Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế trang trại là phương thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa tiến bộ, đóng vai trò then chốt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Tính đến hết năm 2018, toàn tỉnh Quảng Ninh đã phát triển được 472 trang trại nông nghiệp, tăng thêm 30 trang trại so với năm 2017. Tuy nhiên, tại huyện miền núi vùng cao Ba Chẽ với tổng diện tích tự nhiên lên tới 60.855,56 ha và quy mô dân số trên 22.565 người, toàn huyện mới chỉ có 10 trang trại được cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo quy định pháp luật, chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 2,12% của toàn tỉnh. Thực trạng này cho thấy sự phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn Ba Chẽ còn mang tính tự phát, quy mô manh mún, chưa tương xứng với tiềm năng đất đai rộng lớn và lợi thế sinh thái đồi rừng. Đáng chú ý, có tới 60% trang trại địa phương thiếu vốn sản xuất kinh doanh nghiêm trọng và 80% cơ sở gặp khó khăn kéo dài trong việc tìm kiếm đầu ra cho nông sản.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng các nguồn lực sản xuất, lượng hóa hiệu quả kinh tế tài chính và nhận diện những rào cản nội tại của các trang trại trên địa bàn huyện Ba Chẽ. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp kinh tế và kỹ thuật đồng bộ nhằm thúc đẩy kinh tế trang trại phát triển bền vững trong giai đoạn 2020 - 2025. Về phạm vi không gian, nghiên cứu bao quát toàn bộ 8 đơn vị hành chính của huyện Ba Chẽ, thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2016 đến năm 2018 và khảo sát thực địa chuyên sâu năm 2019. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp hệ thống chỉ số đo lường chuẩn xác gồm giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng và năng suất lao động, tạo luận cứ khoa học tin cậy giúp các nhà quản lý địa phương hoạch định chính sách hỗ trợ nông nghiệp hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển kinh tế nông nghiệp hiện đại kết hợp với lý thuyết phân công lao động xã hội trong kinh tế thị trường. Theo các nhà kinh tế học kinh điển, sản xuất trang trại đánh dấu bước tiến vượt bậc so với kinh tế tiểu nông nhờ việc tích tụ tư liệu sản xuất và vốn để sản xuất hàng hóa quy mô lớn, gắn liền với nhu cầu thị trường thay vì tiêu dùng tự cung tự cấp. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết phát triển của Raaman Weitz và Ngân hàng Thế giới, khẳng định phát triển kinh tế trang trại là quá trình gia tăng cả về quy mô lượng vật chất lẫn chất lượng quản trị, giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế của chủ trang trại, người lao động và bảo vệ môi trường sinh thái.

Khung phân tích của đề tài vận dụng các văn bản pháp lý chủ đạo gồm Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP của Chính phủ về Kinh tế trang trại và Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí cấp giấy chứng nhận trang trại. Các khái niệm và chỉ tiêu kinh tế cơ bản được sử dụng gồm: Giá trị sản xuất (GO) phản ánh toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ tạo ra trong một năm; Chi phí trung gian (IC) bao gồm toàn bộ chi phí vật tư thường xuyên như giống, phân bón, thức ăn; Giá trị gia tăng (VA) được tính bằng công thức GO trừ IC; Tỷ suất giá trị gia tăng (VA/IC) và Thu nhập hỗn hợp (TNHH) trên một đơn vị diện tích và một lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2016 - 2019 của Ủy ban nhân dân huyện Ba Chẽ, Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh và số liệu thống kê ngành nông nghiệp. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình khảo sát thực tế tại địa phương vào năm 2019.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ 10 trang trại đang hoạt động trên địa bàn huyện Ba Chẽ, đạt tỷ lệ khảo sát 100% tổng thể. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn vì số lượng trang trại tại địa phương ở mức hữu hạn, giúp phản ánh bức tranh toàn cảnh một cách chân thực nhất mà không phát sinh sai số mẫu. Kỹ thuật thu thập sử dụng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp các chủ trang trại và cán bộ chuyên trách nông nghiệp. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phương pháp hạch toán kinh tế nông nghiệp. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác hiệu quả sinh lời của từng đồng vốn đầu tư và từng hecta đất canh tác, từ đó làm rõ các nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của từng mô hình trang trại.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng và quy mô trang trại tại huyện Ba Chẽ còn rất hạn chế so với tiềm năng. Tính đến thời điểm khảo sát, toàn huyện chỉ có 10 trang trại đáp ứng đầy đủ tiêu chí công nhận, chiếm tỷ trọng vỏn vẹn 2,12% trên tổng số 472 trang trại toàn tỉnh Quảng Ninh. Các trang trại chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt và nông lâm kết hợp, phân bố rải rác và chưa hình thành được các vùng sản xuất hàng hóa tập trung chuyên canh quy mô lớn.

Thứ hai, các trang trại chịu áp lực rất lớn về nguồn vốn đầu tư. Số liệu khảo sát thực tế chỉ ra rằng có tới 60% tổng số trang trại trên địa bàn huyện lâm vào tình trạng thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn vận hành chủ yếu dựa vào vốn tự có tích lũy của gia đình, trong khi việc tiếp cận các gói tín dụng trung và dài hạn từ hệ thống ngân hàng thương mại còn gặp nhiều rào cản về tài sản bảo đảm.

Thứ ba, khâu tiêu thụ sản phẩm là điểm nghẽn nghiêm trọng nhất đối với kinh tế trang trại Ba Chẽ. Kết quả điều tra cho thấy có tới 80% chủ trang trại phản ánh tình trạng sản phẩm làm ra rất khó tiêu thụ, thường xuyên bị ép giá. Tỷ lệ nông sản được chế biến sâu gần như bằng không, phần lớn hàng hóa được bán thô trực tiếp cho tư thương tại địa phương mà chưa có hợp đồng bao tiêu dài hạn.

Thứ tư, rào cản về khoa học công nghệ và thông tin thị trường còn rất nặng nề. Có 60% số trang trại được điều tra cho biết họ thiếu hụt kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại và thiếu kênh tiếp cận thông tin giá cả thị trường, dẫn đến tỷ suất giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC) chưa đạt mức tối ưu so với tiềm năng sinh học của cây trồng, vật nuôi.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm trên bắt nguồn từ những nguyên nhân nội tại và khách quan đặc thù của địa bàn miền núi. Ba Chẽ có địa hình chia cắt mạnh với độ dốc trung bình 20 đến 25 độ, diện tích đất đồi núi vàng đỏ Acrisols chiếm tới 97,06% diện tích tự nhiên (tương đương 59.068,79 ha), dễ bị xói mòn và suy thoái tầng đất mặt nếu không áp dụng quy trình canh tác bền vững. Bên cạnh đó, mạng lưới giao thông kết nối các xã vùng sâu ra trung tâm kinh tế Cẩm Phả và Hạ Long qua các tuyến Tỉnh lộ 329, 330 tuy đã được nâng cấp nhưng chi phí vận chuyển nông sản vẫn ở mức cao. Trình độ học vấn và năng lực quản trị kinh doanh của các chủ trang trại đa phần còn hạn chế, chưa quen với việc lập kế hoạch tài chính dài hạn.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại huyện Đồng Hỷ thuộc tỉnh Thái Nguyên hay huyện Hải Hà thuộc tỉnh Quảng Ninh, tỷ lệ trang trại gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ tại Ba Chẽ cao hơn khoảng 15% đến 20%. Điều này phản ánh sự cô lập tương đối về mặt thương mại và sự thiếu vắng các doanh nghiệp chế biến đầu tàu trên địa bàn huyện.

Về mặt trình bày dữ liệu, các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp như giá trị sản xuất GO, chi phí trung gian IC và giá trị gia tăng VA được hệ thống hóa qua bảng cân đối tài chính chi tiết của từng loại hình trang trại. Đồng thời, biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ trang trại thiếu vốn (60%), thiếu kỹ thuật (60%) và khó khăn đầu ra (80%) giúp người đọc hình dung trực quan những điểm nghẽn then chốt đang kìm hãm sự bứt phá của kinh tế trang trại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh tích tụ đất đai và hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất: Ủy ban nhân dân huyện Ba Chẽ cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường cần chủ động rà soát quỹ đất rừng sản xuất 48.844 ha, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ trang trại thuê đất, dồn điền đổi thửa để mở rộng quy mô. Mục tiêu cụ thể là nâng quy mô diện tích bình quân lên trên 5 ha mỗi trang trại đối với mô hình nông lâm kết hợp trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, khơi thông nguồn vốn tín dụng ưu đãi: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Ba Chẽ phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội đơn giản hóa thủ tục thế chấp bằng tài sản gắn liền trên đất trang trại. Phấn đấu hỗ trợ giải ngân nguồn vốn vay ưu đãi với hạn mức từ 200 đến 500 triệu đồng cho 100% trong số 60% trang trại đang thiếu vốn trước năm 2023.

Thứ ba, xây dựng chuỗi liên kết giá trị và mở rộng thị trường tiêu thụ: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện chủ trì kết nối các trang trại với các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn tại Hạ Long, Cẩm Phả và đưa sản phẩm vào hệ thống OCOP Quảng Ninh. Mục tiêu đặt ra là kéo giảm tỷ lệ trang trại gặp khó khăn trong tiêu thụ nông sản từ 80% hiện nay xuống dưới 25% vào năm 2025.

Thứ tư, tăng cường chuyển giao khoa học kỹ thuật và đào tạo quản trị: Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp huyện tổ chức tối thiểu 4 lớp đào tạo hàng năm về chăn nuôi an toàn sinh học, kỹ thuật thâm canh cây dược liệu bản địa như ba kích, trà hoa vàng và kỹ năng thương mại số. Mục tiêu đạt 100% chủ trang trại nắm vững quy trình quản lý chất lượng sản phẩm trong vòng 2 năm tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp huyện, cấp tỉnh: Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng và cơ sở lý luận vững chắc để đánh giá tác động thực tế của các nghị quyết hỗ trợ phát triển nông nghiệp, từ đó điều chỉnh cơ chế hỗ trợ tài chính và chính sách đất đai phù hợp với đặc thù miền núi.

Nhóm chủ trang trại, hộ nông dân sản xuất kinh doanh và hợp tác xã nông nghiệp: Tài liệu là cẩm nang hữu ích hướng dẫn phương pháp hạch toán kinh tế vi mô (tính toán GO, IC, VA), giúp các chủ cơ sở biết cách kiểm soát chi phí đầu vào, nâng cao hiệu quả đồng vốn và định hướng lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi tối ưu.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, thiết kế công cụ điều tra bảng hỏi và phương pháp phân tích hiệu quả tài chính nông nghiệp tại các địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Nhóm các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư phát triển nông thôn: Báo cáo cung cấp bức tranh chi tiết về nhu cầu vốn, khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của từng mô hình trang trại đồi rừng, tạo cơ sở thực tế để thẩm định và thiết kế các sản phẩm tín dụng nông nghiệp an toàn, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tiêu chí xác định kinh tế trang trại theo quy định áp dụng trong nghiên cứu này là gì? Trả lời: Nghiên cứu áp dụng Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT, theo đó cơ sở trồng trọt và thủy sản tại miền Bắc phải có diện tích tối thiểu 2,1 ha với giá trị sản lượng hàng hóa đạt từ 700 triệu đồng mỗi năm trở lên; trang trại chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng từ 1.000 triệu đồng mỗi năm; trang trại lâm nghiệp cần diện tích từ 31 ha và giá trị đạt từ 500 triệu đồng mỗi năm.

Câu hỏi 2: Tại sao huyện Ba Chẽ có quỹ đất tự nhiên lớn nhưng số lượng trang trại chỉ có 10 cơ sở? Trả lời: Nguyên nhân chủ yếu do 97,06% diện tích tự nhiên là đất đồi núi có độ dốc cao, nguồn vốn tự có của người dân còn rất mỏng với 60% cơ sở thiếu vốn, trình độ kỹ thuật chưa đáp ứng và hạ tầng giao thông kết nối thị trường tiêu thụ còn nhiều khó khăn, khiến phần lớn hộ nông dân chỉ dừng lại ở quy mô sản xuất nhỏ lẻ.

Câu hỏi 3: Rào cản lớn nhất đối với sự phát triển của các trang trại tại Ba Chẽ hiện nay là gì? Trả lời: Rào cản lớn nhất là thị trường tiêu thụ với 80% trang trại gặp khó khăn về đầu ra do thiếu liên kết chuỗi và sản phẩm chủ yếu bán thô. Đi kèm với đó là tình trạng thiếu vốn đầu tư (60% trang trại) và thiếu hụt thông tin khoa học công nghệ (60% cơ sở), làm suy giảm đáng kể sức cạnh tranh của nông sản.

Câu hỏi 4: Các chỉ số GO, IC và VA phản ánh điều gì trong đánh giá kinh tế trang trại? Trả lời: Giá trị sản xuất (GO) đo lường tổng quy mô của cải vật chất và dịch vụ tạo ra trong năm; Chi phí trung gian (IC) phản ánh lượng vốn vật tư thường xuyên tiêu hao; còn Giá trị gia tăng (VA) thể hiện giá trị kinh tế mới sáng tạo. Tỷ số VA/IC giúp đánh giá chính xác một đồng chi phí đầu tư mang lại bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.

Câu hỏi 5: Huyện Ba Chẽ đã có những chính sách hỗ trợ tài chính cụ thể nào cho kinh tế trang trại? Trả lời: Hội đồng nhân dân huyện đã ban hành Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND hỗ trợ một lần sau đầu tư: hỗ trợ 150 triệu đồng cho trang trại trồng trọt hoặc nông lâm kết hợp có mức đầu tư từ 500 triệu đồng, hỗ trợ 200 triệu đồng cho trang trại chăn nuôi đầu tư từ 700 triệu đồng và hỗ trợ 250 triệu đồng cho trang trại thủy sản từ 1 tỷ đồng trở lên.

Kết luận

  • Luận văn đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý luận và bức tranh thực tiễn toàn diện về 10 trang trại đang hoạt động tại huyện Ba Chẽ trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Nghiên cứu nhận diện chính xác ba điểm nghẽn then chốt kìm hãm kinh tế trang trại địa phương: 60% cơ sở thiếu vốn, 80% gặp khó khăn đầu ra và 60% thiếu thông tin khoa học công nghệ.
  • Đề tài khẳng định tiềm năng khai thác bền vững quỹ đất tự nhiên 60.855,56 ha và 48.844 ha đất rừng sản xuất thông qua mô hình kinh tế nông lâm kết hợp và cây đặc sản bản địa.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào hoàn thiện quy hoạch đất đai, khơi thông nguồn vốn tín dụng ưu đãi, mở rộng chuỗi cung ứng thị trường và chuyển giao kỹ thuật.
  • Xác định rõ lộ trình thực thi các giải pháp trong giai đoạn 2021 - 2025 gắn liền với trách nhiệm cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức tín dụng tại địa phương.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý hãy tham khảo ngay toàn văn công trình nghiên cứu để nắm vững phương pháp hạch toán kinh tế và vận dụng hiệu quả các mô hình phát triển trang trại bền vững vào thực tiễn địa phương.