Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế hiện đại, du lịch được xác định là ngành kinh tế tổng hợp giữ vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng nguồn thu ngân sách và mở rộng cơ hội việc làm. Sự phát triển nhanh chóng của các nền tảng mạng xã hội như Facebook, TikTok, Instagram đã làm thay đổi hành vi du lịch, gia tăng nhu cầu trải nghiệm và chia sẻ thông tin của du khách. Đối với các địa phương, việc huy động các nguồn lực đầu tư phát triển du lịch là tiền đề then chốt nhằm hoàn thiện hạ tầng, dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tỉnh Thừa Thiên Huế sở hữu nhiều tài nguyên văn hóa và tự nhiên đặc sắc, tiêu biểu là Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới năm 1993, hệ thống lăng tẩm triều Nguyễn, sông Hương, vịnh Lăng Cô, biển Cảnh Dương, phá Tam Giang, suối khoáng nóng cùng nền ẩm thực cung đình và dân gian đặc trưng. Địa phương cũng nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC) kết nối với Lào, Thái Lan và Myanmar. Mặc dù có nhiều lợi thế, hoạt động phát triển du lịch của tỉnh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Doanh nghiệp du lịch trên địa bàn chủ yếu có quy mô nhỏ, gặp rào cản lớn khi tiếp cận vốn vay tín dụng do yêu cầu tài sản đảm bảo khắt khe, thủ tục phức tạp và tính chất rủi ro đặc thù của ngành du lịch với chu kỳ hoàn vốn dài. Bên cạnh đó, môi trường đầu tư tại địa phương còn tồn tại những điểm nghẽn về thủ tục hành chính, gây ảnh hưởng đến tiến độ thu hút các dự án quy mô lớn. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Lê Thị Truyền đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về tình hình thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2023, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch của tỉnh trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch.
    2. Phân tích, đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2023.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư vào du lịch Thừa Thiên Huế trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tình hình thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn trong địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Phạm vi thời gian bao gồm: số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021-2023; số liệu sơ cấp khảo sát doanh nghiệp được thực hiện vào tháng 8 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý luận của khóa luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và quy định pháp luật hiện hành:

  • Khái niệm về đầu tư và vốn đầu tư được tham chiếu qua các học thuyết kinh tế của Paul A. Samuelson (1989), Jeffrey D. Sachs và Felipe Larrain (1993), cùng định nghĩa pháp lý theo Luật Đầu tư năm 2020. Đầu tư được nhìn nhận là quá trình sử dụng các nguồn lực tài chính, lao động, vật chất nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật và gia tăng năng lực sản xuất cho tương lai.
  • Khái niệm về du lịch, tài nguyên du lịch (tự nhiên và văn hóa), phân loại 10 loại hình du lịch theo mục đích chuyến đi được căn cứ theo quy định của Luật Du lịch năm 2017.
  • Tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế được giải thích thông qua mô hình kinh tế Harrod - Domar, chỉ ra mối quan hệ giữa mức tăng trưởng sản lượng với tỷ lệ vốn đầu tư và hệ số sử dụng vốn (ICOR).
  • Phân loại vốn đầu tư bao gồm: nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài, trong đó vốn nước ngoài được phân tích dưới hai kênh chính là Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch bao gồm: số lượng dự án đầu tư, quy mô vốn đầu tư, tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký, và tỷ lệ dự án thực hiện so với dự án đăng ký.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ, văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2023, Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế và các ấn phẩm học thuật liên quan.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp 30 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế vào tháng 8 năm 2024 theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel và phần mềm thống kê SPSS để tính toán, tổng hợp số liệu.
  • Phương pháp phân tích:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp đặc điểm mẫu khảo sát (loại hình doanh nghiệp, loại hình đầu tư, chức vụ, kinh nghiệm) và mức độ đánh giá của doanh nghiệp đối với 5 nhóm yếu tố (vị trí - tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực, chính sách xúc tiến đầu tư, thị trường - sản phẩm tiềm năng).
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định quy mô, cơ cấu và tốc độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế, vốn đầu tư giữa các năm 2021, 2022 và 2023.
    • Phương pháp chỉ số bình quân: Sử dụng công thức tính số trung bình cộng để xác định tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của lượt khách, doanh thu, cơ sở lưu trú và vốn đầu tư.
    • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hoạt động thu hút đầu tư du lịch tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng. Tác giả phân tích nội dung quản lý hoạt động thu hút vốn đầu tư gồm 4 cấu phần: công tác quy hoạch; ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư; hoạt động xúc tiến đầu tư; và xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Chương này luận giải sự cần thiết của vốn đầu tư đối với ngành du lịch dựa trên vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ, giải quyết việc làm cho lao động địa phương, nâng cao trình độ quản lý và bảo tồn các giá trị di sản văn hóa. Các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư được phân tích gồm: môi trường đầu tư và hệ thống pháp luật, điều kiện tự nhiên - tài nguyên du lịch, đội ngũ lao động và trình độ công nghệ, hệ thống cơ sở hạ tầng, cùng hiệu quả tài chính của các dự án đã triển khai.

Về mặt thực tiễn, chương 1 khảo sát tình hình thu hút đầu tư du lịch tại Việt Nam từ sau dấu mốc gia nhập WTO, đánh giá dòng vốn đầu tư khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp. Đồng thời, tác giả nghiên cứu thực tiễn tại tỉnh Quảng Bình trong việc thích ứng hậu đại dịch COVID-19, chuyển đổi số, quảng bá sản phẩm thích ứng thời tiết để phục hồi lượng khách (năm 2022 lượng khách của Quảng Bình gấp 3,7 lần so với năm 2021). Từ đó, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm về quy hoạch hạ tầng, liên kết vùng và cải cách thủ tục để vận dụng cho tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chương 2: Tình hình thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội và hoạt động thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2023.

Về bối cảnh vĩ mô, các chỉ tiêu kinh tế của tỉnh có sự hồi phục sau đại dịch COVID-19:

  • Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2021 đạt 4,36%, năm 2022 tăng lên 8,56%, và năm 2023 đạt 7,03%.
  • GRDP bình quân đầu người tăng liên tục từ 2.200 USD (2021) lên 2.429 USD (2022) và đạt 2.680 USD (2023).
  • Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 1.022 triệu USD (2021) lên 1.230 triệu USD (2022) và 1.380 triệu USD (2023).
  • Thu ngân sách nhà nước năm 2021 đạt 10.206 tỷ đồng, năm 2022 tăng lên 11.515 tỷ đồng, và năm 2023 đạt 11.375 tỷ đồng.
  • Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng GRDP từ 1,60% (2021) phục hồi mạnh lên 11,03% (2022) và đạt 8,64% (2023).
  • Dân số tỉnh năm 2021 là 1.154 nghìn người, năm 2022 là 1.160 nghìn người, năm 2023 là 1.166 nghìn người. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ duy trì ở mức cao: 93,7% (2021), 92,7% (2022), và 93,0% (2023).

Về hạ tầng và dịch vụ du lịch:

  • Địa phương có 592 cơ sở lưu trú với 11.230 phòng, bao gồm 05 khách sạn 5 sao, 13 khách sạn 4 sao và 10 khách sạn 3 sao.
  • Có 90 đơn vị kinh doanh lữ hành và đại lý du lịch (51 đơn vị lữ hành quốc tế, 29 đơn vị lữ hành nội địa, 10 văn phòng/đại lý).
  • Lực lượng lao động ngành du lịch năm 2023 có khoảng 18.500 lao động trực tiếp và 46.000 lao động gián tiếp; trên 90% lao động tại các doanh nghiệp du lịch đã qua đào tạo từ trình độ trung cấp trở lên hoặc có chứng chỉ nghề.
  • Lượng khách quốc tế năm 2023 đạt gần 1,2 triệu lượt, tăng gần 345% so với năm 2022. Tháng 1 năm 2024 đón 308.000 lượt khách (khách quốc tế chiếm 152.000 lượt), doanh thu du lịch ước đạt 595 tỷ đồng.

Về tình hình thu hút vốn đầu tư vào du lịch giai đoạn 2021-2023:

  • Tổng số dự án thu hút vào ngành du lịch là 107 dự án với tổng nguồn vốn đăng ký là 9.826 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân vốn thực hiện đạt 5,98%/năm.
  • Tỷ lệ giải ngân vốn thực hiện luôn đạt trên 85% so với vốn đăng ký.
  • Phân theo nguồn vốn: Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 48,8% tổng vốn đầu tư.
  • Phân theo lĩnh vực đầu tư: Vốn tập trung chủ yếu vào nhóm dịch vụ lưu trú và ăn uống với 5.834 tỷ đồng, chiếm 59,3% tổng vốn đầu tư du lịch của cả giai đoạn.

Thông qua khảo sát 30 doanh nghiệp và xây dựng ma trận SWOT, tác giả chỉ ra các hạn chế chính: việc huy động nội lực kinh tế địa phương còn yếu; dòng vốn đầu tư phân bổ mất cân đối khi nghiêng quá nhiều về cơ sở lưu trú mà thiếu các dự án vui chơi giải trí quy mô lớn; hiện tượng biến động lao động có tay nghề ("rút ruột" nhân lực sang các trung tâm có thu nhập cao hơn); thủ tục đầu tư và giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nhằm phát triển du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn với định hướng xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025 và định vị là trung tâm du lịch của khu vực ASEAN:

  1. Nâng cao nhận thức của xã hội về đầu tư phát triển du lịch: Đẩy mạnh truyền thông về vị trí ngành kinh tế mũi nhọn, khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia xây dựng môi trường du lịch văn minh, an toàn, thân thiện.
  2. Đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư vào ngành du lịch: Điều chỉnh cơ cấu thu hút đầu tư, giảm sự tập trung đơn thuần vào khách sạn và dịch vụ ăn uống; ưu tiên kêu gọi các dự án khu vui chơi giải trí cao cấp, du lịch sinh thái đầm phá Tam Giang, du lịch nghỉ dưỡng suối khoáng nóng, du lịch MICE và khai thác sản phẩm đêm.
  3. Hoàn thiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào ngành du lịch: Đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép đầu tư, đất đai; tạo cơ chế minh bạch và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các gói tín dụng ngân hàng phục vụ các dự án du lịch dài hạn.
  4. Quảng bá, xúc tiến, liên kết du lịch và hỗ trợ du khách: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quảng bá điểm đến; duy trì thông tin đa ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Nhật, Hàn, Trung Quốc); liên kết chặt chẽ với các thị trường khách quốc tế trọng điểm (Đài Loan, Malaysia, Mỹ, Thái Lan, Pháp, Úc, Đức, Anh, Hàn Quốc, Singapore); hợp tác liên kết vùng với Đà Nẵng, Quảng Bình và các địa phương trên tuyến EWEC.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình phát triển kinh tế và thu hút đầu tư du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2023 qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu nghiên cứu Đơn vị tính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 TĐTTBQ (2021-2023)
Tốc độ tăng trưởng GRDP % 4,36 8,56 7,03 -
GRDP bình quân đầu người USD/người 2.200 2.429 2.680 10,37%/năm
Kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 1.022 1.230 1.380 16,20%/năm
Thu ngân sách nhà nước Tỷ đồng 10.206 11.515 11.375 5,57%/năm
Tăng trưởng GRDP ngành dịch vụ % 1,60 11,03 8,64 -
Tổng số dự án du lịch thu hút Dự án - - - 107 dự án (tổng kỳ)
Tổng vốn đầu tư du lịch thu hút Tỷ đồng - - - 9.826 tỷ đồng (tổng kỳ)
Tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài % - - - 48,8%
Vốn đầu tư vào lưu trú và ăn uống Tỷ đồng - - - 5.834 tỷ đồng (59,3%)
Tỷ lệ giải ngân vốn so với đăng ký % > 85,0 > 85,0 > 85,0 Luôn trên 85%

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc lượng hóa cụ thể thực trạng thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn phục hồi hậu COVID-19 (2021-2023). Tác giả đã kết hợp phân tích số liệu thống kê quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh với dữ liệu khảo sát trực tiếp từ 30 doanh nghiệp du lịch trên địa bàn. Nghiên cứu đã làm rõ cấu trúc dòng vốn khi chỉ ra sự phụ thuộc vào vốn FDI (48,8%) và sự tập trung quá lớn vào dịch vụ lưu trú, ăn uống (59,3%), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cơ cấu lại lĩnh vực đầu tư và hoàn thiện môi trường kinh doanh cho địa phương.

Khóa luận cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành Trung ương: Cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về đầu tư du lịch, hỗ trợ nguồn vốn phát triển hạ tầng kỹ thuật liên vùng thuộc Hành lang kinh tế Đông - Tây và hệ thống giao thông kết nối sân bay Phú Bài.
  • Đối với Sở, Ban ngành tỉnh Thừa Thiên Huế: Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, rút ngắn quy trình phê duyệt hồ sơ đầu tư, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số và tăng cường các chương trình đào tạo nghiệp vụ nhằm giữ chân lực lượng lao động chất lượng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do tác giả thừa nhận và giới hạn nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (30 doanh nghiệp du lịch) do rào cản về thời gian và địa lý; việc sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện khiến tính đại diện cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn chưa cao.
  • Khung thời gian dữ liệu thứ cấp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2021-2023, chưa bao quát được chuỗi số liệu dài hạn để thực hiện các mô hình kinh tế lượng phức tạp.
  • Tác giả tự nhận định kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, dẫn đến việc phân tích chuyên sâu về khía cạnh chính sách tài chính vĩ mô chưa thực sự toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát sơ cấp theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng (theo quy mô vốn, loại hình lữ hành, lưu trú, vận tải).
  • Ứng dụng các mô hình định lượng hồi quy để lượng hóa tác động của các nhân tố chính sách, hạ tầng và nguồn nhân lực đến lượng vốn giải ngân vào ngành du lịch.
  • Cập nhật số liệu nghiên cứu sau thời điểm năm 2025 khi Thừa Thiên Huế chính thức hoàn thành các đề án trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành trong việc tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá hoạt động thu hút vốn đầu tư cấp tỉnh.
  • Những người thực hiện đề tài nghiên cứu về kinh tế địa phương vùng Bắc Trung Bộ hoặc nghiên cứu phục hồi du lịch hậu dịch bệnh.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống dữ liệu thống kê chi tiết tại Chương 2 về cơ cấu vốn đầu tư du lịch theo nguồn vốn và lĩnh vực, danh mục hạ tầng du lịch Thừa Thiên Huế, cùng cấu trúc ma trận SWOT phân tích môi trường đầu tư ngành du lịch của địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2021-2023, tỉnh Thừa Thiên Huế đã thu hút được bao nhiêu dự án và tổng vốn đầu tư vào ngành du lịch là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2021-2023, tỉnh Thừa Thiên Huế đã thu hút được tổng cộng 107 dự án đầu tư vào lĩnh vực du lịch với tổng nguồn vốn đăng ký đạt 9.826 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng vốn thực hiện bình quân của cả giai đoạn đạt 5,98%/năm, và tỷ lệ giải ngân vốn thực hiện luôn đạt trên 85% so với vốn đăng ký.

2. Cơ cấu nguồn vốn và lĩnh vực đầu tư vào ngành du lịch Thừa Thiên Huế có đặc điểm phân bổ như thế nào?
Về nguồn vốn, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm tỷ trọng chi phối với 48,8% tổng nguồn vốn thu hút. Về lĩnh vực đầu tư, dòng vốn tập trung chủ yếu vào dịch vụ lưu trú và ăn uống, đạt 5.834 tỷ đồng, chiếm 59,3% tổng nguồn vốn đầu tư du lịch của toàn tỉnh.

3. Khảo sát thực chứng của tác giả được tiến hành trên mẫu nghiên cứu như thế nào?
Nghiên cứu sơ cấp được thực hiện thông qua bảng hỏi khảo sát 30 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế vào tháng 8 năm 2024, áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và phân tích dữ liệu trên phần mềm Excel và SPSS.

4. Khóa luận chỉ ra thực trạng gì về nguồn nhân lực du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế?
Năm 2023, toàn tỉnh có khoảng 18.500 lao động trực tiếp và 46.000 lao động gián tiếp trong ngành du lịch, với trên 90% lao động tại các doanh nghiệp đã qua đào tạo từ trung cấp trở lên hoặc có chứng chỉ. Tuy nhiên, địa phương đang đối mặt với tình trạng "rút ruột" nguồn nhân lực có tay nghề và kinh nghiệm chuyển sang các địa phương khác có mức thu nhập cao hơn.

5. Mục tiêu phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế gắn với các giải pháp thu hút đầu tư du lịch là gì?
Địa phương đặt mục tiêu xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025 và từng bước phát triển thành trung tâm du lịch lớn của khu vực ASEAN. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư ngoài lưu trú, cải cách thủ tục cấp phép đầu tư, tăng cường xúc tiến du lịch số và liên kết tuyến hành lang kinh tế EWEC.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Truyền đã phản ánh có hệ thống tình hình thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2021-2023 với tổng vốn thu hút đạt 9.826 tỷ đồng qua 107 dự án. Nghiên cứu đã chỉ rõ chuyển biến tích cực trong tốc độ giải ngân vốn và vai trò quan trọng của nguồn vốn nước ngoài, đồng thời nhận diện sự mất cân đối khi dòng vốn tập trung quá lớn vào dịch vụ lưu trú và ăn uống. Trên cơ sở kết hợp dữ liệu thống kê và khảo sát 30 doanh nghiệp, công trình đã đề xuất 4 nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư phát triển du lịch địa phương trong giai đoạn mới.