Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển du lịch cộng đồng (DLCĐ) tại các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) là một hướng đi chiến lược nhằm khai thác tiềm năng văn hóa, cảnh quan bản địa để tạo việc làm, nâng cao thu nhập và xóa đói giảm nghèo bền vững. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh DLCĐ tại các địa bàn vùng cao thường gặp rào cản lớn về nguồn lực tài chính ban đầu để cải tạo cơ sở hạ tầng, nâng cấp nhà ở thành homestay và mua sắm trang thiết bị phục vụ du khách. Để giải quyết nút thắt này, việc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng chính sách và các dịch vụ ngân hàng đóng vai trò quyết định. Đề tài khóa luận "Tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số trong phát triển du lịch cộng đồng ở xã Hồ Thầu, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu" được thực hiện nhằm phản ánh thực trạng, nhận diện rào cản và đề xuất giải pháp thúc đẩy đồng bào tiếp cận hiệu quả các dịch vụ tài chính - ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng trong phát triển du lịch cộng đồng của các hộ dân tộc thiểu số tại xã Hồ Thầu, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
  2. Phân tích những rào cản trong tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ gia đình dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn nghiên cứu.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch cộng đồng ở địa bàn xã Hồ Thầu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tiếp cận và những rào cản trong tiếp cận các dịch vụ ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số tham gia kinh doanh du lịch cộng đồng.
  • Phạm vi không gian: Bản Sì Thâu Chải, xã Hồ Thầu, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017–2019; số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát trực tiếp từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu từ phía cầu (các hộ dân tộc thiểu số kinh doanh du lịch) về thực trạng tiếp cận vốn vay tín dụng, dịch vụ tài khoản, thanh toán và các công cụ số liên quan đến hoạt động ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận hệ thống hóa các khái niệm và cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng và dịch vụ ngân hàng từ các tổ chức quốc tế và học giả trong nước:

  • Du lịch cộng đồng (DLCĐ): Trích dẫn định nghĩa của Tổ chức Du lịch Sinh thái - Xã hội Thái Lan (REST, 1997), Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF, 2004), Tổ chức Istituto Oikos (Ý), cùng các nghiên cứu trong nước của Trần Thị Mai (2005), Võ Quế (2006) và Bùi Thị Hải Yến (2012). Theo đó, DLCĐ là mô hình du lịch do cộng đồng địa phương làm chủ, quản lý và thụ hưởng lợi ích kinh tế chính, gắn liền với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và phát huy bản sắc văn hóa bản địa.
  • Dịch vụ ngân hàng và tài chính toàn diện: Khẳng định vai trò của tín dụng chính sách (qua Ngân hàng Chính sách Xã hội - CSXH) và tín dụng thương mại (qua Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT - Agribank) trong việc cung ứng vốn đầu tư homestay, công trình vệ sinh, cảnh quan; vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, thẻ ATM) trong thúc đẩy giao thương và du lịch.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả phân tích mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại 3 địa phương có nét tương đồng về điều kiện tự nhiên và văn hóa: Bản Hồ (thị trấn Sa Pa, tỉnh Lào Cai), Bản Lác (huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình) và Bản Sin Suối Hồ (huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011–2015, 2017, 2018, 2019 từ UBND xã Hồ Thầu, các phòng ban chuyên môn huyện Tam Đường và số liệu thống kê ngành du lịch.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc đối với 40 hộ dân tộc Dao đang tham gia hoạt động du lịch cộng đồng tại bản Sì Thâu Chải, xã Hồ Thầu (chiếm 64,51% trên tổng số 62 hộ làm du lịch tại bản). Đồng thời, tiến hành phỏng vấn sâu đại diện cán bộ chi nhánh ngân hàng, lãnh đạo UBND xã Hồ Thầu và du khách lưu trú tại điểm du lịch.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, tỷ lệ phần trăm, giá trị bình quân), phương pháp tổng hợp và phân tích bảng số liệu, cùng phương pháp so sánh đối chiếu để làm rõ các rào cản tiếp cận dịch vụ ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng du lịch của xã Hồ Thầu nhưng nguồn lực tài chính của đồng bào DTTS còn hạn hẹp. Xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung cơ sở thực tiễn về tài chính nông thôn, ý nghĩa thực tiễn đối với chính quyền địa phương xã Hồ Thầu và cấu trúc 5 phần của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Tổng hợp các lý luận cơ bản về du lịch cộng đồng, các loại hình lưu trú (homestay, resort sinh thái), các yếu tố tác động đến sự tham gia của người dân bản địa. Phân tích vai trò của hệ thống ngân hàng trong thực hiện tài chính toàn diện, cung ứng vốn vay ưu đãi và dịch vụ thanh toán số cho hộ nghèo và hộ cận nghèo vùng DTTS. Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm từ Bản Hồ, Bản Lác, Bản Sin Suối Hồ về quy hoạch hạ tầng, bảo tồn văn hóa, liên kết tour tuyến và quản lý tài chính cộng đồng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập khung phương pháp luận nghiên cứu thực địa; quy trình chọn mẫu điều tra 40 hộ người Dao tại bản Sì Thâu Chải; thiết kế hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh doanh du lịch (số lao động, diện tích homestay, lượt khách, doanh thu, lợi nhuận) và hệ thống chỉ tiêu tiếp cận dịch vụ ngân hàng (tỷ lệ vay vốn, kênh liên hệ ngân hàng, cơ cấu kỳ hạn/lãi suất, tỷ lệ sở hữu tài khoản ngân hàng và thẻ ATM).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết các dữ liệu khảo sát thực tế tại địa bàn:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Hồ Thầu: Xã có diện tích 4.329,4 ha, dân số 3.113 người (năm 2019) với 8 thôn bản, đồng bào DTTS chiếm 88% (trong đó người Dao chiếm trên 97% dân số toàn xã). Tỷ trọng nông nghiệp chiếm 95% GDP của xã, dịch vụ chỉ chiếm 0,5%, tỷ lệ hộ nghèo còn 15,8%, thu nhập bình quân đạt 33 triệu đồng/người/năm; xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019.
  • Đặc điểm điểm du lịch Sì Thâu Chải: Bản nằm ở độ cao 1.400 m, có 100% đồng bào Dao đầu bằng sinh sống với khí hậu ôn đới mát mẻ quanh năm, cảnh quan nhìn xuống thung lũng Tam Đường, gần thác Tác Tình, đỉnh Pu Ta Leng (3.993 m), bảo lưu nghề truyền thống, lễ nhảy lửa, tắm lá thuốc và trồng hoa địa lan.
  • Đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế của mẫu khảo sát:
    • Chủ hộ phỏng vấn có độ tuổi bình quân 40 tuổi; 100% là người dân tộc thiểu số (Dao); tỷ lệ nữ chiếm 12,5%; trình độ học vấn thấp với 52,5% không đi học, 20% tiểu học, 5% THCS, 10% THPT, 5% trung học chuyên nghiệp trở lên. Số năm kinh nghiệm làm du lịch bình quân là 3 năm.
    • Mỗi hộ có trung bình 4,3 nhân khẩu, 2,45 lao động; diện tích đất thổ cư 50 m², diện tích homestay 25 m² với bình quân 3 phòng đón khách. 100% hộ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thổ cư, nhưng 0% có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông lâm nghiệp.
    • Thu nhập bình quân hàng tháng đạt 5 triệu đồng/hộ (tháng cao điểm đạt 7 triệu, thấp điểm 3 triệu đồng), trong đó thu nhập từ du lịch đóng góp 60% tổng thu nhập.
  • Tình hình ứng dụng công cụ số và kết quả kinh doanh du lịch: Lượng khách bình quân đạt 1.000 lượt khách/tháng (100% khách nội địa, không có khách quốc tế), cao điểm đạt 1.500 khách, thấp điểm 200 khách; ngày lưu trú bình quân từ 3–4 ngày; mức chi tiêu bình quân của khách đạt 150.000 đồng/ngày. Về công cụ số: 100% hộ có điện thoại, 77,5% có điện thoại thông minh, 87,5% dùng Facebook để quảng bá, 65% dùng app di động; tuy nhiên 0% hộ có máy vi tính, 0% có website riêng và chỉ 22,5% có kết nối Internet/Wifi tại nhà.
  • Thực trạng tiếp cận dịch vụ ngân hàng:
    • 100% hộ tham gia khảo sát (40/40 hộ) đã tiếp cận và vay vốn từ ngân hàng (chủ yếu là Agribank và Ngân hàng Chính sách Xã hội). Kênh tiếp cận chính là đến trực tiếp trụ sở ngân hàng (100%), thông qua Hội Liên hiệp Phụ nữ (62,5%), gọi điện cho cán bộ tín dụng (50%), thông qua Hội Nông dân (37,5%) và lãnh đạo UBND xã (25%).
    • Về dịch vụ tài khoản: 0% hộ có tài khoản ngân hàng và thẻ ATM; 100% giao dịch thu chi với du khách bằng tiền mặt. Nguyên nhân: 95% hộ không biết cách mở tài khoản, 32,5% cho rằng thủ tục phức tạp và 12,5% cho rằng thu nhập thấp nên chưa có nhu cầu.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các phát hiện chính về nhu cầu vốn vay và thực trạng sử dụng dịch vụ ngân hàng tại bản Sì Thâu Chải. Chỉ ra các rào cản cốt lõi: địa hình chia cắt, trình độ học vấn của người dân còn thấp, hạ tầng mạng viễn thông hạn chế, sự thiếu hụt các sản phẩm dịch vụ ngân hàng số phù hợp với vùng cao. Đưa ra hệ thống khuyến nghị phân theo 3 nhóm đối tượng: hộ kinh doanh, tổ chức tín dụng và chính quyền địa phương.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Dưới đây là các bảng tổng hợp số liệu thực chứng thu thập từ cuộc khảo sát 40 hộ kinh doanh du lịch cộng đồng tại bản Sì Thâu Chải năm 2020:

Chỉ tiêu nhân khẩu và kinh tế hộ Đơn vị tính Giá trị khảo sát ($n=40$)
Tuổi bình quân của chủ hộ Năm 40
Tỷ lệ người được phỏng vấn là nữ giới % 12,5
Tỷ lệ người được phỏng vấn là dân tộc thiểu số % 100,0
Tỷ lệ không đi học (chưa biết chữ) % 52,5
Tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học % 20,0
Tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông % 10,0
Tỷ lệ tham gia tập huấn nghiệp vụ du lịch % 85,0
Số nhân khẩu trung bình trong hộ Người 4,3
Số lao động trung bình trong hộ Lao động 2,45
Diện tích Homestay bình quân m² 25
Số phòng đón khách Homestay bình quân Phòng 3
Thu nhập bình quân hộ gia đình Triệu đồng/tháng 5
Tỷ trọng thu nhập từ du lịch trên tổng thu nhập % 60,0
Tổng giá trị nhà ở và homestay bình quân Triệu đồng 60
Chỉ tiêu tiếp cận công nghệ và dịch vụ ngân hàng Đơn vị tính Số hộ ($n=40$) Tỷ lệ (%)
Hộ có sử dụng điện thoại thông minh Hộ 31 77,5
Hộ có lắp đặt mạng Internet/Wifi tại nhà Hộ 9 22,5
Hộ sở hữu máy vi tính / laptop Hộ 0 0,0
Hộ sử dụng mạng xã hội Facebook quảng bá du lịch Hộ 35 87,5
Hộ có đăng ký website du lịch riêng Hộ 0 0,0
Hộ tiếp cận vay vốn tín dụng ngân hàng Hộ 40 100,0
Kênh vay qua Hội Liên hiệp Phụ nữ Hộ 25 62,5
Kênh vay qua Hội Nông dân Hộ 15 37,5
Hộ sở hữu tài khoản ngân hàng cá nhân Hộ 0 0,0
Hộ không có tài khoản do không biết cách mở Hộ 38 95,0
Hộ mong muốn Nhà nước hỗ trợ cung ứng vốn Hộ 40 100,0
Hộ mong muốn hỗ trợ đào tạo kỹ năng du lịch Hộ 35 87,5
Hộ mong muốn cải thiện hạ tầng mạng Internet Hộ 35 87,5

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với các hộ dân tộc thiểu số: Cần chủ động xóa bỏ tâm lý tự ti, nhút nhát; tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng văn hóa, ngoại ngữ và nghiệp vụ nấu ăn, trang trí phòng; mạnh dạn tiếp cận vốn vay tín dụng chính sách gắn với phương án kinh doanh cụ thể; giữ gìn vệ sinh môi trường bản làng và bảo tồn lễ hội truyền thống người Dao.
  • Đối với các ngân hàng trên địa bàn (Agribank, NHCSXH): Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ vay vốn, mở rộng các điểm giao dịch lưu động tại xã; chủ động hướng dẫn đồng bào DTTS mở tài khoản thanh toán, triển khai dịch vụ thanh toán hóa đơn, chuyển khoản qua điện thoại thông minh phù hợp với trình độ dân trí địa phương.
  • Đối với chính quyền địa phương (UBND xã Hồ Thầu, huyện Tam Đường): Làm cầu nối liên kết hộ dân với các công ty lữ hành; tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông, hệ thống cấp thoát nước, công trình vệ sinh và hạ tầng viễn thông/Internet; tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ du lịch và giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về mối quan hệ giữa tài chính vi mô/ngân hàng với sinh kế du lịch cộng đồng của người Dao đầu bằng tại vùng núi cao phía Bắc.
  • Về mặt thực tiễn: Giúp chính quyền xã Hồ Thầu và các tổ chức tín dụng nhận diện rõ "khoảng trống" dịch vụ (100% hộ vay vốn nhưng 0% hộ có tài khoản ngân hàng), làm căn cứ xây dựng kế hoạch phổ cập tài chính toàn diện và phát triển du lịch bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô và phạm vi khảo sát: Khóa luận chỉ tiến hành điều tra trên một quy mô mẫu gồm 40 hộ tại một bản duy nhất (Bản Sì Thâu Chải, xã Hồ Thầu), nơi 100% đối tượng khảo sát là đồng bào dân tộc Dao đầu bằng, do đó tính đại diện cho toàn bộ các nhóm dân tộc thiểu số khác trên địa bàn tỉnh Lai Châu chưa thực sự bao quát.
  • Hạn chế về chiều sâu dữ liệu phía cung: Khóa luận tập trung nghiên cứu từ góc độ người vay (phía cầu), số liệu tài chính về lượng vốn vay cụ thể, dư nợ chi tiết và lãi suất chưa được bóc tách sâu từ báo cáo tài chính của các chi nhánh ngân hàng (phía cung).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát so sánh đa chiều giữa nhiều bản du lịch cộng đồng thuộc các huyện khác nhau của tỉnh Lai Châu (như bản Sin Suối Hồ - Phong Thổ, bản Vàng Pheo - Mường So); nghiên cứu sâu hơn về giải pháp thanh toán điện tử không dùng tiền mặt (Mobile Money, mã QR) thích ứng với đặc thù trình độ dân trí của đồng bào DTTS vùng cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, cũng như cán bộ phụ trách tín dụng chính sách tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT, Ngân hàng Chính sách Xã hội và cán bộ quản lý văn hóa - du lịch cấp huyện, xã.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Bảng tổng hợp thực trạng sở hữu công cụ số và rào cản dịch vụ ngân hàng của đồng bào dân tộc Dao tại vùng núi cao Tây Bắc.
    • Khung phương pháp tiếp cận điều tra thực địa kết hợp giữa khảo sát định lượng hộ gia đình và phỏng vấn các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân) trong chuỗi cung ứng tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ sở hữu tài khoản ngân hàng của các hộ kinh doanh du lịch cộng đồng tại bản Sì Thâu Chải là bao nhiêu và nguyên nhân chính là gì?
Theo kết quả khảo sát 40 hộ dân, tỷ lệ sở hữu tài khoản ngân hàng và thẻ ATM đạt 0% (100% hộ không có tài khoản). Nguyên nhân chính là do 95% hộ (38 hộ) không biết cách mở tài khoản ngân hàng, 32,5% hộ (13 hộ) cho rằng thủ tục mở tài khoản quá phức tạp và 12,5% hộ (5 hộ) cho rằng mức thu nhập còn thấp nên chưa có nhu cầu sử dụng.

2. Các hộ dân tộc thiểu số tại bản Sì Thâu Chải chủ yếu vay vốn qua những kênh nào?
100% các hộ khảo sát đã tiếp cận vốn vay ngân hàng (Agribank và Ngân hàng Chính sách Xã hội). Các kênh liên hệ chính gồm: đến trực tiếp trụ sở ngân hàng (100%), thông qua Hội Liên hiệp Phụ nữ (62,5%), gọi điện thoại cho cán bộ ngân hàng (50%), thông qua Hội Nông dân (37,5%) và liên hệ lãnh đạo UBND xã (25%).

3. Hoạt động kinh doanh du lịch cộng đồng đóng góp bao nhiêu phần trăm vào cơ cấu thu nhập của các hộ khảo sát?
Thu nhập bình quân của các hộ đạt 5 triệu đồng/tháng (dao động từ 3 triệu đến 7 triệu đồng/tháng). Trong đó, nguồn thu từ hoạt động du lịch cộng đồng chiếm tỷ trọng 60% trong tổng thu nhập của hộ gia đình.

4. Khách du lịch đến bản Sì Thâu Chải lưu trú bình quân bao nhiêu ngày và mức chi tiêu ra sao?
Lượng khách đến bản bình quân đạt 1.000 lượt khách/tháng (100% là khách nội địa). Thời gian lưu trú bình quân của một du khách là từ 3 đến 4 ngày, với mức chi tiêu bình quân ước tính đạt 150.000 đồng/du khách cho một ngày lưu trú.

5. Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong kinh doanh du lịch của các hộ tại địa bàn nghiên cứu ra sao?
Mặc dù 100% hộ có điện thoại di động (trong đó 77,5% sử dụng điện thoại thông minh), 87,5% sử dụng Facebook và 65% dùng các ứng dụng di động để quảng bá du lịch, nhưng mức độ ứng dụng chuyên sâu còn rất thấp: 0% hộ sở hữu máy vi tính, 0% hộ có website du lịch riêng, 0% hộ quảng cáo trên YouTube và chỉ có 22,5% số hộ có lắp đặt mạng Internet/Wifi tại nhà.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thu Thảo đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh du lịch cộng đồng và khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của đồng bào dân tộc Dao tại bản Sì Thâu Chải, xã Hồ Thầu, huyện Tam Đường. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý rõ nét: dù 100% hộ dân đã tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính sách để đầu tư cơ sở vật chất homestay, nhưng 100% hộ hoàn toàn đứng ngoài các dịch vụ ngân hàng hiện đại như tài khoản thanh toán hay thẻ ngân hàng do rào cản về trình độ học vấn và hạ tầng công nghệ. Các giải pháp được đề xuất trong công trình tập trung vào việc đơn giản hóa thủ tục ngân hàng, tăng cường đào tạo kỹ năng số và hoàn thiện hạ tầng liên kết, tạo tiền đề thúc đẩy tài chính toàn diện gắn với phát triển sinh kế du lịch bền vững cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.