Chương 3: Ngân Sách Nhà Nước - Khái Niệm, Đặc Điểm và Vai Trò

Khám phá nội dung chương 3 ngân sách nhà nước, phân tích vai trò, chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến ngân sách trong quản lý tài chính.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Ngân Sách Nhà Nước

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu tham khảo

2002

63
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

3. CHƯƠNG 3: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

3.1. Tổng quan về NSNN

3.2. Thu NSNN

3.2.1. Khái niệm

3.2.2. Bản chất của Thu NSNN

3.2.3. Vai trò thu NSNN

3.2.4. Đặc trưng của Thu NSNN

3.2.5. Phân loại

3.2.6. Thuế

3.2.6.1. Khái niệm về thuế
3.2.6.2. Đặc điểm của thuế
3.2.6.3. Vai trò của thuế
3.2.6.4. Một số luật thuế hiện hành ở Việt Nam
3.2.6.5. Nội dung cơ bản của luật thuế
3.2.6.6. Nguyên tắc đánh thuế
3.2.6.7. Mức thuế suất khác nhau với các doanh nghiệp khác nhau
3.2.6.8. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công

3.2.7. Tác động tiêu cực của đánh thuế

3.2.8. Cơ cấu thu ngân sách Nhà nước

3.2.9. Phí và lệ phí

3.2.10. Thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước

3.2.11. Các khoản thu từ vay nợ

3.2.12. Các khoản thu khác

3.3. Chi NSNN

3.3.1. Khái niệm

3.3.2. Đặc trưng của chi NSNN

3.3.3. Vai trò của chi NSNN

3.3.4. Phân loại chi NSNN

3.3.4.1. Theo chức năng nhiệm vụ của nhà nước
3.3.4.2. Theo tính chất kinh tế của khoản chi

3.3.5. Nội dung chi NSNN

3.3.5.1. Chi thường xuyên
3.3.5.2. Chi đầu tư phát triển

3.3.6. Nguyên tắc chi NSNN

3.3.7. Cơ cấu chi NSNN 2006 – 2010 (%)

3.3.8. Cơ cấu chi NSNN Hoa Kỳ

3.3.9. Dự kiến chi NSNN Hoa Kỳ năm 2015

Tóm tắt

I. Tìm Hiểu Về Ngân Sách Nhà Nước Khái Niệm Cơ Bản

Ngân sách nhà nước (NSNN) là một khái niệm quan trọng trong quản lý tài chính công. Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11, NSNN bao gồm các khoản thu, chi của nhà nước được quyết định và thực hiện trong một năm nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của nhà nước. NSNN không chỉ là bảng liệt kê các khoản thu, chi mà còn là công cụ điều tiết nền kinh tế, xã hội và thị trường.

1.1. Khái Niệm Ngân Sách Nhà Nước Theo Luật

Theo Điều 2, khoản 1 của Luật NSNN, ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, và các khoản thu khác. Điều này cho thấy NSNN không chỉ đơn thuần là một bảng cân đối tài chính mà còn là một công cụ quan trọng trong việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của nhà nước.

1.2. Đặc Điểm Của Ngân Sách Nhà Nước

NSNN có những đặc điểm nổi bật như tính chất không hoàn trả trực tiếp của khoản thu, tính toàn diện và lâu dài của khoản chi. Đối tượng sở hữu NSNN là nhà nước, và đối tượng quản lý là kho bạc nhà nước, cho thấy sự tập trung trong quản lý tài chính công.

II. Vai Trò Của Ngân Sách Nhà Nước Trong Kinh Tế

Ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế thông qua các công cụ thuế và chính sách chi tiêu. Nó không chỉ đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động của nhà nước mà còn góp phần duy trì ổn định xã hội và phát triển kinh tế.

2.1. Điều Tiết Nền Kinh Tế Qua Ngân Sách

NSNN giúp điều tiết nền kinh tế thông qua việc thu thuế và chi tiêu cho các lĩnh vực thiết yếu như giáo dục, y tế, và an ninh quốc phòng. Điều này không chỉ đảm bảo sự phát triển bền vững mà còn tạo ra sự công bằng trong phân phối thu nhập.

2.2. Ngân Sách Như Một Công Cụ Chính Sách

NSNN là công cụ quan trọng để thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của nhà nước. Qua việc phân bổ ngân sách hợp lý, nhà nước có thể thúc đẩy các lĩnh vực cần thiết và giảm thiểu các vấn đề xã hội.

III. Thách Thức Trong Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước

Quản lý ngân sách nhà nước gặp nhiều thách thức, từ việc thu ngân sách đến việc chi tiêu hiệu quả. Thâm hụt ngân sách là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà nhiều quốc gia phải đối mặt.

3.1. Nguyên Nhân Gây Thâm Hụt Ngân Sách

Thâm hụt ngân sách xảy ra khi tổng chi vượt quá tổng thu. Nguyên nhân có thể do thiên tai, khủng hoảng kinh tế, hoặc quản lý kém trong việc thu chi ngân sách.

3.2. Tác Động Của Thâm Hụt Ngân Sách

Thâm hụt ngân sách có thể dẫn đến lãi suất cao, giảm đầu tư trong nước, và tăng tỷ lệ thất nghiệp. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự ổn định kinh tế và xã hội.

IV. Phương Pháp Quản Lý Ngân Sách Hiệu Quả

Để quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả, cần có các phương pháp và chiến lược rõ ràng. Việc cải cách hành chính và tăng cường kỷ luật ngân sách là rất cần thiết.

4.1. Cải Cách Hệ Thống Ngân Sách

Cải cách hệ thống ngân sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, giảm thiểu lãng phí và thất thoát. Điều này bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách.

4.2. Tăng Cường Quản Lý Chi Tiêu

Quản lý chi tiêu cần phải được thực hiện một cách chặt chẽ, đảm bảo rằng các khoản chi được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Ngân Sách Nhà Nước

Ngân sách nhà nước không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng trong đời sống hàng ngày. Các chương trình phát triển kinh tế, xã hội đều dựa vào ngân sách nhà nước.

5.1. Các Chương Trình Phát Triển Kinh Tế

Ngân sách nhà nước được sử dụng để tài trợ cho các chương trình phát triển kinh tế, từ xây dựng cơ sở hạ tầng đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

5.2. Đảm Bảo An Sinh Xã Hội

NSNN cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội, thông qua các khoản chi cho giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội.

VI. Kết Luận Về Ngân Sách Nhà Nước Tương Lai Và Thách Thức

Ngân sách nhà nước là một phần không thể thiếu trong quản lý tài chính công. Tương lai của ngân sách nhà nước phụ thuộc vào khả năng quản lý và điều hành hiệu quả của các cơ quan nhà nước.

6.1. Tương Lai Của Ngân Sách Nhà Nước

Tương lai của ngân sách nhà nước sẽ cần phải thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế toàn cầu, đồng thời đảm bảo sự công bằng và bền vững trong phân phối tài nguyên.

6.2. Thách Thức Cần Đối Mặt

Các thách thức như thâm hụt ngân sách, quản lý chi tiêu và cải cách hành chính sẽ cần được giải quyết để đảm bảo ngân sách nhà nước hoạt động hiệu quả và phục vụ tốt nhất cho người dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Chương 3 ngân sách nhà nước

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 3: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ThS. Phan Thu Trang 1 Tài liệu tham khảo • Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội • Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ - Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước • Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính – Hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP Nội dung chính 1. Tổng quan về NSNN 2.Thâm hụt NSNN 5. Tổ chức & Phân cấp hệ thống NSNN 1.

Tổng quan về NSNN Khái niệm Luật NSNN 2002: khoản thu, chi của Nhà NSNN nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của nhà nước Các nhà kinh tế Nga: NSNN là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của Nhà nước Khái niệm Các khái niệm liên quan - Năm ngân sách - Chu trình ngân sách Lập dự toán Thực hiện Quyết toán NS NS NS Đặc điểm của NSNN - Khoản thu NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu - Khoản chi NSNN mang tính chất toàn diện lâu dài - Đối tượng sở hữu NSNN: nhà nước - Đối tượng quản lý: kho bạc nhà nước - Là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước Bản chất của NSNN Hình thức pháp lý: là đạo luật do cơ quan lập pháp quốc gia phê chuẩn và cơ quan hành pháp thực hiện Bản chất kinh tế: phân phối tài nguyên quốc gia thông qua hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ nhà nước Phương diện xã hội: công cụ kinh tế nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước Vai trò của NSNN Điều tiết nền kinh tế • Thông qua công cụ thuế và chính sách chi tiêu Điều tiết xã hội • Góp phần duy trì bộ máy nhà nước • Hàng hóa công cộng • An ninh quốc phòng, an ninh xã hội, y tế, giáo dục, phân phối thu nhập Điều tiết thị trường • Ổn định giá cả thị trường • Kiểm soát lạm phát 2. Thu NSNN Khái niệm Điều 2, khoản 1, Luật NSNN số 01/2002/QH11 có quy định như sau: “Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.” Bản chất của Thu NSNN + Các khoản tiền tập trung vào tay nhà nước + Hình thành nên các quỹ NSNN -> Thỏa mãn nhu cầu chi tiêu cả nhà nước Theo Điều 7, Luật NSNN: Quỹ NSNN là toàn bộ các khoản tiền của nhà nước, kể cả khoản tiền vay, có trên tài khoản của NSNN các cấp. Vai trò thu NSNN • Bảo đảm nguồn vốn để thực hiện nhu cầu chi tiêu của nhà nước • Thông qua thu NSNN, Nhà nước thực hiện việc quản l{, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Đặc trưng của Thu NSNN • Thu NSNN luôn gắn với chức năng, nhiệm vụ và quyền lực chính trị của nhà nước • Thu NSNN luôn gắn với các quá trình kinh tế và các phạm trù giá trị – Quá trình kinh tế: Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng – Phạm trù giá trị: giá – lương – thu nhập – lợi nhuận – doanh thu – chi phí - … 2. Thu NSNN Phân loại Phạm vi phát Hình thức Tính chất sinh động viên • Thu từ trong • Thu thường • Thuế, phí, lệ nước xuyên phí • Thu từ nước • Thu không • Hoạt động kinh ngoài thường xuyên tế của nhà nước • Vay nợ trong nước và nước ngoài • Thu khác Thuế • Khái niệm • Đặc điểm • Một số luật thuế hiện hành ở VN • Nội dung cơ bản của luật thuế Thuế Khái niệm về thuế “khoản đóng góp mang tính chất bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành”.

Đặc điểm của thuế Thể hiện mối quan hệ phân phối lại thu nhập Là khoản đóng góp của các tầng lớp dân cư không mang tính hoàn và các tổ chức kinh tế trả trực tiếp cho Nhà nước Là hình thức đóng góp mang tính bắt buộc Vai trò của thuế Thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu và là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân Thuế là công cụ điều hòa thu nhập và thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội Một số luật thuế hiện hành ở Việt Nam Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 Nội dung cơ bản của luật thuế • Đối tượng tính thuế: thuế được tính trên cái gì • Người nộp thuế, người chịu thuế: – Người nộp thuế: là người trực tiếp thanh toán thuế với Nhà nước – Người chịu thuế: là người có thu nhập chịu sự tác động của thuế • Thuế suất: cách thức tác động của thuế lên đối tượng tính thuế • Ưu đãi thuế Nguyên tắc đánh thuế • Nguyên tắc công bằng: công bằng theo chiều dọc và chiều ngang • Nguyên tắc chắc chắn: người nộp thuế phải biết phương thức, số tiền, địa điểm mà mình phải nộp • Nguyên tắc kinh tế: doanh thu từ thuế phải cao hơn chi phí thuế tạo ra • Nguyên tắc thuận tiện Mức thuế suất khác nhau với các doanh nghiệp khác nhau • Điều 10 – Luật Thuế TNDN quy định – Thuế suất thuế TNDN là 25% – Thuế suất thuế TNDN với hoạt động động tiến hành tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm từ 32-50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công • Bậc 1: 4 triệu 4 -6 triệu đồng/tháng: 5%; • Bậc 3: Trên 6 -9 triệu đồng: 10%; • Bậc 4: Trên 9 -14 triệu đồng/tháng: 15% • Bậc 5: trên 14 -24 triệu đồng/tháng: 20%; • Bậc 6: Trên 24 -44 triệu đồng/tháng: 25%; • Bậc 7: Trên 44 -84 triệu đồng/tháng: 30%; • Bậc 8: Trên 84 triệu đồng: 35%. Trong cuộc đời có hai thứ bạn không hề thích nhưng không thể tránh Đánh thuế là cả một nghệ thuật, vì nó tác động tới quyền lợi của các cá nhân, tổ chức Tác động tiêu cực của đánh thuế? Biểu tình tại Hy Lạp • Chính sách tăng thuế nhằm bù đắp khủng hoảng nợ công Nguồn: Tổng cục thống kê Cơ cấu thu ngân sách Nhà nước % 2000 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 TỔNG THU 100,0 100,0 100,0 100,0 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 Thu trong nước (Không kể thu từ dầu thô) 50,95 51,29 51,67 54,77 52,49 52,03 55,17 55,13 60,96 63,32 Thu từ doanh nghiệp Nhà nước 21,7 20,24 18,88 16,85 17,12 16,58 15,94 16,43 18,96 20,05 Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 5,22 5,87 6,53 7,91 8,36 9,25 9,94 10,52 11,45 11,26 Thu từ khu vực công, thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh 6,39 6,27 6,8 6,95 7,42 7,90 9,87 10,44 10,81 12,53 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1,96 0,62 0,1 0,07 0,06 0,04 0,04 0,02 0,02 0,01 Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 2,02 1,89 1,94 1,84 1,85 1,85 2,35 3,10 3,24 4,71 Lệ phí trước bạ 1,03 1,07 1,19 1,37 1,23 1,20 1,80 1,78 2,18 2,26 Thu xổ số kiến thiết 2,17 2,45 2,4 2,39 2,32 2,20 Thu phí xăng dầu 2,41 2,42 2,1 1,88 1,73 1,42 1,41 1,08 2,03 1,88 Thu phí, lệ phí 2,99 2,44 2,15 2,19 1,84 1,78 1,28 1,60 1,73 1,38 Các khoản thu về nhà đất 3,11 4,43 6,93 9,15 7,78 7,35 10,74 9,17 9,43 8,51 Các khoản thu khác 1,95 3,59 2,65 4,18 2,79 2,45 1,80 0,99 1,11 0,73 Thu từ dầu thô 25,93 21,4 24,15 25,43 29,16 29,82 24,37 21,31 13,68 12,39 Thu từ hải quan 20,89 25,49 22,23 18,29 16,70 15,32 19,11 21,82 23,89 23,30 Thuế xuất, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu; Thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu 14,95 17,83 14,12 11,34 10,36 9,40 12,15 14,38 17,42 13,22 Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu 5,94 7,66 8,1 6,94 6,33 5,92 6,96 7,44 6,47 10,08 Thu viện trợ không hoàn lại 2,23 1,82 1,95 1,51 1,65 2,83 1,35 1,74 1,47 0,99 Cơ cấu thu NSNN năm 2010 0,99 % Thu trong nước (Không kể thu từ dầu 23,30 % thô) Thu từ dầu thô Thu từ hải quan 12,39 % Thu viện trợ không hoàn lại 63,32 % Nguồn: Tổng cục thống kê Nguồn: Báo cáo kinh tế vĩ mô 2012, Ủy ban Kinh tế Quốc hội Nguồn: Số liệu điều tra của Heritage Foundation, 2012 Phí và lệ phí Phí Lệ phí là một khoản thu mang tính là khoản thu của NSNN chất bù đắp khi các tổ chức và cá nhân do các tổ chức và cá nhân được các pháp nhân hành nộp chính nhà nước khi được hưởng một lợi ích thực hiện một số thủ tục hoặc sử dụng dịch vụ công hành chính liên quan đến cộng mà NN cung cấp các quyền và lợi ích của họ. Một số loại phí và lệ phí Theo DANH MỤC PHÍ, LỆ PHÍ (Ban hành kèm theo Pháp lệnh số: 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội) So sánh giữa thuế - phí, lệ phí  Tính cưỡng chế  Hiệu lực pháp lý  Tính hoàn trả: trực tiếp/gián tiếp Thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước  Bán và cho thuê tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước  Nhà, biệt thự…  Vùng trời, vùng biển  Cảng biển…  Sử dụng vốn ngân sách Nhà nước  Góp vốn liên doanh  Góp vốn cổ phần  Cho vay Các khoản thu từ vay nợ Vay nợ trong và ngoài nước  Phát hành trái phiếu, công trái, tín phiếu kho bạc…  Vay các nước và các tổ chức tài chính quốc tế  Phát hành trái phiếu trên thị trường tài chính quốc tế Tỷ lệ nợ công / GDP Tỷ lệ nợ công / GDP Các khoản thu khác  Thu kết chuyển từ năm trước sang  Thu từ đóng góp tự nguyện của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước 3.

Chi NSNN Khái niệm Chi NSNN (Theo Điều 2. Luật NSNN): Bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của nhà nước, chi viện trợ và khoản chi khác theo quy định pháp luật 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ