Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, định hướng ngành hướng tới sản xuất hàng hóa tập trung, công nghiệp, kiểm soát nghiêm ngặt quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm theo chuỗi khép kín từ chuồng trại đến bàn ăn. Trong cơ cấu vật nuôi, lợn là đối tượng chiếm số lượng và tỷ trọng lớn nhất, đóng vai trò chủ đạo cung cấp thực phẩm cho thị trường. Tuy nhiên, việc chuyển dịch sang phương thức chăn nuôi công nghiệp quy mô trang trại đang đối mặt với thách thức dịch bệnh, trong đó hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ là một trong những bệnh lý phổ biến và gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng nhất. Bệnh gây viêm ruột, tiêu chảy cấp, mất nước, rối loạn điện giải, dẫn đến tỷ lệ còi cọc và tử vong cao nếu không được can thiệp kịp thời. Đồng thời, việc lạm dụng kháng sinh trộn trong thức ăn, nước uống để phòng và trị bệnh không theo nguyên tắc kỹ thuật làm gia tăng tình trạng kháng thuốc và tồn dư kháng sinh trong thực phẩm.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Vinh (lớp LTTY - K47, Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Sửu, năm 2017) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng lợn con mắc hội chứng tiêu chảy tại trại chăn nuôi lợn Bùi Đức Dũng, Thị trấn Đu, Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá hiệu lực và kết quả điều trị của hai loại thuốc kháng sinh: Nova-amcoli và Nor 100 trên đàn lợn con mắc bệnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn con giai đoạn từ 1 đến 21 ngày tuổi nuôi theo mẹ và hai loại thuốc điều trị Nova-amcoli (thành phần Ampicillin 10 mg/ml), Nor 100 (thành phần Norfloxacin 10%).
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản của ông Bùi Đức Dũng, Thị trấn Đu, Huyện Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên (quy mô diện tích khuôn viên gần 10.000 m², khu chuồng nuôi hơn 6.000 m², quy trình chăn nuôi VietGAP).
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 18/11/2016 đến ngày 18/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở bệnh học

Nghiên cứu dựa trên các đặc điểm sinh lý học gia súc non và cơ chế bệnh sinh của hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ:

  • Đặc điểm sinh lý lợn con: Chức năng tiêu hóa chưa hoàn thiện, thiếu acid chlohydric (HCl) tự do và các enzyme tiêu hóa trước 1 tháng tuổi; trung khu điều tiết thân nhiệt ở vỏ não phát triển muộn kết hợp diện tích bề mặt cơ thể trên khối lượng lớn khiến lợn con dễ nhiễm lạnh; hệ miễn dịch chủ động chưa hình thành, hoàn toàn phụ thuộc vào lượng kháng thể γ-globulin hấp thu thụ động từ sữa đầu của lợn mẹ (lượng globulin này giảm dần sau tuần thứ nhất và suy giảm rõ rệt ở 3-4 tuần tuổi).
  • Căn nguyên vi sinh vật và môi trường:
    • Vi khuẩn: Trực khuẩn Escherichia coli (các nhóm ETEC, VTEC, EPEC, AEEC mang các yếu tố bám dính K88/F4, K99/F5, 987P/F6, F41; sản sinh độc tố ruột chịu nhiệt ST và không chịu nhiệt LT, cùng nội độc tố gây sốc mạch máu); Salmonella (S. typhimurium, S. choleraesuis, S. enteritidis); vi khuẩn kỵ khí Clostridium perfringens.
    • Virus: Virus gây viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (TGE), virus gây tiêu chảy truyền nhiễm (PED - Coronavirus CV777), Rotavirus, Porcine Circovirus type 2 (PCV2).
    • Ký sinh trùng và nấm mốc: Cầu trùng, giun đũa (Ascaris suum), giun tóc, giun lươn, sán lá ruột (Fasciolopsis buski), và độc tố nấm mốc từ thức ăn.
    • Tiểu khí hậu và stress: Sự thay đổi đột ngột về nhiệt độ, độ ẩm chuồng nuôi cao (>90%), nền chuồng lạnh và ẩm ướt làm suy giảm sức đề kháng của lợn sơ sinh.
  • Cơ chế sinh bệnh: Hội chứng tiêu chảy diễn biến theo hai cơ chế chính: tiêu chảy xuất tiết (do độc tố vi khuẩn kích thích tăng tiết dịch ruột) và tiêu chảy thẩm thấu (do tổn thương liên bào nhung mao ruột, giảm hấp thu, tăng áp suất thẩm thấu lòng ruột), dẫn đến mất nước, mất chất điện giải, nhiễm độc tuần hoàn, trụy tim mạch.
  • Dược lý học thuốc điều trị:
    • Nova-amcoli (Ampicillin 10 mg/ml): Kháng sinh phổ rộng nhóm Beta-lactam, ức chế tổng hợp mucopeptid vách tế bào vi khuẩn.
    • Nor 100 (Norfloxacin 10%): Kháng sinh tổng hợp nhóm Fluoroquinolone, ức chế enzyme DNA gyrase trong quá trình nhân đôi của vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp khảo sát dịch tễ học lâm sàng: Theo dõi trực tiếp 240 cá thể lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi thuộc 20 đàn đẻ tại trại Bùi Đức Dũng. Chế độ kiểm tra cố định 2 lần/ngày (7h30 sáng và 14h30 chiều).
  • Phương pháp theo dõi điều trị: Khi phát hiện ô chuồng có lợn mắc tiêu chảy, tiến hành cách ly và điều trị bằng phác đồ tiêm thuốc liên tục 3-5 ngày kết hợp bổ trợ nước, điện giải, đường glucose và vitamin. Đánh giá sự chuyển biến triệu chứng (trạng thái phân, màu sắc phân, mức độ mất nước, khả năng bú mẹ). Các cá thể không khỏi sau 5 ngày được chuyển đổi phác đồ. Sau điều trị, theo dõi tiếp tục 4 ngày với tần suất kiểm tra 1 lần/ngày.
  • Phương pháp mổ khám bệnh tích: Thực hiện mổ khám đại thể trên các ca lợn chết để ghi nhận tổn thương bệnh lý tại đường tiêu hóa (dạ dày, ruột non, ruột già), hạch màng treo ruột và các cơ quan nội tạng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng các công thức tính tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết, tỷ lệ khỏi bệnh theo phương pháp thống kê sinh vật học trong chăn nuôi thú y (Nguyễn Văn Thiện và cộng sự, 2002) trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi lợn tập trung tại Việt Nam, sự ảnh hưởng của hội chứng tiêu chảy đến năng suất và tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn con. Tác giả xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu, khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu dịch tễ thú y tại địa phương, đồng thời nêu rõ ý nghĩa thực tiễn là xây dựng phác đồ điều trị và quy trình kiểm soát dịch bệnh phục vụ trực tiếp cho sản xuất tại trại Bùi Đức Dũng.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan cung cấp bức tranh toàn diện về cơ sở nghiên cứu và điều kiện thực nghiệm:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trại chăn nuôi Bùi Đức Dũng thành lập tại Thị trấn Đu, áp dụng quy trình VietGAP và nguyên tắc "cùng vào - cùng ra". Trang thiết bị chuồng trại gồm hệ thống giàn mát, quạt hút gió công nghiệp, lưới cách nhiệt duy trì nhiệt độ 28°C - 30°C, hệ thống chụp úm có đèn hồng ngoại 175W hoặc tấm sưởi điện. Trại thực hiện nghiêm ngặt lịch sát trùng (Bảng 2.1) và quy trình vắc xin định kỳ cho lợn nái chửa, nái hậu bị, đực giống và lợn con (Bảng 2.2).
  • Biến động cơ cấu đàn: Tổng đàn năm 2015 đạt 2.458 con; năm 2016 tăng gấp 2,1 lần lên 5.215 con (gồm 150 nái, 2.600 lợn con, 5 đực, 2.460 lợn thịt); đến tháng 5/2017 giảm xuống 1.674 con (110 nái, 960 lợn con, 4 đực, 600 lợn thịt) do biến động giảm giá thịt lợn trên thị trường.
  • Cơ sở khoa học và tổng quan y văn: Phân tích đặc điểm sinh lý học lợn sơ sinh, căn bệnh học vi khuẩn (E. coli, Salmonella), virus, ký sinh trùng, nấm mốc, vai trò của tiểu khí hậu chuồng nuôi; tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong nước (Nguyễn Bá Hiên, Đào Trọng Đạt, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Chí Dũng, Nghiêm Thị Anh Đào...) và nghiên cứu quốc tế (Smith, Glawischning, Akita...).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết các bước kỹ thuật và phương pháp theo dõi:

  • Quy trình kỹ thuật thực hiện tại trại: Kỹ thuật đỡ đẻ vô trùng, cắt rốn cách bụng 3-5 cm, sát trùng cồn, cho bú sữa đầu; chăm sóc lợn sơ sinh: ghép đàn đồng đều, bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt Nova-Fer (2 ml/con), uống phòng tiêu chảy trong 3 ngày đầu; uống phòng cầu trùng lúc 3-4 ngày tuổi; thiến lợn đực lúc 5-7 ngày tuổi; tập ăn lúc 4-6 ngày tuổi; tiêm vắc xin Mycoplasma lúc 10-14 ngày tuổi, vắc xin dịch tả lúc 14-18 ngày tuổi và cai sữa lúc 18-21 ngày tuổi.
  • Hệ thống chỉ tiêu theo dõi: Xác định tỷ lệ mắc theo cá thể, theo lứa tuổi, theo tháng; tỷ lệ chết; triệu chứng lâm sàng; bệnh tích mổ khám và hiệu lực của 2 loại thuốc điều trị (Nova-amcoli và Nor 100).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này công bố và phân tích toàn bộ các dữ liệu thực nghiệm thu được qua 6 tháng khảo sát:

  • Kết quả phục vụ sản xuất: Tác giả trực tiếp thực hiện tiêm phòng an toàn 100% cho 960 lợn con (Mycoplasma, Dịch tả) và 110 lợn nái (Dịch tả, LMLM, Giả dại, Khô thai, Tai xanh); cho uống phòng cầu trùng 960 con (đạt 98,44%); điều trị viêm tử cung nái khỏi 9/9 con (100%), viêm phổi khỏi 34/38 con (89,47%), tiêu chảy lợn con khỏi 116/125 con (92,80%); đỡ đẻ an toàn 80 ca, thiến 550 lợn đực, phẫu thuật thoát vị bẹn (hecni) thành công 19/20 ca (95%).
  • Dịch tễ học tiêu chảy:
    • Tỷ lệ mắc chung: Khảo sát 240 lợn con từ 20 đàn, phát hiện 125 con mắc bệnh, chiếm tỷ lệ 52,08%.
    • Phân bố theo lứa tuổi: Tỷ lệ mắc cao nhất ở giai đoạn sơ sinh đến 7 ngày tuổi (60,50%), giảm dần ở giai đoạn 8-14 ngày tuổi (47,05%) và thấp nhất ở giai đoạn 15-21 ngày tuổi (39,62%).
    • Phân bố theo tháng: Tỷ lệ mắc cao đột biến trong tháng 2/2017 (83,33%) và tháng 3/2017 (84,21%) do điều kiện thời tiết nồm ẩm mùa xuân, chênh lệch nhiệt độ lớn; tháng 12/2016 (40,00%) và tháng 1/2017 (42,86%) do rét lạnh; tháng 4/2017 (35,42%) và tháng 5/2017 (36,21%) có tỷ lệ mắc thấp nhất.
    • Tỷ lệ chết: Ghi nhận 9 lợn chết trên tổng số 125 con mắc bệnh (tỷ lệ chết 7,20%). Trong đó, giai đoạn sơ sinh - 7 ngày tuổi chiếm 5/9 con chết (55,56% tổng số chết); tháng 3/2017 có số lợn chết cao nhất (4 con, chiếm tỷ lệ chết 12,50% số mắc trong tháng).
  • Triệu chứng lâm sàng (khảo sát trên 85 lợn mắc bệnh): Phân dính quanh hậu môn xuất hiện ở 100% ca bệnh; triệu chứng gầy yếu, còi cọc, lông xù, bụng trướng, lưng cong chiếm 82,94%; niêm mạc nhợt nhạt chiếm 72,94%; ủ rũ, đi xiêu vẹo chiếm 64,71%; bụng tóp, da nhăn nheo chiếm 54,12%; bú kém/bỏ bú chiếm 27,06%; nôn ra thức ăn chiếm 24,71%.
  • Bệnh tích mổ khám: Xác chết gầy gò, vùng sau dính bết phân lỏng; niêm mạc mắt và miệng nhợt nhạt; dạ dày chứa thức ăn/sữa không tiêu mùi chua, thành dạ dày phù nề, xuất huyết; niêm mạc ruột non và ruột già sung huyết, xuất huyết, lòng ruột chứa đầy hơi và dịch lỏng lẫn máu; hạch màng treo ruột sưng to, ứ máu; gan, lách, thận không có biến đổi bệnh lý rõ rệt.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp các kết quả số liệu thực nghiệm chính

Bảng 1: Tình hình lợn con mắc hội chứng tiêu chảy phân theo lứa tuổi

Nhóm tuổi (ngày) Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%) Số lợn chết (con) Tỷ lệ chết/Tổng số chết (%)
Sơ sinh – 7 119 72 60,50 5 55,56
8 – 14 68 32 47,05 3 33,33
15 – 21 53 21 39,62 1 11,11
Tính chung 240 125 52,08 9 100,00

Bảng 2: Tình hình lợn con mắc và chết do tiêu chảy theo các tháng khảo sát

Tháng theo dõi Số đàn theo dõi Số cá thể theo dõi (con) Số cá thể mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%) Số cá thể chết (con) Tỷ lệ chết/Số mắc (%)
12/2016 2 25 10 40,00 0 0,00
01/2017 3 35 15 42,86 1 6,66
02/2017 3 36 30 83,33 3 10,00
03/2017 3 38 32 84,21 4 12,50
04/2017 4 48 17 35,42 1 5,88
05/2017 5 58 21 36,21 0 0,00
Tổng số 20 240 125 52,08 9 7,20

Bảng 3: Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc tiêu chảy (n = 85 con)

Biểu hiện triệu chứng lâm sàng Số lợn xuất hiện triệu chứng (con) Tỷ lệ (%)
Phân dính quanh hậu môn 85 100,00
Gầy yếu, còi cọc, lông xù, bụng trướng, lưng cong 79 82,94
Niêm mạc nhợt nhạt 62 72,94
Ủ rũ, đi xiêu vẹo 55 64,71
Bụng tóp, da nhăn nheo 46 54,12
Bú kém hoặc bỏ bú 23 27,06
Nôn ra thức ăn 21 24,71

Giải pháp kỹ thuật và đóng góp thực tiễn

  • Phác đồ điều trị: Ứng dụng phác đồ kháng sinh đặc hiệu (Nova-amcoli hoặc Nor 100 với liều 1 ml/5-7 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp liên tục 3-5 ngày) kết hợp bù nước, chất điện giải, đường glucose và vitamin nâng cao sức đề kháng giúp đạt tỷ lệ chữa khỏi 92,80% (116/125 ca bệnh).
  • Biện pháp phòng ngừa: Đề xuất quy trình giữ ấm lồng úm (32°C - 34°C cho lợn mới đẻ), giữ khô nền chuồng, định kỳ rắc vôi bột lối đi để giảm ẩm độ vào mùa xuân (tháng 2 - tháng 3), nghiêm ngặt tiêm phòng sắt ngày thứ nhất và uống phòng cầu trùng ngày thứ 3-4.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu dịch tễ học thực địa chính xác, phản ánh mối liên hệ mật thiết giữa tiểu khí hậu mùa vụ, độ tuổi với tỷ lệ mắc tiêu chảy tại trại chăn nuôi lợn Bùi Đức Dũng, làm cơ sở khoa học để cơ sở điều chỉnh quy trình quản lý chuồng trại và phòng trị bệnh hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:
    • Thời gian theo dõi thực địa diễn ra trong 6 tháng (từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017), chưa bao quát đủ chu kỳ trọn vẹn 12 tháng của năm để so sánh đầy đủ biến động giữa 4 mùa khí hậu.
    • Cỡ mẫu theo dõi chuyên đề gồm 240 lợn con thuộc 20 đàn, chỉ đại diện cho một phần tổng đàn lợn con sinh ra tại trại trong năm.
    • Đề tài dừng lại ở mức độ theo dõi dịch tễ lâm sàng, mổ khám bệnh tích đại thể và thử nghiệm điều trị; chưa tiến hành lấy mẫu phân lập, định danh vi sinh vật trong phòng thí nghiệm hoặc thực hiện kháng sinh đồ để kiểm tra mức độ mẫn cảm/kháng thuốc của các chủng vi khuẩn thực tế tại trại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng thời gian và quy mô theo dõi trên toàn bộ các lứa lợn con trong năm.
    • Tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm để nuôi cấy, phân lập các chủng vi khuẩn gây bệnh chính (E. coli, Salmonella, Clostridium) và xác định các type kháng nguyên bám dính.
    • Thực hiện kỹ thuật làm kháng sinh đồ định kỳ để theo dõi sự biến đổi tính kháng thuốc của vi khuẩn tại cơ sở, từ đó cập nhật các phác đồ dùng thuốc chính xác.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học, cao đẳng nông nghiệp sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các học phần Dịch tễ học thú y, Bệnh truyền nhiễm gia súc, Dược lý thú y và thực tập tốt nghiệp.
    • Kỹ sư chăn nuôi, bác sĩ thú y cơ sở, quản lý kỹ thuật và chủ các trang trại chăn nuôi lợn sinh sản quy mô vừa và lớn theo chuẩn VietGAP.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin và sát trùng chi tiết cho trại lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ (Bảng 2.1 và Bảng 2.2).
    • Quy trình can thiệp kỹ thuật chăm sóc lợn sơ sinh từ lúc đỡ đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt đến cai sữa.
    • Phương pháp theo dõi lâm sàng, bảng số liệu đối chiếu tỷ lệ mắc - chết theo lứa tuổi và mùa vụ khí hậu vùng trung du miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Lợn con ở độ tuổi nào có tỷ lệ mắc và chết do tiêu chảy cao nhất tại trại Bùi Đức Dũng?
Giai đoạn từ sơ sinh đến 7 ngày tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất đạt 60,50% (72/119 con) và tỷ lệ chết cao nhất chiếm 55,56% tổng số lợn chết (5/9 con). Tỷ lệ này giảm dần ở các tuần tuổi tiếp theo (giai đoạn 15-21 ngày tuổi tỷ lệ mắc giảm còn 39,62% và tỷ lệ chết chỉ chiếm 11,11%).

2. Thời điểm nào trong thời gian nghiên cứu lợn con bị tiêu chảy nhiều nhất và nguyên nhân do đâu?
Tháng 2 và tháng 3 năm 2017 có tỷ lệ mắc cao nhất, lần lượt là 83,33% và 84,21%. Nguyên nhân chính do thời tiết chuyển mùa xuân nồm ẩm, độ ẩm không khí rất cao khiến sàn chuồng ẩm ướt, nhiệt độ thay đổi thất thường làm lợn con bị lạnh bụng, đồng thời tạo môi trường tối ưu cho vi khuẩn đường ruột (đặc biệt là E. coli) phát triển mạnh.

3. Triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất ghi nhận trên đàn lợn mắc bệnh là gì?
Triệu chứng phân dính quanh hậu môn xuất hiện ở 100% số lợn bệnh (85/85 con). Kế tiếp là triệu chứng gầy yếu, còi cọc, lông xù, bụng trướng và lưng cong chiếm 82,94% (79/85 con), niêm mạc nhợt nhạt chiếm 72,94% (62/85 con) và ủ rũ, đi xiêu vẹo chiếm 64,71% (55/85 con).

4. Khóa luận sử dụng những loại thuốc kháng sinh nào để thử nghiệm điều trị tiêu chảy và kết quả ra sao?
Đề tài sử dụng hai loại kháng sinh là Nova-amcoli (hoạt chất Ampicillin 10 mg/ml) và Nor 100 (hoạt chất Norfloxacin 10%), kết hợp phác đồ bổ trợ nâng cao thể trạng, bù nước và chất điện giải. Tổng số ca điều trị tiêu chảy trong thời gian thực tập đạt tỷ lệ khỏi bệnh 92,80% (116/125 con).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Vinh đã phản ánh chi tiết thực trạng dịch tễ học hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con từ 1 đến 21 ngày tuổi tại trại lợn Bùi Đức Dũng với tỷ lệ mắc trung bình 52,08% và tỷ lệ chết 7,20%. Kết quả nghiên cứu chỉ ra bệnh xuất hiện tập trung cao nhất ở giai đoạn sơ sinh - 7 ngày tuổi (60,50%) và vào các tháng mùa xuân có độ ẩm cao như tháng 2 và tháng 3 (>83%). Việc kết hợp quy trình chăm sóc, giữ ấm, vệ sinh tiêu độc cùng phác đồ điều trị bằng kháng sinh Nova-amcoli và Nor 100 đã mang lại hiệu quả chữa khỏi đạt 92,80%, cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho công tác quản lý dịch bệnh tại các cơ sở chăn nuôi lợn sinh sản.