác lập nguyên tắc đấu nối hệ thống điện điều khiển bằng rơ le nhiệt, rơ le điện từ và cảm biến mức nước với 2 chế độ tự động và thủ công. Quy định danh mục thiết bị kiểm tra trước khi khởi động gồm: kiểm tra mức dầu bôi trơn qua kính thăm và độ căng dây curoa của máy thổi khí Longtech Taiwan; kiểm tra cánh bơm bùn tránh kẹt rác; siết chặt bu-lông cụm động cơ khuấy; kiểm tra khớp nối ống hút - đẩy của các bơm định lượng hóa chất; rà soát tủ điều khiển điện.

Thiết kế kỹ thuật và triển khai hệ thống

Hệ thống xử lý nước thải công suất 35 m³/ngày được cấu hình dưới dạng trạm xử lý kết hợp xây gạch và bê tông cốt thép, lắp đặt cụm thiết bị cơ điện hoàn chỉnh tại nhà máy SinJooBo.

Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật và kích thước các công trình đơn vị:

Công trình đơn vị Kích thước thiết kế ($D \times R \times C$) Thể tích / Diện tích hiệu dụng Thông số công nghệ chính
Bể thu gom sinh hoạt 1,0m × 1,0m × 1,9m Sâu hiệu dụng 1,2m Chênh cốt 0,8m
Bể điều hòa — Thời gian lưu 4h Sục khí xáo trộn liên tục
Bể Aerotank 4,0m × 2,0m × 2,5m Thể tích $V = 19,25$ m³ 10 m³ đệm vi sinh Taiwan; Khí cấp 56,4 m³/h
Bể lắng đứng sinh hoạt 2,0m × 2,0m × 2,5m Diện tích mặt $Att = 3,436$ m² Tải trọng bề mặt $SOR = 16,3$ m³/m²/ngày
Bể lắng đứng nước thải in 1,0m × 1,0m × 2,5m Diện tích mặt 1,0 m² Thời gian lưu 3h; Ống trung tâm $\Phi 200$ mm
Bể lọc hấp phụ 1,0m × 1,0m × 2,5m Diện tích mặt 1,0 m² Sỏi đỡ dày 0,3m; Than hoạt tính dày 0,5m (200 kg)
Module khử trùng Bồn nhựa PP $\Phi 0,5$m × 1,5m Dung tích pha 200 lít Bơm định lượng hóa chất cột áp 5m, lưu lượng 20 l/h

Danh mục máy móc thiết bị chính được lắp đặt trong hệ thống bao gồm:

  • 01 Máy thổi khí đặt trên cạn Longtech Taiwan (Air-Blower trục vít đa cấp, có bầu tích áp, tiêu âm, chống rung, công suất 2,2 kW).
  • 15 Đĩa phân phối khí dạng màng linh động Taiwan (10 đĩa R225 đặt tại Aerotank, 5 đĩa R325 tại bể điều hòa).
  • 03 Máy bơm nước thải chìm chịu hóa chất đồng bộ xuất xứ Italia (02 bơm 1,35 kW; 01 bơm 1,05 kW).
  • 01 Máy bơm bùn ly tâm cánh hở, vỏ nhôm cánh đồng xuất xứ Nhật Bản/Italia (công suất 0,74 kW).
  • 03 Bơm định lượng hóa chất điều chỉnh vô cấp (công suất 0,2 kW) cấp dung dịch trợ lắng PAC và dung dịch khử trùng Javen.
  • 02 Động cơ khuấy hóa chất 3 pha/380V tốc độ 60 vòng/phút, trục cánh khuấy Inox SUS304.
  • Tủ điện điều khiển tự động kết hợp tay, trang bị rơ le nhiệt, rơ le điện từ, bộ định thời gian và cảm biến que đo mức nước tự động ngắt mở bơm.

Bảng cơ cấu tổng mức đầu tư hệ thống xử lý nước thải:

STT Khoản mục chi phí Ký hiệu Giá trị thực hiện (VNĐ)
I Giá trị xây dựng cụm bể sinh hoạt và bể in XL 161.496.000
II Giá trị cung cấp, lắp đặt thiết bị công nghệ TB 275.163.000
III Chi phí thiết kế công nghệ, đào tạo và chuyển giao TK 20.000.000
IV Chi phí khác (lấy mẫu và phân tích 6 mẫu nước) CK 6.000.000
Tổng cộng Tổng kinh phí đầu tư trạm xử lý (làm tròn) TKP 466.659.000

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu xác lập dữ liệu đầu vào của các dòng thải thông qua kết quả phân tích mẫu thực tế tại nhà xưởng:

Bảng thông số ô nhiễm nước thải sinh hoạt và nước thải in trước xử lý:

STT Thông số ô nhiễm Đơn vị Nước thải sinh hoạt Nước thải xưởng in QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
1 pH — 7,26 7,38 5,5 đến 9
2 Nhiệt độ °C — 29,0 40
3 Độ màu Pt/Co — 355 150
4 Cặn lơ lửng (TSS) mg/l 198 145 100
5 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/l 286 — 1000
6 $BOD_5$ mg/l 540 89,3 50
7 $COD$ mg/l — 198,0 150
8 Amoni ($NH_4^+$ tính theo N) mg/l 21,6 — 10
9 Nitrat ($NO_3^-$ tính theo N) mg/l 45,8 — 50
10 Dầu mỡ động, thực vật mg/l 26,333 — 20
11 Sunphua (tính theo $H_2S$) mg/l 6,66 — 4,0
12 Tổng chất hoạt động bề mặt mg/l 2,888 — 10
13 Phốt phát ($PO_4^{3-}$ tính theo P) mg/l 2,88 — 10
14 Kim loại nặng: Pb / Cu / Zn mg/l — 0,0018 / 0,0033 / 0,031 0,5 / 2,0 / 3,0
15 Coliform MPN/100ml 12.850 — 5000

Từ kết quả phân tích và tính toán, tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  • Tách riêng dòng thải in có lưu lượng nhỏ (3 m³/ngày) chứa cặn mực và hóa chất độc hại để xử lý sơ bộ độc lập bằng keo tụ - lắng đứng, ngăn chặn sự ức chế đối với hệ sinh học bùn hoạt tính. Lượng bùn thải từ bể lắng in được phân loại là chất thải nguy hại, đưa về bể ủ bùn 1 và ký hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom theo quy định.
  • Bố trí đệm vi sinh bám dính trong bể Aerotank nhằm tăng mật độ sinh khối, giúp hệ thống chịu được tải lượng hữu cơ dao động và hạn chế trôi bùn ra bể lắng đứng. Bùn sinh học dư từ bể lắng đứng 2 không độc hại, được dẫn về bể nén bùn để tự phân hủy và tái sử dụng cho mục đích tưới cây, cải tạo đất.
  • Tối ưu hóa định mức hóa chất vận hành dựa trên thí nghiệm Jartest: sử dụng phèn PAC với tỷ lệ pha 6 kg / 200 lít nước ($C_{PAC} = 2,9%$), tiêu thụ 3 kg PAC/ngày; dung dịch khử trùng NaOCl 10% pha 8 lít / bồn 200 lít với định lượng tiêu thụ 4 lít Javen/ngày.

Bảng cơ cấu chi phí vận hành hàng ngày của hệ thống:

STT Khoản mục chi phí Cơ sở tính toán Thành tiền (VNĐ/ngày)
1 Chi phí điện năng (CPĐN) 83,074 kWh/ngày × 1389 đ/kWh 115.389
2 Chi phí hóa chất (CPHC) 4 lít Javen (40.000 đ) + 3 kg PAC (45.000 đ) 85.000
3 Chi phí hao mòn thiết bị (CPHM) 1% giá trị thiết bị / 365 ngày 7.538
4 Chi phí nhân công (CPNC) 0,5 nhân công/ngày 50.000
Tổng Chi phí vận hành trạm mỗi ngày CPĐN + CPHC + CPHM + CPNC 257.927

Đóng góp của khóa luận là đã xây dựng thành công bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh từ khâu khảo sát thực địa, tính toán công nghệ, bóc tách dự toán vật tư đến hướng dẫn vận hành cho một nhà máy may mặc đang hoạt động tại Hải Phòng, đưa ra phương án xử lý kết hợp hai loại nước thải có bản chất khác nhau với chi phí đầu tư và vận hành phù hợp với doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu và nội dung văn bản:

  • Các thông số tính toán tải trọng, thời gian lắng và liều lượng hóa chất keo tụ được xác định dựa trên tính chất nguồn thải cụ thể của Công ty SinJooBo trong đợt lấy mẫu tháng 12 năm 2012, chưa phản ánh được sự biến động thành phần nước thải khi nhà máy thay đổi chủng loại hóa chất in lụa hoặc tăng quy mô sản xuất.
  • Phần văn bản trích lục chưa thể hiện bảng số liệu quan trắc phân tích chất lượng nước thải đầu ra sau thời gian vận hành thử nghiệm dài hạn trong các điều kiện thời tiết khác nhau.
  • Về hướng nghiên cứu tiếp, văn bản gợi mở việc theo dõi chu kỳ bão hòa của lớp than hoạt tính trong bể lọc hấp phụ đa cấp để xác định thời điểm hoàn nguyên hoặc thay mới chính xác; đồng thời nghiên cứu khả năng tuần hoàn tái sử dụng lượng nước thải sau xử lý cho các công đoạn rửa sàn, vệ sinh nhà xưởng nhằm giảm thiểu lưu lượng nước cấp sinh hoạt.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường và Công nghệ Sinh học; các kỹ sư thiết kế hệ thống xử lý môi trường tại các doanh nghiệp dệt may, thêu ren và in ấn công nghiệp.

Các phần có giá trị thực tiễn cao bao gồm:

  • Phương pháp tính toán chi tiết bể sinh học Aerotank có vật liệu đệm vi sinh bám ngập nước, cung cấp đầy đủ các bước xác định thể tích, tải lượng bùn, lưu lượng không khí cấp và công suất máy thổi khí.
  • Bảng bóc tách khối lượng xây dựng chi tiết cho bể xử lý nước thải và bảng dự toán thiết bị cơ điện với thông số vật liệu, xuất xứ thiết bị thực tế trên thị trường Việt Nam.
  • Quy trình chuẩn bị thiết bị cơ điện và kiểm tra các điểm đấu nối kỹ thuật trước khi khởi động vận hành trạm xử lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Lưu lượng nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất của Công ty SinJooBo được tính toán dựa trên cơ sở nào? Lưu lượng nước thải sinh hoạt được xác định từ quy mô 554 công nhân viên (trong đó 6 người nước ngoài ở nội trú) với định mức cấp nước 50 lít/người/ngày, tính ra $27,7$ m³/ngày và lấy tròn thiết kế là 28 m³/ngày. Nước thải sản xuất phát sinh từ công đoạn tẩy rửa, vệ sinh khuôn bản in lụa được xác định là 3 m³/ngày. Tổng công suất thiết kế trạm xử lý là 35 m³/ngày với chu kỳ xả thải 8 giờ/ngày.

2. Tại sao quy trình công nghệ không gom chung nước thải in vào xử lý cùng nước thải sinh hoạt ngay từ đầu? Nước thải phát sinh từ khâu rửa bản in có độ màu cao (355 Pt/Co) và chứa các chất độc hại đối với vi sinh vật như cặn mực, dung môi và các kim loại nặng ($Pb, Cu, Zn, Hg, As$). Nếu dẫn trực tiếp vào bể sinh học Aerotank sẽ làm ức chế men và chết bùn hoạt tính. Do đó, dòng thải in phải qua lắng sơ bộ và xử lý bằng keo tụ phèn PAC tại Bể lắng đứng 1 trước khi nhập vào Bể lọc than hoạt tính.

3. Khối lượng bùn thải phát sinh từ hai khối công trình được phân loại và quản lý như thế nào? Bùn cặn từ Bể lắng đứng 1 của phân xưởng in chứa thành phần kim loại và mực in độc hại nên được đưa vào Bể ủ bùn 1, đăng ký danh mục chất thải nguy hại và chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom xử lý. Bùn sinh học từ Bể lắng đứng 2 của khối nước thải sinh hoạt là chất thải rắn thông thường không độc hại, được đưa về Bể ủ bùn 2 để nén giảm thể tích, một phần tuần hoàn hoạt hóa, phần bùn dư được phơi khô để cải tạo đất, làm phân bón hoặc xe hầm cầu hút định kỳ.

4. Bể Aerotank trong đồ án có đặc điểm kỹ thuật gì khác so với bể Aerotank truyền thống? Bể Aerotank được thiết kế kết hợp giá thể vi sinh dính bám ngập trong nước (thể tích đệm vi sinh 10 m³, vật liệu nhựa Taiwan có bề mặt riêng 250–300 m²/m³, độ rỗng > 90%). Sự kết hợp giữa bùn hoạt tính lơ lửng và màng vi sinh bám dính giúp tăng mật độ vi sinh vật trong bể, nâng cao hiệu quả phân hủy chất hữu cơ và giữ lại phần lớn bông bùn ngay trên bề mặt đệm.

5. Tổng mức đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải 35 m³/ngày là bao nhiêu tiền? Tổng kinh phí đầu tư làm tròn của toàn bộ công trình là 466.659.000 VNĐ. Trong đó, chi phí xây dựng cụm bể là 161.496.000 VNĐ; chi phí mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị là 275.163.000 VNĐ; chi phí thiết kế công nghệ và đào tạo chuyển giao vận hành là 20.000.000 VNĐ; chi phí phân tích kiểm nghiệm 6 mẫu nước thải là 6.000.000 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Văn Tùng đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán thiết kế kỹ thuật cho trạm xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải in công suất 35 m³/ngày tại Công ty TNHH Quốc tế SinJooBo. Bằng việc phân tách dòng thải độc hại để xử lý hóa lý cục bộ kết hợp với công nghệ sinh học hiếu khí có giá thể dính bám cho dòng sinh hoạt, hệ thống đảm bảo mục tiêu làm sạch nước đạt cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT. Các bảng tính toán kích thước công trình, dự toán mức đầu tư 466.659.000 VNĐ và chi phí vận hành 257.927 VNĐ/ngày cung cấp dữ liệu kỹ thuật thực tế cho việc triển khai xây dựng hệ thống xử lý môi trường trong doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ.