Phân tích thực trạng xuất khẩu gạo giữa Việt Nam và Philippines sau đại dịch Covid-19

Phân tích thực trạng xuất khẩu gạo Việt Nam sang Philippines sau Covid-19. Đánh giá thách thức, cơ hội và đề xuất các giải pháp thúc đẩy thương mại.

Trường đại học

Đại học Thủ Dầu Một

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tiểu luận

2024

59
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phân tích thực trạng xuất khẩu gạo Việt Nam Philippines sau Covid 19

Sau đại dịch Covid-19, hoạt động xuất khẩu gạo giữa Việt Nam và Philippines đã trải qua biến động rõ rệt. Mặc dù có nhiều thách thức như gián đoạn chuỗi cung ứng, giảm nhu cầu tiêu thụ và cạnh tranh từ các quốc gia khác, ngành gạo Việt Nam vẫn giữ vững vị thế quan trọng. Thực trạng này phản ánh sự phù hợp của chiến lược đa dạng hóa thị trường và khả năng thích nghi của ngành nông nghiệp Việt Nam. Trong giai đoạn này, kim ngạch xuất khẩu gạo sang Philippines đã đạt mức ổn định, thường xuyên tăng trưởng sau các đợt suy giảm do tác động của Covid-19, góp phần củng cố quan hệ hợp tác thương mại song phương. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế như năng lực cạnh tranh về chất lượng, khả năng phục vụ logistics, và chính sách thuế quan gây ra những rào cản không nhỏ cho các doanh nghiệp xuất khẩu.

1.1. Tác động của Covid 19 đến chuỗi cung ứng gạo Việt Nam Philippines

Dịch Covid-19 đã khiến chuỗi cung ứng bị gián đoạn nghiêm trọng, từ khâu thu hoạch, vận chuyển đến lưu kho. Giá cước vận tải tăng cao khiến chi phí xuất khẩu tăng theo, trong khi hàng tồn kho quá hạn gây giảm chất lượng gạo. Tình trạng thiếu hụt nhân lực và thiếu container vận chuyển cũng làm hạn chế khả năng đưa gạo ra thị trường của Việt Nam. Nhìn chung, các yếu tố này đã làm giảm khả năng cạnh tranh và gây gián đoạn trong quá trình duy trì kim ngạch xuất khẩu sang Philippines.

1.2. Thách thức từ chính sách thuế và chính sách thương mại Philippines

Trong giai đoạn 2019-2023, mức thuế nhập khẩu gạo của Philippines đã có xu hướng giảm từ 40% xuống còn 35%, tạo cơ hội thuận lợi cho xuất khẩu gạo Việt. Tuy nhiên, các chính sách bảo vệ nội địa và rào cản thủ tục hải quan vẫn tồn tại, gây khó khăn cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc mở rộng thị phần. Ngoài ra, cạnh tranh từ các đối thủ như Thái Lan, Ấn Độ cũng tăng cao khi họ tận dụng tốt chính sách giảm thuế và chất lượng sản phẩm cạnh tranh. Các rào cản này đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục nâng cao chất lượng và tối ưu logistics để duy trì thị trường.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam sang Philippines sau Covid 19

Nhiều yếu tố đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam sang Philippines trong thời kỳ hậu Covid-19. Trong đó, yếu tố tự nhiên, chính sách thuế, cạnh tranh thị trường và năng lực quản lý đều đóng vai trò quyết định. Nhiều biến động về giá cả, sản lượng và thị phần đều thể hiện rõ sự ảnh hưởng của các yếu tố này. Đồng thời, các doanh nghiệp phải thích ứng linh hoạt để khắc phục những hạn chế như năng suất, chất lượng sản phẩm còn chưa đồng đều, hay chiến lược xúc tiến thương mại còn hạn chế. Bên cạnh đó, các cơ hội như nhu cầu tăng cao, chính sách giảm thuế và quan hệ hợp tác chiến lược mở ra nhiều triển vọng phát triển trong giai đoạn này.

2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và điều kiện tự nhiên tới sản xuất gạo

Khí hậu biến đổi dẫn đến hạn hán, lũ lụt và sâu bệnh gây thiệt hại lớn cho năng suất lúa. Các đợt hạn hán dài ngày làm giảm diện tích thu hoạch, đồng thời ảnh hưởng đến chất lượng gạo xuất khẩu. Thời tiết bất ổn còn làm phát sinh chi phí phòng chống dịch bệnh và xử lý thiệt hại. Các phương pháp canh tác cần được nâng cao nhằm thích ứng linh hoạt để duy trì sản xuất bền vững trong thời kỳ hậu Covid-19.

2.2. Chính sách thuế và hợp tác thương mại giữa Việt Nam và Philippines

Chính sách giảm thuế nhập khẩu từ 40% xuống còn 35% đã mở ra cơ hội lớn cho doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, thủ tục hải quan còn phức tạp, cạnh tranh từ các đối thủ mạnh, và hạn chế trong xúc tiến thương mại ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động xuất khẩu. Các chính sách hỗ trợ của chính phủ hai bên, cùng với việc nâng cao chất lượng gạo và xây dựng mối quan hệ hợp tác chiến lược sẽ giúp khai thác tốt hơn tiềm năng thị trường.

III. Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam sang Philippines sau Covid 19

Để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu gạo giữa Việt Nam và Philippines, cần tập trung vào các giải pháp về thị trường và logistics. Trong đó, tăng cường xúc tiến thương mại, đa dạng hóa kênh phân phối, nâng cao chất lượng sản phẩm, và tối ưu hóa giá thành là các chiến lược chủ đạo. Đồng thời, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam, và cải thiện chính sách thuế quan sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa các cơ hội mới. Các giải pháp này cần có sự phối hợp chặt chẽ từ phía Chính phủ, các doanh nghiệp và cộng đồng ngành hàng để đảm bảo sự phát triển bền vững trong giai đoạn hậu Covid-19.

3.1. Tăng cường xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường

Tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế, đặc biệt tại Philippines, giúp doanh nghiệp giới thiệu các sản phẩm gạo chất lượng cao, nâng cao thương hiệu Việt Nam. Các hoạt động kết nối, hội thảo, hội nghị xúc tiến thương mại được tổ chức thường xuyên sẽ thúc đẩy quan hệ đối tác và mở rộng thị phần. Chính phủ phối hợp với doanh nghiệp cần hỗ trợ tài chính, truyền thông và mở các kênh tiếp cận thị trường mới nhằm đạt hiệu quả cao hơn.

3.2. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm gạo xuất khẩu

Chú trọng vào các dòng gạo cao cấp, hữu cơ, có chứng nhận quốc tế như ISO, GlobalGAP để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường Philippines. Đầu tư vào nghiên cứu, phát triển giống mới, cải tiến quy trình chế biến nhằm nâng cao năng suất, giảm chi phí. Thêm vào đó, đa dạng hóa chủng loại gạo đáp ứng thị hiếu đa dạng của người tiêu dùng Philippines sẽ giúp mở rộng thị phần và tối đa hóa lợi nhuận.

3.3. Tối ưu hóa logistics và chính sách về xuất khẩu

Xây dựng hệ thống logistics hiện đại, giảm thời gian vận chuyển và chi phí dựa trên các trung tâm phân phối, kho bãi tại các cảng trọng điểm. Đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp vận tải, giảm thiểu các rào cản về hải quan, thúc đẩy giao dịch thông suốt. Đồng thời, chính sách hỗ trợ từ Chính phủ như giảm thuế, tạo điều kiện về thủ tục giấy tờ, giúp doanh nghiệp dễ dàng khai thác thị trường Philippines trong bối cảnh hậu Covid-19.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa Theo Investopedia, xuất khẩu hàng hóa là quá trình chuyển giao hàng hóa từ một quốc gia sang quốc gia khác với mục đích bán, đổi hoặc tặng. Đây không chỉ là một khái niệm kinh tế mà còn là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và tạo ra cơ hội việc làm. Xuất khẩu hàng hóa chủ yếu hướng tới việc mở rộng thị trường tiêu thụ và tăng cường thu nhập cho quốc gia xuất khẩu.

Đồng thời, nó còn thúc đẩy quá trình quốc tế hóa của doanh nghiệp và góp phần vào sự phát triển toàn diện của nền kinh tế (World Bank, 2023) Theo quy định của Luật Xuất nhập khẩu Việt Nam, xuất khẩu hàng hóa là hoạt động vận chuyển hàng hóa ra khỏi lãnh thổ hải quan Việt Nam. Điều này đặt ra một hệ thống quy định và quản lý chặt chẽ để đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ các nguyên tắc thương mại quốc tế. Nghị định 107/2018/NĐ-CP tiếp tục đề cập đến việc hàng hóa xuất khẩu phải tuân thủ các quy định về chất lượng, an toàn, vệ sinh, và các tiêu chuẩn kỹ thuật khác. Điều này không chỉ đảm bảo uy tín của sản phẩm xuất khẩu mà còn bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng quốc tế.

Thị trường xuất khẩu Tác giả Vũ Phương Thảo (2005), cho rằng Thị trường xuất khẩu của một doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng nước ngoài tiềm năng của doanh nghiệp đó. Theo quan điểm của các nhà quản trị kinh doanh quốc tế thì: Thị trường xuất khẩu là tập hợp các khách hàng có nhu cầu thị trường với sản phẩm hay lĩnh vực hoạt động thương mai mà doanh nghiệp có dự án trong mối quan hệ với các nhân tố của môi trường kinh doanh và điều kiện kinh doanh quốc tế (Vũ Phương Thảo, 2005). Trong cuốn sách "International Marketing," Michael R. Czinkota và Ilkka A.

Ronkainen định nghĩa thị trường xuất khẩu như là "tập hợp của các khách hàng tiềm năng ở nước ngoài có nhu cầu và khả năng mua sản phẩm của doanh nghiệp" (Czinkota & Ronkainen, 2022). Thị trường xuất khẩu được mô tả như một "môi trường kinh doanh đầy rủi ro và thách thức, đòi hỏi năng lực quản trị cao để cạnh tranh và thành công" (Kotler, Kartajaya, & Setiawan,2018). Tóm lại, thị trường xuất khẩu là thị trường hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ của các cá nhân, tập thể, doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau bên ngoài nhằm thu được lợi nhuận, bên mua và bên bán thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới. Vai trò của xuất khẩu Theo Hoàng Tuyết Minh và cộng sự (2000, trang 8) “Xuất khẩu là một khâu quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân của 18 một nước, thực hiện một phần tổng tổng sản phẩm trong nước nhờ bán ra nước ngoài những sản phẩm có lợi thế, có chất lượng cao”.Hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển của mỗi quốc gia và tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các công ty xuất nhập khẩu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế và góp phần hội nhập kinh tế quốc tế.

Đối với quốc gia: Trong thế giới hiện đại không một quốc gia nào bằng chính sách đóng cửa của mình lại phát triển có hiệu quả kinh tế trong nước. Muốn phát triển nhanh mỗi nước không thể đơn độc dựa vào nguồn lực của mình mà phải biết tận dụng các thành tựu kinh tế khoa học kỹ thuật của loài người để phát triển. Nền kinh tế “mở cửa”, trong đó xuất khẩu đóng vai trò then chốt sẽ mở hướng phát triển mới tạo điều kiện khai thác lợi thế tiềm năng sẵn có trong nước nhằm sử dụng phân công lao động quốc tế một cách có lợi nhất. Đối với những nước mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp như nước ta, những nhân tố tiềm năng là: tài nguyên thiên nhiên và lao động.

Còn những yếu tố thiếu hụt là vốn, kỹ thuật, thị trường và kĩ năng quản lý. Xuất khẩu là giải pháp mở cửa nền kinh tế nhằm tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, kết hợp chúng với tiềm năng trong nước về lao động và tài nguyên thiên nhiên để tạo sự tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế, góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nước giàu. 19 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, tạo nguồn vốn và kỹ thuật bên ngoài cho quá trình sản xuất trong nước Xuất khẩu góp phần mở rộng tiêu thụ hàng hoá, giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân. Xuất khẩu góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.

Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi, tức là sự phát triển của ngành hàng xuất khẩu này sẽ kéo theo sự phát triển của một ngành khác có quan hệ mật thiết. Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế- kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới, hoàn thiện công việc quản trị sản xuất và kinh doanh.

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta. Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại luôn có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu là một bộ phận rất quan trọng của kinh tế đối ngoại. Vì vậy khi hoạt động xuất khẩu phát triển sẽ kéo theo các bộ phận khác của kinh tế đối ngoại phát triển như dịch vụ, quan hệ tín dụng, đầu tư, hợp tác, liên doanh, mở rộng vận tải quốc tế.

Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại này lại tạo điều kiện mở rộng xuất khẩu. Vì vậy đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc 20 tế giữa các nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên trường quốc tế, góp phần vào sự ổn định kinh tế chính trị của đất nước. Nói tóm lại, với những vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh tế, phát triển hoạt động xuất khẩu luôn là chiến lược để phát triển kinh tế ở nước ta. Đối với doanh nghiệp: Hoạt động xuất khẩu không chỉ giúp các doanh nghiệp thực hiện mục tiêu cơ bản là lợi nhuận mà còn mang lại nhiều lợi ích khác: Nâng cao khả năng cạnh tranh: Tham gia vào thị trường quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành để cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước.

Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển và cải thiện năng lực cạnh tranh. Tạo ra cơ hội hợp tác: Xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu tạo ra cơ hội hợp tác giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, thúc đẩy quan hệ kinh doanh và tăng cường liên kết giữa các bên. Điều này giúp tận dụng hiệu quả nguồn lực có sẵn và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Thúc đẩy sự sáng tạo và hợp tác: Xuất khẩu cũng tạo điều kiện cho sự hợp tác giữa các nhà khoa học và các doanh nghiệp, từ đó khơi dậy sự sáng tạo và cải thiện chất lượng sản phẩm.

Sự kết hợp giữa nghiên cứu và sản xuất giúp nâng cao hiệu suất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Vai trò phân tích thị trường Xuất khẩu Phân tích thị trường có vai trò vô cùng quan trọng trong việc định hình chiến lược kinh doanh và đảm bảo sự thành công và cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu, đây lại càng là quy trình doanh nghiệp không thể bỏ qua bởi thị trường quốc tế tiềm ẩn nhiều thách thức và rào cản gây bất lợi cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Sự thiếu hiểu biết chính xác về thị trường có thể khiến doanh nghiệp lãng phí thời gian, nguồn lực và tiền bạc của mình.

Các doanh nghiệp phải đảm bảo giải quyết các vấn đề trong việc phân tích thị trường xuất khẩu đó là: Thị trường mục tiêu doanh nghiệp hướng đến là nước nào? Cần sản xuất sản phẩm gì để đáp ứng nhu cầu thị trường? Sản xuất với số lượng bao nhiêu? Mẫu mã, chất lượng như thế nào? Xác định mức độ cạnh tranh với các doanh nghiệp trên các thị trường hiện tại và tương lai từ đó nhìn nhận ra điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp. Xác định phương pháp mua bán phù hợp với thị trường mục tiêu hướng tới. Tiến hành nghiên cứu cùng với tiến trình dự báo sự biến động của thị trường và tạo cơ sở để xây dựng chiến lược phù hợp. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu gạo 1.1 Loại gạo Xuất khẩu Gạo được xuất khẩu thường có hàm lượng tấm 5%, 10%, 15%, 20%,.

22 bao gồm: Gạo hạt ngắn: Hạt có chiều dài ≤ 6 mm Gạo hạt dài: Hạt có thê có chiều dài từ 6,5 mm đến 7 mm Gạo hạt trung bình: Dài từ 6 mm đến ≤ 6,5 mm Gạo hạt rất dài: Hạt gạo có chiều dài > 7 mm Gạo nguyên hạt: Thường là hạt gạo còn nguyên vẹn đây đủ hoặc gạo bị gãy có chiều dài ≥ 9/10 hạt còn đây đủ. Tấm: Là phần hạt gạo bị gãy có chiều dài từ 2.5/10 đến 8/10 chiều dài trung bình của gạo, tuỳ từng loại gạo sẽ quy định kích cỡ tấm phù hợp. Hạt vàng: Là hạt gạo có một phần hoặc toàn bộ nội nhũ biến đổi sang màu vàng rõ rệt. Hạt bạc phần: Hạt gạo (trừ gạo nếp) có 3/4 diện tích bề mặt trờ lên có màu trăng đục như phần.

Hạt bị hư hỏng: Hạt gạo bị giảm chất lượng rõ rệt do ẩm, sâu bệnh, nấm mốc, côn trùng phá hoại hoặc do nguyên nhân khác. Hạt gạo xanh non: Hạt gạo từ hạt lúa chưa chín hoặc phát triển chưa đầy đủ. Tạp chất: Những vật không phải gạo và thóc. Thuế quan và chính sách nhà nước Thuế quan là thuế do hải quan của một nước thu đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu khi vận chuyển qua cửa khẩu của nước đó.

Chính sách ngoại thương: là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế, hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã xác định trong lĩnh vực ngoạüi thương của một nước trong thời kỳ nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ