Luận văn thạc sĩ ussh tính thích ứng của thiết chế quản lý đối với việc thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và hình thành chính phủ điện tử tại bộ khoa học và công nghệ

Luận văn thạc sĩ ussh phân tích tính thích ứng của quản lý trong việc thúc đẩy công nghệ thông tin và chính phủ điện tử tại bộ khoa học và công nghệ.

Chuyên ngành

Khoa học quản lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do nghiên cứu

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Vấn đề nghiên cứu

0.6. Phương pháp chứng minh giả thuyết

0.7. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

1.1. Khái niệm quản lý

1.2. Khái niệm quản lý nhà nước

1.3. Khái niệm quản lý hành chính nhà nước

1.4. Khái niệm thiết chế xã hội

1.5. Khái niệm cải cách hành chính

1.6. Khái niệm dịch vụ công và dịch vụ công trực tuyến

1.7. Khái niệm CNTT

1.8. Khái niệm HTTT

1.9. Khái niệm CPĐT

1.10. Tin học hoá quản lý nhà nước hướng tới nền hành chính điện tử

1.11. Các nội dung ứng dụng CNTT phục vụ quản lý hành chính nhà nước

1.12. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG, XU THẾ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH CPĐT

2.1. Tình hình triển khai ứng dụng CNTT, CPĐT tại một số nước trên thế giới

2.1.1. Tại Hàn Quốc

2.1.2. Bàn luận về kết quả

2.2. Tình hình triển khai ứng dụng CNTT, định hướng hình thành CPĐT trong các cơ quan nhà nước của Việt Nam

2.2.1. Các giai đoạn ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước

2.2.2. Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, điều hành

2.2.3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

2.2.4. Hạ tầng kỹ thuật CNTT

2.2.5. Nguồn nhân lực ứng dụng CNTT

2.2.6. Bàn luận về kết quả

2.3. Tình hình ứng dụng CNTT, triển khai CPĐT ở một số Bộ, ngành tiêu biểu

2.3.1. Tại Bộ Công Thương

2.3.2. Tại Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

2.4. Hiện trạng phát triển ứng dụng CNTT và CPĐT tại Bộ KH&CN

2.4.1. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT

2.4.2. Các phần mềm hệ thống và dịch vụ mạng

2.4.3. Các ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý, tác nghiệp, người dân và doanh nghiệp

2.4.4. Nguồn nhân lực CNTT

2.4.5. Bàn luận về kết quả

2.5. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ THIẾT CHẾ QUẢN LÝ CÓ THỂ THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HÌNH THÀNH CPĐT TẠI BỘ KH&CN

3.1. Tính thích ứng của thiết chế quản lý đối với việc thúc đẩy ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và định hướng hình thành CPĐT tại Bộ KH&CN

3.1.1. Ảnh hưởng của các văn bản quản lý chung của nhà nước đối với việc thúc đẩy ứng dụng CNTT, CPĐT tại Bộ KH&CN

3.1.2. Ảnh hưởng của các văn bản quản lý do Bộ KH&CN đối với việc thúc đẩy ứng dụng CNTT, CPĐT tại Bộ KH&CN

3.2. Các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và hình thành CPĐT tại Bộ KH&CN

3.2.1. Nhóm giải pháp liên quan đến việc hoàn thiện môi trường pháp lý đảm bảo việc ứng dụng CNTT phục vụ quản lý hành chính nhà nước và định hướng hình thành CPĐT

3.2.2. Nhóm các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

3.2.3. Nhóm giải pháp liên quan đến phương thức tổ chức điều hành thực hiện các dự án CNTT

3.3. Kết luận; Khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tính Thích Ứng Của Thiết Kế Quản Lý Trong Ứng Dụng CNTT

Tính thích ứng của thiết kế quản lý là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại Bộ Khoa học và Công nghệ. Sự phát triển nhanh chóng của CNTT đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các cơ quan nhà nước. Đặc biệt, Bộ Khoa học và Công nghệ cần có những thiết chế quản lý linh hoạt để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong việc cung cấp dịch vụ công và cải cách hành chính. Việc áp dụng CNTT không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo ra sự minh bạch và trách nhiệm trong quản lý.

1.1. Khái Niệm Tính Thích Ứng Trong Quản Lý

Tính thích ứng trong quản lý đề cập đến khả năng của các thiết chế quản lý trong việc điều chỉnh và thay đổi để phù hợp với môi trường và yêu cầu mới. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh công nghệ phát triển nhanh chóng, nơi mà các cơ quan nhà nước cần phải linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.

1.2. Vai Trò Của CNTT Trong Quản Lý Nhà Nước

CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Việc ứng dụng CNTT giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ công. Bộ Khoa học và Công nghệ cần tận dụng CNTT để cải thiện khả năng phục vụ và quản lý.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Ứng Dụng CNTT Tại Bộ Khoa Học Và Công Nghệ

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc ứng dụng CNTT tại Bộ Khoa học và Công nghệ, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức cần giải quyết. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của việc triển khai các dự án CNTT và hình thành chính phủ điện tử. Việc thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng, cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện và các quy định pháp lý chưa đồng bộ là những vấn đề chính.

2.1. Thiếu Hụt Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong việc triển khai ứng dụng CNTT. Tại Bộ Khoa học và Công nghệ, việc thiếu hụt nhân viên có kỹ năng và kiến thức về CNTT đã gây khó khăn trong việc thực hiện các dự án công nghệ. Cần có các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực ứng dụng CNTT.

2.2. Cơ Sở Hạ Tầng CNTT Chưa Đáp Ứng Yêu Cầu

Cơ sở hạ tầng CNTT tại Bộ Khoa học và Công nghệ cần được nâng cấp để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong việc triển khai các ứng dụng công nghệ. Việc đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật sẽ giúp cải thiện hiệu quả công việc và tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp dịch vụ công.

III. Phương Pháp Thúc Đẩy Ứng Dụng CNTT Tại Bộ Khoa Học Và Công Nghệ

Để nâng cao tính thích ứng của thiết chế quản lý trong việc ứng dụng CNTT, Bộ Khoa học và Công nghệ cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả công việc mà còn tạo ra môi trường làm việc thuận lợi hơn cho cán bộ công chức.

3.1. Hoàn Thiện Môi Trường Pháp Lý

Cần có các quy định pháp lý rõ ràng và đồng bộ để hỗ trợ việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước. Việc hoàn thiện môi trường pháp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án CNTT và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý.

3.2. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để nâng cao khả năng ứng dụng CNTT. Bộ Khoa học và Công nghệ cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về CNTT cho cán bộ công chức để nâng cao kỹ năng và kiến thức.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn CNTT Tại Bộ Khoa Học Và Công Nghệ

Việc ứng dụng CNTT tại Bộ Khoa học và Công nghệ đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các ứng dụng CNTT đã giúp cải thiện quy trình làm việc, nâng cao hiệu quả quản lý và cung cấp dịch vụ công. Tuy nhiên, cần tiếp tục đánh giá và cải tiến để đạt được kết quả tốt hơn.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Ứng Dụng CNTT

Nhiều ứng dụng CNTT đã được triển khai thành công tại Bộ Khoa học và Công nghệ, giúp cải thiện quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả quản lý. Các dịch vụ công trực tuyến đã được phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Ứng Dụng CNTT

Cần có các chỉ số đánh giá cụ thể để đo lường hiệu quả của việc ứng dụng CNTT tại Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc đánh giá này sẽ giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình triển khai, từ đó có những điều chỉnh phù hợp.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Tính Thích Ứng Trong Quản Lý CNTT

Tính thích ứng của thiết chế quản lý trong ứng dụng CNTT tại Bộ Khoa học và Công nghệ là yếu tố quyết định cho sự thành công trong việc hình thành chính phủ điện tử. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để nâng cao khả năng ứng dụng CNTT, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ công và đáp ứng nhu cầu của người dân.

5.1. Tương Lai Của Ứng Dụng CNTT

Trong tương lai, việc ứng dụng CNTT tại Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ tiếp tục được đẩy mạnh. Cần có các chiến lược dài hạn để phát triển và nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT, từ đó tạo ra một môi trường làm việc hiện đại và hiệu quả.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Tiến

Đề xuất các giải pháp cải tiến trong việc ứng dụng CNTT sẽ giúp Bộ Khoa học và Công nghệ nâng cao hiệu quả quản lý. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc triển khai các dự án CNTT.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh tính thích ứng của thiết chế quản lý đối với việc thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và hình thành chính phủ điện tử tại bộ khoa học và công nghệ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Các khái niệm liên quan 1.1 Khái niệm quản lý Theo cách quan niệm chung nhất thì “quản lý là việc đạt được mục tiêu thông qua người khác”. Nhu cầu quản lý gắn với tổ chức. Tổ chức có thể được xem là một tập hợp từ hai người trở lên, phải phối hợp với nhau theo một cách thức nhất định để đạt được mục tiêu chung đã đặt ra.

Như vậy, tổ chức, cho dù đó là chính thức hay không chính thức, cho dù có thể rất khác biệt về quy mô, phạm vi tác động hay cách thức hành động, đều có chung một yếu tố căn bản, đó là mục tiêu. Mọi tổ chức đều cần phân công lao động một cách khoa học và tinh thần hợp tác cao để đạt được mục tiêu chung. Quản lý là một điều kiện không thể thiếu được để tạo nên các yếu tố đó. Điều này càng đúng hơn trong bối cảnh thay đổi hiện nay, khi thách thức về năng lực về năng lực khảng định diện mạo, uy tín và tính chuyên môn hóa của từng tổ chức càng trở nên cao hơn bao giờ hết Quản lý còn có thể hiểu là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và có định hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi con người nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã định.2 Khái niệm quản lý nhà nước Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển xã hội.

[7, tr 8] 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Khái niệm quản lý hành chính nhà nước Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động quan trọng, chủ yếu của quản lý nhà nước. Đó là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, là hoạt động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của các cá nhân do các cơ quan trong hệ thống hành chính từ chính quyền trung ương tới cơ sở tiến hành để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, nhằm duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp của con người trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. [7, tr 9] Nội dung quy trình quản lý hành chính nhà nước - Lập kế hoạch Nhiệm vụ này liên quan đến việc xác định được các mục tiêu cần đạt được trong tương lai và các thức, lịch trình để đạt được mục tiêu đó. Nội dung và phạm vi kế hoạch được quy định theo thẩm quyền.

- Xây dựng và vận hành cơ cấu tổ chức để thực hiện nhiệm vụ Nhiệm vụ này liên quan đến cả nhu cầu thành lập mới (hoặc điều chỉnh) các đơn vị, hay cơ quan và việc đưa chúng vào hoạt động. Chức năng, nhiệm vụ của cả tổ chức hay của từng đơn vị, thành viên và đặc biệt là mối quan hệ giữa chúng cần được quy định cụ thể, hợp lý và rõ ràng. Đây là cơ sở cho việc thực thi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá (cán bộ, tổ chức và đặc biệt là các nhà quản lý) và điều chỉnh cơ cấu tổ chức. - Quản lý và phát triển đội ngũ công chức, viên chức Khâu này liên quan đến việc xây dựng và thực hiện một hệ thống chính sách có thể thu hút được những người tốt nhất về làm việc cho cơ quan hành chính nhà nước, hay cho Chính phủ nói chung.

Quan trọng hơn, để có thể thu hút thêm nhân tài thì một đòi hỏi rõ ràng, trước mắt là phải sử dụng tốt đội ngũ mà chúng ta đang có. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Phối hợp hoạt động Khâu này liên quan đến nhiệm vụ tổ chức giao tiếp trong nội bộ cơ quan, hệ thống và bên ngoài. Ngoài điều kiện về chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, thành viên và đặc biệt là mối quan hệ giữa chúng được quy định cụ thể, hợp lý và rõ ràng, còn đòi hỏi phải có một hệ thống hành chính, quy trình, thủ tục nội bộ. - Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực (công sở, công sản, tài chính công…) - Giám sát, kiểm tra và đánh giá Giám sát kiểm tra là yêu cầu không thể thiếu nhằm cho phép các nhà quản lý hành chính nhà nước đánh giá kịp thời và đầy đủ chính sách, các quyết định quản lý, năng lực của nhân viên và tổ chức cũng như tác động của môi trường 1.4 Khái niệm thiết chế xã hội Thiết chế xã hội là một khái niệm xã hội học [16, tr 45] Theo J.Fichter, “Đó là một phần của văn hóa, một đoạn đã được khuôn mẫu hóa trong nếp sống của một dân tộc”, “…Những khuôn mẫu tác phong công khai và tiềm ẩn tự biến thành những vai trò xã hội do những con người đảm nhiệm và nhiều loại tương quan khác nữa giữa những con người với nhau, đứng đầu những tương quan đó là những diến tiến xã hội.” Fichter còn viết: “Những tương quan xã hội và những vai trò xã hội hợp thành những yếu tố chủ yếu của thiết chế.” Fichter khảng định thiết chế là một “hình trạng hoặc một sự phối hợp giữa những khuôn mẫu tác phong được một đa số chấp nhận và tập chung vào sự thỏa mãn một nhu cầu cơ bản của cộng đồng: Gidden A, xác định rõ: “Thiết chế bao gồm những chuẩn mực và những giá trị”.

16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tóm lại, có thể hiểu thiết chế là một phần của văn hóa, bao gồm chuẩn mực và giá trị, tạo thành một hệ thống các quan hệ ổn định, một khuôn mẫu xã hội biểu hiện sự thống nhất được xã hội thừa nhận nhằm mục đích thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của xã hội. Chính sách làm một thiết chế xã hội, nó bao gồm những chuẩn mực và những giá trị được cấu trúc thành những khuôn mẫu tác phong, được xã hội thừa nhận, và đóng vai trò những công cụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của xã hội. Trước đây, trong giới nghiên cứu ở Việt Nam, người ta sử dụng hệ thống khái niệm của khoa học quản lý của Liên Xô và các nước XHCN, trong đó có khái niệm “cơ chế” (mechanism) và được định nghĩa là “Hệ thống xác định một trật tự các dạng hoạt động.” Chúng ta hoàn toàn có thể nghĩ rằng, khái niệm này rất có thể có xuất phát từ lĩnh vực cơ học. Nó có thể đã ra đời sau những cuộc cách mạng kỹ thuật.

Con người khi đó đã xem máy móc là một thành quả cao nhất trong tư duy của nhân loại, và những khái niệm cơ học đó đã được sử dụng để mô tả các hiện tượng xã hội, và thậm chí cả các hiện tượng sinh học, cũng được mô tả bằng khái niệm cơ học, chẳng hạn bộ máy hành chính, bộ máy tiêu hóa, cơ chế quản lý, v. Với sự xuất hiện xã hội học, khái niệm mang bản chất xã hội về “thiết chế” của xã hội học hoàn toàn có thể thay thế khái niệm “cơ chế” của cơ học. Ý nghĩa của nó có thể sẽ mềm dẻo và linh hoạt hơn về mặt xã hội nhiều hơn, vì chính sách không phải là phạm trù mang bản chất cơ học, mà mang bản chất xã hội. Hệ thống thiết chế quản lý Thiết chế quản lý là phương thức tổ chức và nguyên tắc vận hành phân hệ chủ thể quản lý được thể hiện bởi hệ thống các vị thế, các vai trò, các chuẩn mực, các giá trị của hệ thống trong việc vận hành hệ 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thống nhằm đạt tới mục đích và mục tiêu đặt ra của hệ thống.

Chức năng của thiết chế quản lý là nhằm thực hiện các nhiệm vụ quản lý đề ra, nó bao gồm các chức năng tổ chức, kiểm soát, và điều tiết toàn bộ các hoạt động của hệ thống. Đây cũng chính là chức năng của người đứng đầu và các cán bộ lãnh đạo trong quản lý. Thiết chế quản lý bao gồm: chính sách, chiến lược và pháp luật [16, tr 47 1.5 Khái niệm cải cách hành chính Có nhiều cách tiếp cận về cải cách hành chính nhà nước nên có nhiều định nghĩa khác nhau về cải cách hành chính nhà nước. Có tác giả đưa ra định nghĩa nhấn mạnh tính kế hoạch, tính mục tiêu, tính tiến bộ của cải cách hành chính; lại có tác giả nhấn mạnh sự phù hợp giữa các mục tiêu cải cách với yêu cầu đất nước… Cải cách hành chính nhà nước là cải cách nền hành chính nhà nước.

Nhưng tùy thuộc vào từng quốc gia, tùy thuộc vào từng thời kỳ lịch sử, cải cách hành chính nhà nước có thể hướng tới việc hoàn thiện một hoặc một số nội dung của nền hành chính nhà nước. Theo các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, cải cách hành chính nhà nước ở nước ta là trọng tâm của công cuộc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm những thay đổi có chủ định của Nhà nước, các cơ quan nhà nước nhằm hoàn thiện thể chế của nền hành chình nhà nước… để nâng cao năng lực, hiệu lực, kết quả hoạt động của nền hành chính nhà nước phục vụ nhân dân. trang 77] Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 xác định nội dung cải cách bao gồm: - Cải cách thể chế - Cải cách tổ chức bộ máy hành chính; 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cải cách hành chính công Theo chúng tôi, ngoài các tiêu chí nêu trên, việc cải cách hành chính còn phải định hướng ứng dụng được CNTT và truyền thông nhằm làm tốt hơn việc cung cấp dịch vụ hành chính công cho người dân và doanh nghiệp nhờ CNTT.6 Khái niệm dịch vụ công và dịch vụ công trực tuyến Dịch vụ công được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, dịch vụ công là những hàng hoá, dịch vụ mà Chính phủ can thiệp vào việc cung cấp nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ