CHƯƠNG I. TONG QUAN VE TINH HÌNH PHÁT TRIEN THUY ĐIỆN VIỆT NAM. Tiềm năng thủy điện ở Việt Nam: "Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nóng và ẩm. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2000 mm.
Lượng mưa rơi nhiều nhất đạt tới 4000 - 5000 mm, nơi mưa thấp nhất cũng đạt trên 1000 mm. Mùa mưa trong năm thường từ 3 - 5 thắng, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5, 6 và kết thúc vào tháng 10, 11. Lượng mưa tập trung vào 3 tháng có mưa nhiều nhất, chiếm khoảng 70 - 80% tổng lượng mưa trong năm. Hệ thống sông ngòi cỏ mật độ cao.
Tổng số các con sông có chiều dài lớn hơn 10 km là 2400. Hầu hết sông ngồi nước ta đều đồ ra biến Đông. Hing năm, mạng lưới sông suối vận chuyển ra biển, lượng nước 870 km3/năm, tương ứng với lượng bình quân khoảng 37. Tiềm năng lý thuyết thus điện Việt Nam: Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu và thiết kế thuỷ điện thuộc Bộ Điện lực (cũ) trên 2.171 sông suối từ cắp 1 đến cắp 6 có ch dai sông tir 10 km trở lên trong phạm vi toàn quốc thi tiềm năng lý thuyết của thuỷ điện nước ta được đánh giá là 300.044 Gwh/nam, tương đương với công suất lý là3425IMW.
“Tiềm năng lý thuyết như trên được phân bố trên 3 vùng của đất nước như sau; -Miễn Bie: 181.000 Gwh năm -Miễn Nam; 30. Phan bố chỉ tiết hơn của tiềm năng lý thuyết theo các khu vực khác nhau. trên lành thổ Việt Nam.1: Phân bồ tiềm năng ly thuyết theo lưu vực Công suất lý. Điện lượng | Tỷtrong Lưu vực thuyết (MW) (Gwh/năm) | (%) Đông Bắc THỊ.50 5 Sông Hồng và Sông Thái Bình 9096000 - 2968900 | 2656 Sông Đà 310000 7088280 | 2368 Sông Mã, Sông Cả, S 2717/63) 2381470 | 194 Miễn Trung 613212 5371715 | 1791 "Tây Nguyên 402450 3529871 | 1176 Sông Ding Nai 341000, 298724 | 996 'Tổng cộng, 34.040 100 Theo: Trung tâm thông tin và dich vụ KHKT, Bộ Nang lượng, 1990.
Xét theo mức độ tập trung năng lượng thuỷ điện, nước ta có 8 hệ thống sông quan trọng nhất trong đó đã tập trung tới trên 85% nguồn trữ lượng thuỷ: năng lý thuyết của dat nước. Tiêm năng kink tế - kỹ thuật thay điện Vigt Nam: Tiêm năng kinh tế kỹ thuật - kỹ thuật khoảng 82 đến 100 ty KWh, tương đương với tổng công suất khoảng 18.000MW (chiếm 30 đến 33% của tiểm năng lý thuyết.2: Phân bồ tiễn năng kinh tế thuật theo lưu vực BI. ii 1 | Sông Lô - Gam- Chay 1120 4.5% Sông Vũ Gia ~ Thu Bn 1360 5.1% 6 | Sông Trà Khúc - Hương 480 213 26% 7 | Song Ba 670 2 3.2% 8 | Sông Sẽ San 1980 936 112% 9.0% 10 | Sông Đồng Nai 2870 11.0% Tong 10 lưu vực sông chính 17550 10.8% Toàn bộ lãnh thd quốc gia 20560 83. Tình hình x dựng thấy điện ỡ Việt Namvà định hướng phát triển.
Tình hình xây dựng thủy điện ở Việt Nam. Nude ta có tiém năng thủy điện khá lớn, tập trung ở vùng Tây Bắc, miễn quý giá này óp phần đảm bảo an ninh, an toàn năng lượng quốc gia, nhất là trong béi cảnh các nguồn năng lượng hóa (hạch, năng lượng không tái tạo ngày cảng suy giảm, cạn kiệt, qua đó cũng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng. tăng tỷ trọng công nghiệp của tỉnh trong khu vực này. Trong các cơ chế chính sách, các quyết định của Chính phủ về chiến lược và quy hoạch phít triển năng 7 lượng và nghành điện, việc phát tiễn thủy điện (một trong những nguồn năng lượng sạch có khả năng tái tạo, giá thành rẻ) được xem xét ưu tiên phát triển, đặc.
biệt là các dự án có hiệu ích tông hợp (chống lũ, cắp nước và phát điện). Các dự án thủy điện lớn như Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Trị An, laly, Vĩnh Sơn, sông, Hinh, Tuyên Quang, Đại Ninh. đã và đang được Nhà nước quan tâm đầu tư thủy điện Hỏa Bình, Thá c Bà, Tuyên Quang đã vận hành chống lũ và cấp nước cho đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội với hiệu quả cao, một số dự án thủy. điện như Đại Ninh, Đa Nhim có nhiệm vụ rất quan trong là bd sung nguồn nước.
48 đáp ứng nhu cầu nước cho các vùng đặc biệt khô han ở nam Trung Bộ. Việt Nam hiện được đánh giá là quốc gia thiểu nước, đặc biệt là khu vực miễn Trung và Tây Nguyên, trong khi lượng nước phân bố không đều theo các mùa (chủ yếu. tập trung vào mia lũ với khoảng 70 ~ 80% tổng lượng nước cả năm). Vì vậy, việc đầu tr xây dựng các hỗ chứa thủy điện cũng đã và sẽ góp phin quan trong trong việc trữ và điều hòa nước cho các nhu cầu khác, đặc biệt là vào mùa khô.
Định hướng phát triển thấy di Nam. Theo quy hoạch phittriénthiy điện của cả nước công suất lắp dt các nhà máy thủy điện đến năm 2015 vào khoảng hơn 80.000MW với sản lượng điện ‘rung bình hang năm trên 80 tỷ kWh, Trong đó, riêng 9 hệ thống sông Lô - Gam, xông Da, sông Mã - Chu, sông Cả, sông Vu Gia, sông Ba, sông Sẽ San, sông Srepok và sông Đồng Nai đã được quy hoạch phát triển các nhà máy thủy điện có tổng công suất khả dụng 15.383 MW với sản lượng điện trung bình hing năm. Các nhà máy thủy điện của 4 hệ thống sông Đà, sông Đồng Nai, sông Sé San va sông Vu Gia đã có tng công suất lắp đặt 4. 153KW, cung cap cho dat nước trung bình mỗi năm trên 18,06 tỷ kWh, đứng thứ 2 sau sản lượng do các nhà máy điện chạy khí thiên nhiên sản xuất.
Trong số đó đáng ké nhất là các nhà máy thủy điện Thác Ba, Hoa Bình, Trị An, Yal „ Ham Thuận ~ Đa My. đã tùng giữ vai tro sift quan trong cho việc cung ứng điện cho dat nước những năm đầu đổi mí khó khăn và thiếu điện nghiêm trọng. Năm 2011, cả nước tiếp tục đưa vào hoạt động 7 nhà máy thủy điện, 2 tổ máy số 2 và 3 của nha máy thủy điện Sơn La và 16 nhà máy thủy điện nhỏ với tổng công suất lắp đặt 1. Năm 2012, sẽ đưa thêm 7 nhà máy thủy điện cùng với 16 nhà máy thủy điện nhỏ năng lượng ái tạo đưa vào vận hanh 13 nhà máy thủy điện cùng với 42 nhà máy thủy điện nhỏ năng lượng ti tạo cổ tổng công suất lắp đặt 3.615MIW, Đến năm 2010 đã có khoảng S0 nhà máy thủy điện đưa vào vận hành và đến năm 2020 sẽ có khoảng 80 nhà máy thủy điện lớn nhỏ được đưa vào vận hành trong hệ thống điện.
Ngày 21/7/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 1208/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn điện lực quốc gia giai đoạn 2011- 2020 có xét đến năm 2030.3: Các dự án nguồn điện vào vận hành giai đoạn 2011 - 2020, TT 'Tên nhà máy. aw) Chi đầu tw 1 Vein hinh nim 2011 4187 1 | TDS La#2,34 1200 EVN 2 | THNamChién #1 100 "Tập đoàn Sông Đà 3. | TĐNaLe(BắcHàM12 90 LICOGI 4 | TD Nasi Phi Ta IPP 5. TĐA Lưới#12 170 6 | TD Séng Tranh 242 95 7 TD An Khô: Kanak tra EVN 8 | ThSésan4 63 | CôngtycôphẳnthiyđiệnSêSan4A 9 | TDicmy4 190 wIco 10 | TD SeKaman3 (Lao) 250 “Công ty cổ phần Vigt Lio 11 | Takin 14 “Tổng công ty xây dựng số 1 12 | TĐĐềngNai 3⁄2 0 EVN 13.
TD Bing Nai 4#1 170 EVN 14 | ND UsngBiMR#2 300 EVN 15 | ND Cim Pha IL 300 TKV 16 | TBKHH Nhơn Trạch2 750 PVN Điện gi, Năng lươngtạo | 30 I | Vậnànhnăm 2012 2805 1 | TD Son La #56 800 EVN 2 | TDDingNai 4#2 170 EVN 3. | TĐNậmChinữ2 100 Tap đoàn Sông Đà 4 | TB Ban Chit #1.2 220 EVN 5 | TD HiaNa #12 180 'Công ty cổ phần thủy điện Hùa Na 6 | TĐNhoQuÉ3/12 m Công ty cổ phần Bitexco 7 /TĐKheBôZl2 100 “Công ty cỗ phần điện lực 8 | TBA Thuse #12 80 PP 9 TĐĐểngNai2 T0 PP 10 TĐĐamBa 15 IPP 11 NĐAnKhinh ở 50 | Côngtycỗphằnnhiệ điện An Khánh 10 12 | ND Ving Ang #1 oo PVN 13 | ND Formasa #2 150 (Cong ty TNHHHime Nghiệp Điện gi, Ningluongtiitgo | 100 HH | Ven inh nam 2013 2105 1 | TDNamNe2 %6 PP 2 | TD DakRinh #12 1s PVN 3 TĐSEPok4A 6t 4 NDHiiPhòngHới 30 EVN ND Mao Khe #2 +0 TKV 6 | NB AnKhédnh I#2 50 'Công ty cổ phần ND An Khánh 7 | ND Vũng Ang 2. 600 PVN 3 | NDNghi Son fT 300 EVN 9 | NDNéngSon 30 TKV Điện gió, Ninglươngtiitạo | 130 VI | Vain inh nd 2014 479 1 | TDNimNa3 SỈ PP 2 lmvesn zo OWghsdpinaydmgvilkh 3 JIĐThượngKaiMmHl2 | 220 CôngyCTĐVhSm-SHih 4 | Tbacre @ —Congtyedphin'TD Thién Tin 5. | TDNamM6 Lao) % PP 6 | ND Hai Phing2#2 30 EVN 7.
| NDNahi Som H2 300 EVN 8} ND Thái Bình IH41 600 PVN 9. ND Vinh Tân 141.2 1200 EVN ML |NĐÔMôn 2 330 EVN 12 | NB Duyn Hi #1 600 EVN ÍĐiệngô,Năngiưøgtiiqo | 120 V | Vn inh ndom 2015 6540 1 TĐHuỹ Quảng#L2 a0 EVN 2 TĐĐồngNàiS 145 TKV 3 JTĐĐểngNai6 135 “Công ty Đức Long Gia Lai 4. | TD SeKaman 1 (Lào) 290 Cong ty cổ phần Việt Lào 5. | ND Quing Ninh HH 300 EVN 6 | ND Thái Binh 12 600 PVN 7 | ND Méng Dương Ik#1,2 1200 AES/BOT 8 | NDLucNam#l 50 TP 9 | NB Duyén Hai IFT 600 EVN 10) ND Long Phi Fl 600 PVN 1 | NĐDuyên Hài 142 600 EVN 12.
TBKHH O Mén It 750 EVN 13. Céngtycé phin ND Cong Thanh Điện gi, Năng lươngtái tạo | 150 VI | Vận hànhnăm 2016 7136 1) TDLaiChiu#t 400 EVN 2. | TDSéngBung4 156 EVN 4 | TD Sing Bung? 100 EVN 5 TDDicMy2 98 PP 6 | TBingNai6A 106 Công ty Đức Long Gia Lai 7 | TĐHằ Xuân 102 PP 8 | TĐSêKanman4([âo) a Bor 9 TPHsSSn2(Cmpdl | aq, EVN_Bor 10 | ND Mong Dương Fl 500 EVN 11 | NĐThấ Binh BI 300 EVN 12 | ND Hai Duong #l 600 Jak Resourse_MalaysiaBOT 13 | NB AnKhin 11 150. Céngtyeéphin ND An Khsinh 4 | ND LangPhi E2 0 PVN 15.
NB Vinh Tan ớl2 1200 CSGBOT 16 | NB Duyén Hai HE2 600 EVN 17 | TBKHHO Mén IV 750) EVN 18 | TBKHH Mén I T50 BOT Điện gió, Năng lượngtiạo | 200 VE | Vận hành năm 2017 5775 1 | TD Lai Chau#2. tos Tập đoàn Sông Đà 3Ì NĐThăngLongfl 300 Cangty cdphin ND Thing Long 4.) NĐMông DươngE2 s00 S| ND Thi Binh #2 300 6 | ND Hai Dương2 00 7 | NDN¢hi Som H12 1200 Bor 8 | NDAnKhin 12 150 ‘Céng ty cổ phần NB An Khánh.