Đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển sản phẩm thân thiện môi trường ở Việt Nam

Bài viết đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển sản phẩm thân thiện môi trường tại Việt Nam, khám phá xu hướng và cơ hội trong tương lai.

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2009

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG

1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về sản phẩm TTMT

1.1.1. Khái niệm về sản phẩm TTMT và các yếu tố có liên quan đến sản phẩm TTMT

1.1.2. Các khái niệm khác có liên quan

1.2. Phân loại các sản phẩm TTMT

1.2.1. Phân loại theo lợi ích của sản phẩm TTMT

1.2.2. Phân loại theo nhóm sản phẩm

1.3. Các phương pháp thường sử dụng để đánh giá và xác định sản phẩm thân thiện môi trường

1.3.1. Đánh giá chu trình sống của sản phẩm

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA SẢN PHẨM THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

2.1. Thực trạng sản phẩm TTMT ở Việt Nam

2.1.1. Thực trạng quản lý của nhà nước đối với vấn đề liên quan đến phát triển sản phẩm thân thiện môi trường ở Việt Nam

2.1.2. Thực trạng sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường tại Việt Nam

2.1.2.1. Thực trạng ở các doanh nghiệp
2.1.2.1.1. Lĩnh vực dệt may
2.1.2.1.2. Trong lĩnh vực nông – ngư nghiệp
2.1.2.1.3. Các lĩnh vực khác
2.1.2.2. Thực trạng sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường ở các làng nghề

2.1.3. Thực trạng tiêu dùng sản phẩm thân thiện môi trường tại Việt Nam

2.2. Đánh giá thực trạng của sản phẩm thân thiện môi trường trong tình hình hiện nay

2.3. Tiềm năng phát triển của sản phẩm thân thiện môi trường ở Việt Nam

2.3.1. Lĩnh vực dệt may

2.3.2. Thách thức

2.3.3. Lĩnh vực năng lượng tái tạo

2.3.4. Thách thức

2.3.5. Lĩnh vực nông sản sạch – thân thiện môi trường

2.3.6. Thách thức

2.3.7. Lĩnh vực sản xuất nguyên nhiên vật liệu TTMT

2.3.8. Thách thức

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM

3.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc phát triển sản phẩm TTMT

3.1.1. Kinh nghiệm của Mỹ

3.1.2. Bài học cho Việt Nam

3.1.3. EU và việc xây dựng chương trình nhãn sinh thái

3.1.3.1. Mô hình quản lý và cấp NST
3.1.3.2. Lựa chọn sản phẩm
3.1.3.3. Thiết lập tiêu chí
3.1.3.4. Tính công khai của việc tư vấn

3.1.4. Kinh nghiệm của Nhật Bản

3.1.5. Bài học cho Việt Nam

3.1.6. Kinh nghiệm của Thái Lan

3.2. Nhóm giải pháp ở tầm vĩ mô

3.2.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý theo hướng nâng cao các biện pháp nhằm khuyến khích sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm TTMT

3.2.2. Giải pháp phát triển chương trình NST ở Việt Nam

3.2.2.1. Thiết kế và xây dựng chương trình cấp NST tại Việt Nam
3.2.2.2. Hợp tác quốc tế về NST

3.2.3. Xây dựng, sửa đổi các tiêu chuẩn quốc gia phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế

3.2.3.1. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
3.2.3.2. Xây dựng tiêu chí sản phẩm thân thiện môi trường – cấp NST cho sản phẩm

3.2.4. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp

3.2.4.1. Giải pháp về tín dụng
3.2.4.2. Tăng cường các biện pháp quảng bá – nâng cao nhận thức của người tiêu dùng và doanh nghiệp về vấn đề sản xuất và tiêu dùng sản phẩm thân thiện môi trường
3.2.4.3. Tăng cường học tập kinh nghiệm của các nước khác trong việc phát triển sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm thân thiện môi trường

3.3. Nhóm giải pháp ở tầm vi mô

3.3.1. Nâng cao nhận thức và ý thức của tất cả thành viên trong doanh nghiệp về sản phẩm thân thiện môi trường và NST

3.3.2. Thành lập bộ phận quản lý về môi trường

3.3.3. Thực hiện chương trình quản lý chất lượng sản phẩm thân thiện môi trường theo tiêu chí phù hợp chuẩn quốc tế, đồng thời chú trọng đào tạo nghiệp vụ môi trường

3.3.4. Phát triển nghiên cứu sản xuất, sử dụng bao bì thân thiện môi trường và đảm bảo các yêu cầu vệ sinh quốc tế

3.3.5. Tăng cường quảng bá sản phẩm thân thiện môi trường, đặc biệt là việc tham gia thương mại điện tử

3.3.6. Đăng ký tham gia các chương trình cấp NST của các tổ chức có uy tín

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiềm năng phát triển sản phẩm thân thiện môi trường tại Việt Nam

Sản phẩm thân thiện môi trường (TTMT) đang trở thành xu hướng toàn cầu. Tại Việt Nam, việc phát triển các sản phẩm này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra cơ hội kinh doanh mới. Nhu cầu tiêu dùng xanh ngày càng tăng, đặc biệt trong bối cảnh ô nhiễm môi trường gia tăng. Chính phủ và doanh nghiệp cần hợp tác để thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm TTMT.

1.1. Khái niệm và lợi ích của sản phẩm thân thiện môi trường

Sản phẩm TTMT là những sản phẩm được thiết kế để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Chúng không chỉ bảo vệ sức khỏe con người mà còn cải thiện chất lượng môi trường sống. Việc sử dụng sản phẩm này giúp tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, đồng thời giảm thiểu chất thải.

1.2. Tình hình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm TTMT tại Việt Nam

Hiện nay, sản phẩm TTMT tại Việt Nam vẫn còn mới mẻ. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp đã bắt đầu áp dụng công nghệ xanh trong sản xuất. Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm này đang tăng lên, đặc biệt trong các lĩnh vực như thực phẩm sạch và hàng tiêu dùng.

II. Vấn đề và thách thức trong phát triển sản phẩm thân thiện môi trường

Mặc dù có tiềm năng lớn, nhưng việc phát triển sản phẩm TTMT tại Việt Nam vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu chính sách hỗ trợ, nhận thức của người tiêu dùng còn hạn chế và chi phí sản xuất cao đang cản trở sự phát triển này. Cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục những khó khăn này.

2.1. Thiếu chính sách hỗ trợ cho sản phẩm thân thiện môi trường

Chính sách hiện tại chưa đủ mạnh để khuyến khích sản xuất và tiêu dùng sản phẩm TTMT. Cần có các biện pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xanh và sản phẩm thân thiện với môi trường.

2.2. Nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm xanh

Người tiêu dùng Việt Nam vẫn chưa có đủ thông tin về lợi ích của sản phẩm TTMT. Việc nâng cao nhận thức thông qua các chiến dịch truyền thông là rất cần thiết để thúc đẩy tiêu dùng xanh.

III. Phương pháp phát triển sản phẩm thân thiện môi trường hiệu quả

Để phát triển sản phẩm TTMT, cần áp dụng các phương pháp sản xuất sạch hơn và công nghệ xanh. Việc cải tiến quy trình sản xuất và sử dụng nguyên liệu tái chế sẽ giúp giảm thiểu tác động đến môi trường. Các doanh nghiệp cần hợp tác với các tổ chức quốc tế để học hỏi kinh nghiệm và công nghệ mới.

3.1. Áp dụng công nghệ xanh trong sản xuất

Công nghệ xanh giúp giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm tài nguyên. Doanh nghiệp cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để áp dụng công nghệ mới trong sản xuất sản phẩm TTMT.

3.2. Sử dụng nguyên liệu tái chế và bền vững

Việc sử dụng nguyên liệu tái chế không chỉ giảm thiểu chất thải mà còn tiết kiệm chi phí sản xuất. Các doanh nghiệp cần tìm kiếm nguồn nguyên liệu bền vững để sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về sản phẩm thân thiện môi trường

Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam đã bắt đầu áp dụng sản phẩm TTMT và đạt được những kết quả tích cực. Các sản phẩm này không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Nghiên cứu cho thấy, việc phát triển sản phẩm TTMT có thể tạo ra nhiều cơ hội việc làm và tăng trưởng kinh tế.

4.1. Các doanh nghiệp tiên phong trong sản xuất sản phẩm TTMT

Một số doanh nghiệp đã thành công trong việc sản xuất sản phẩm TTMT, như các sản phẩm từ nhựa tái chế và thực phẩm hữu cơ. Họ đã chứng minh rằng sản phẩm xanh có thể cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Kết quả nghiên cứu về tác động của sản phẩm TTMT

Nghiên cứu cho thấy, sản phẩm TTMT không chỉ giảm thiểu ô nhiễm mà còn cải thiện sức khỏe cộng đồng. Việc sử dụng sản phẩm này giúp giảm chi phí y tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.

V. Kết luận và tương lai của sản phẩm thân thiện môi trường tại Việt Nam

Sản phẩm TTMT có tiềm năng phát triển lớn tại Việt Nam. Tuy nhiên, để hiện thực hóa tiềm năng này, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa chính phủ, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Tương lai của sản phẩm TTMT phụ thuộc vào việc nâng cao nhận thức và cải thiện chính sách hỗ trợ.

5.1. Tầm quan trọng của chính sách hỗ trợ

Chính phủ cần xây dựng các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ để khuyến khích sản xuất và tiêu dùng sản phẩm TTMT. Các biện pháp này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.

5.2. Tương lai của sản phẩm thân thiện môi trường

Với sự gia tăng nhận thức về bảo vệ môi trường, sản phẩm TTMT sẽ ngày càng được ưa chuộng. Doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng này để phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển của sản phẩm thân thiện môi trường ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng I: Tổng quan về sản phẩm TTMT. Chƣơng II: Đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển của sản phẩm TTMT ở Việt Nam. Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm TTMT ở Việt Nam. Với một khoảng thời gian không dài và việc thu thập tài liệu còn hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót.

Em 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kính mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn sinh viên để khóa luận này đƣợc hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc của mình tới Ban Giám Hiệu, Phòng Đào Tạo, Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế, các phòng ban khác của trƣờng đại học ngoại thƣơng đã tạo điều kiện và môi trƣờng thuận lợi cho em đƣợc học tập và rèn luyện suốt 4 năm qua. Đặc biệt em xin chân thành cô giáo hƣớng dẫn Ths. Lê Huyền Trang đã tận tình hƣớng dẫn em; Thƣ viện Trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng; Thƣ viện quốc gia; Tổng cục Tiêu chuẩn đo lƣờng chất lƣợng Việt Nam; Bộ tài nguyên và môi trƣờng Việt Nam; bạn bè; ngƣời thân và gia đình đã giúp em hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này.

Sinh viên Nguyễn Thị Bảo Loan 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƢỜNG I. Một số vấn đề lý luận cơ bản về sản phẩm TTMT 1. Khái niệm về sản phẩm TTMT và các yếu tố có liên quan đến sản phẩm TTMT 1.Khái niệm về sản phẩm TTMT Ngày nay, khi mà ô nhiễm môi trƣờng không còn là vấn đề của một quốc gia đ ơn lẻ mà đó đã trở thành vấn đề toàn cầu. Trƣớc tình hình đó, càng ngày ngƣời ta càng chú ý và quan tâm hơn đến vấn đề BVMT1.

Giờ đây, ngƣời tiêu dùng chỉ muốn tiêu dùng những sản phẩm với những tính năng không hoặc ít gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng. Đó đƣợc gọi là các sản phẩm TTMT2 hay còn có các tên khác nhƣ sản phẩm xanh, sản phẩm sinh thái, sản phẩm sạch…Hiện nay, tồn tại khá nhiều khái niệm về loại sản phẩm TTMT. Theo quan điểm của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO, sản phẩm TTMT là những sản phẩm đáp ứng một trong các tiêu chí dƣới đây:  Sản phẩm ít hoặc không gây hại cho môi trƣờng trong suốt vòng đời của mình (tƣ̀ lúc còn là nguyên liệu cho đến khi bị tái chế hoặc thải hồi ).  Sản phẩm đƣợc tạo ra từ các vật liệu TTMT, tức là các vật liệu có thể tái chế hoặc nguyên vật liệu sinh khối.

 Sản phẩm đem đến những giải pháp an toàn cho môi trƣờng và sức khỏe thay cho các sản phẩm độc hại truyền thống (ví dụ các vật liệu thay thế chất bảo quản gỗ nhƣ creosote, đƣợc biết là một hợp chất gây ung thƣ)  Sản phẩm giảm tác động đến môi trƣờng trong quá trình sử dụng (ít chất thải, sử dụng năng lƣợng tái sinh, ít chi phí bảo trì) Các loại sản phẩm TTMT thƣờng đi kèm với các loại NST loại I, II và III của ISO 1 Bảo vệ môi trƣờng 2 Thân thiện môi trƣờng 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ghế tre và túi xách làm bằng vỏ Hộp đựng thực phẩm kẹo, giấy báo bằng vật liệu tái chế Theo Trung tâm năng suất Việt Nam3: sản phẩm TTMT là những sản phẩm đƣợc thiết kế để có đƣợc những tính năng TTMT (tƣ́c là không hoặc í t gây tác động xấu cho môi trƣờng ). Những sản phẩm này có thể đƣợc sản xuất từ vật liệu tái chế hoặc nguyên vật liệu sinh khối. Trong quá trình sản xuất giảm thiểu nguồn năng lƣợng và nƣớc để giảm chi phí sản xuất cũng nhƣ ít gây ô nhiễm môi trƣờng. Trong quá trình sử dụng, sản phẩm này cũng giúp tiết kiệm nƣớc, năng lƣợng, giảm thiểu khí thải, chất thải và những nhu cầu về xử lý chất thải sau đó.

Sản phẩm TTMT cũng đƣợc thiết kế nhằm bảo đảm khả năng tái chế, tái sử dụng và phục hồi. Các sản phẩm này thƣờng đi kèm với các loại NST loại I, II, III của ISO. Điều 3, Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009: Sản phẩm TTMT là sản phẩm mà trong quá trình khai thác nguyên liệu, sản xuất, tồn tại, sử dụng và sau khi thải bỏ gây hại ít hơn cho môi trƣờng so với sản phẩm cùng loại và đƣợc cấp NST4 của tổ chức đƣợc Nhà nƣớc công nhận. Tuy hiện nay, tồn tại khá nhiều khái niệm về loại sản phẩm này, nhƣng các khái niệm này đều có điểm chung là thừa nhận sản phẩm TTMT là những sản phẩm đƣợc thiết kế dựa theo các khái niệm và nguyên tắc về thiết kế sinh thái để có đƣợc những tính năng TTMT.

Nói cách khác đó là những sản phẩm mà việc sản xuất, sử dụng… không hoặc ít gây ảnh hƣởng xấu đến môi 3 Đại diện cho Tổng Cục thống kê Việt Nam 4 NST 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trƣờng. Trong đó, các khái niệm về vòng đời (life cycle), thiết kế kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng trong suốt giai đoạn phát triển của sản phẩm. Các khái niệm khác có liên quan  Thiết kế môi trường Là một khái niệm chung đề cập đến một loạt các thiết kế phƣơng pháp tiếp cận mà cố gắng làm giảm tác động tổng thể đến môi trƣờng của một sản phẩm, quy trình hay dịch vụ.  Nhãn sinh thái Khi mà việc phát triển sản phẩm TTMT là việc cần thiết và quan trọng ngày càng đƣợc ngƣời tiêu dùng và những nhà sản xuất chú ý và quan tâm thì một vấn đề quan trọng đƣợc đặt ra là làm sao để phân biệt đƣợc sản phẩm xanh và những sản phẩm thông thƣờng? Đó chính là lý do ngƣời ta nghĩ đến vấn đề cấp NST (hay còn gọi là nhãn môi trƣờng hay nhãn xanh).

Vậy NST là gì? Hiện nay, trên thế giới đã đƣa ra rất nhiều khái niệm khác nhau về NST. Theo quan điểm của tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) và Ngân hàng thế giới (WB) thì, NST đƣợc hiểu là: “một công cụ chính sách do các tổ chức phát hành ra để truyền thông và quảng bá tính ƣu việt tƣơng đối về tác động của một sản phẩm đối với môi trƣờng so với các sản phẩm cùng loại” Theo ISO 14020 định nghĩa: “ NST là sự khẳng định, biểu thị thuộc tính môi trƣờng của sản phẩm hoặc dịch vụ, đƣợc thể hiện dƣới dạng một bản công bố, biểu tƣợng hoặc biểu đồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao gói, trong tài liệu về sản phẩm, tạp chí kỹ thuật, quảng cáo hoặc hình thức khác.” Theo Mạng lƣới NST toàn cầu (GEN): “ NST chỉ ra tính ƣu việt về mặt môi trƣờng của một sản phẩm, dịch vụ so với sản phẩm, dịch vụ cùng loại dựa trên các đánh giá vòng đời sản phẩm”. Nói chung, về cơ bản NST là sự công bố bằng lời hoặc ký hiệu hoặc sơ đồ nhằm chỉ rõ thuộc tính TTMT của sản phẩm hoặc dịch vụ. Nói cách khác, 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NST cung cấp các thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ trong mối liên hệ với đặc tính “xanh” , các khía cạnh môi trƣờng chung và đặc thù của sản phẩm đó.

Phân loại các sản phẩm TTMT 2. Phân loại theo lợi ích của sản phẩm TTMT - Sản phẩm không đe doạ đến sức khoẻ và sự an toàn của con ngƣời - Sản phẩm có tiềm năng cải thiện chất lƣợng môi trƣờng sống - Sản phẩm đƣợc sản xuất từ các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, dây chuyền công nghệ thân thiện với môi trƣờng… - Sản phẩm giúp tiết kiệm năng lƣợng, chi phí… 2. Phân loại theo nhóm sản phẩm - Nhóm các sản phẩm làm sạch : Tất cả các thiết bị làm sạch và thiết bị vệ sinh đa năng, chất tẩy rƣ̉a đĩ a bát (dùng cho máy và cho tay ), xà phòng và dầu gội đầu, chất tẩy quần áo. - Nhóm thiết bị , máy móc : máy rửa bát địa , máy bơm nhiệt , bóng đèn , máy vi tính cá nhân , máy vi tính xách tay , tủ lạnh, vô tuyến, máy hút bụi , máy giặt, thiết bị điện, điện tử gia dụng, công nghệ thông tin, phƣơng tiện vận chuyển, cơ khí … - Nhóm sản phẩm về giấy : giấy đồ họa và copy, giấy in, giấy lụa … - Nhóm sản phẩm là đồ gia dụng và văn phòng: nệm giƣờng , đồ nội thất, thảm bọc sàn cứng , sơn trong nhà và vecni , chất cải thiện cho đất , các sản phẩm dệt may, đồ nội thất và trang trí, vật liệu và máy móc xây dựng,… - Nhóm sản phẩm may mặc: giầy dép, hàng dệt may.

- Nhóm sản phẩm nông sản, làng nghề: rau, hoa quả, lúa, cà phê, thịt lợn… - Nhóm dị ch vụ : dịch vụ du lị ch bao gồm dịch vụ địa điểm cắm trại , dịch vụ nhà trọ và khách sạn du lịch , các dịch vụ liên quan tới bảo dƣỡng, làm sạch công nghiệp, các dịch vụ tái sử dụng và tái chế, các dịch vụ liên quan 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khác (quản lý chất thải, phục hồi năng lƣợng, quản lý nguồn nƣớc, tái tạo rừng), các hoạt động nghiên cứu và phát triển về môi trƣờng, công nghệ và thiết bị liên quan đến môi trƣờng, dịch vụ sinh thái … - Nhóm năng lƣợng: năng lƣợng tái tạo: năng lƣợng gió, mặt trời… - Nhóm sản phẩm trung gian – nguyên liệu: Thép kim loại, vật liệu Polimer, các nguyên liệu tự nhiên, sản phẩm phục vụ xây dựng nhƣ gốm, thuỷ tinh, vật liệu composit, các hoá chất cho sản xuất khác; hoặc các phụ kiện/linh kiện sinh thái, vật liệu bao gói, bao bì … 3.Các phương pháp thường sử dụng để đánh giá và xác đị nh sản phẩm thân thiện môi trường 3. Đánh giá chu trì nh sống của sản phẩm Đánh giá chu t rình sống (vòng đời ) sản phẩm5: là một quá trình xem xét, đánh giá đầu vào và đầu ra cũng nhƣ nhƣ̃ng tác động có thể xảy ra của chúng đối với môi trƣờng qua hệ thống vòng đời của sản phẩm đó. Nói cách khác, đó là m ột chuỗi nối tiếp các giai đoạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ