Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng nghèo đói và thiếu hụt vốn sản xuất tại các huyện miền núi là một trong những rào cản lớn đối với quá trình phát triển kinh tế nông thôn tại Việt Nam. Trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, diện tích tự nhiên đạt 62.110,40 ha với dân số 126.485 người phân bổ tại 33.675 hộ gia đình thuộc 22 xã và 01 thị trấn. Trong giai đoạn 2017 - 2019, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện đã có chuyển biến tích cực khi giảm từ 13,09% năm 2017 xuống còn 10,04% năm 2019; riêng khu vực nông thôn giảm từ 19,45% xuống còn 16,86%. Dẫu vậy, thách thức giảm nghèo bền vững vẫn còn nặng nề do tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm tới 92,92% tổng số lao động và hơn 90% chủ hộ nghèo có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở xuống.

Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng ưu đãi, phân tích toàn diện thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn vay của hộ nghèo thông qua mạng lưới Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Sơn, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2020 - 2030. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại huyện Thanh Sơn với 3 xã đại diện (Địch Quả, Đông Cửu, Văn Miếu); phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 và số liệu sơ cấp khảo sát thực địa năm 2019. Về mặt khoa học và thực tiễn, luận văn cung cấp các bằng chứng định lượng chuẩn xác giúp chính quyền địa phương và các tổ chức tín dụng hoàn thiện cơ chế cho vay tín chấp, kiểm soát nợ quá hạn dưới mức 0,5% và gia tăng thu nhập bình quân cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết tín dụng kinh tế học hiện đại kết hợp với khung tiếp cận nghèo đa chiều. Tín dụng được định nghĩa là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi suất thỏa thuận. Tín dụng chính sách xã hội mang đặc thù phi lợi nhuận, cung ứng các khoản vay vi mô không cần tài sản thế chấp mà dựa trên cơ chế bảo lãnh tín chấp của các tổ chức chính trị - xã hội.

Về chuẩn nghèo, đề tài căn cứ theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020: chuẩn thu nhập nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng (thành thị là 900.000 đồng/người/tháng) kết hợp đánh giá mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin) với 10 chỉ số đo lường cụ thể. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay hộ nghèo bao gồm Nghị định số 78/2002/NĐ-CP, Nghị định số 55/2015/NĐ-CP và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Mô hình nghiên cứu làm rõ mối quan hệ tương tác giữa 4 khái niệm then chốt: Nguồn vốn tín dụng ưu đãi, Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV), Năng lực quản trị vốn của hộ nghèo và Thu nhập cải thiện sau vay.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong timeline nghiên cứu từ năm 2017 đến hết năm 2019. Nguồn thứ cấp được trích xuất từ Niên giám thống kê huyện Thanh Sơn, các báo cáo tài chính thường niên của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Sơn và báo cáo của Chi cục Thống kê huyện.

Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp thông qua bảng hỏi cấu trúc. Tổng thể nghiên cứu gồm 451 hộ nghèo tại 3 xã đại diện đại diện cho 3 vùng kinh tế: xã Địch Quả (tỷ lệ nghèo thấp), xã Đông Cửu (tỷ lệ nghèo cao vùng núi cao hiểm trở) và xã Văn Miếu (đặc trưng tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số). Áp dụng công thức tính cỡ mẫu Slovin với mức sai số cho phép e = 5%:

$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{451}{1 + 451 \cdot 0,05^2} \approx 211,5$$

Tác giả đã xác định cỡ mẫu điều tra chính thức là 212 hộ nghèo. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên đảm bảo tính đại diện cao cho toàn huyện. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa cơ cấu nguồn vốn, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm 2017 - 2019 để nhận diện xu hướng biến động dư nợ, kết hợp phương pháp chuyên gia chuyên khảo để kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp kinh tế nông nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Sơn tăng trưởng ổn định với tốc độ bình quân đạt 107,23%/năm giai đoạn 2017 - 2019. Năm 2017, tổng nguồn vốn sử dụng đạt 310.341 triệu đồng. Trong cơ cấu nguồn vốn, nguồn vốn cân đối từ trung ương chiếm tỷ trọng áp đảo đạt 291.820 triệu đồng (tăng trưởng bình quân 104,52%/năm). Nguồn vốn huy động tại địa phương có bước nhảy vọt với mức tăng trưởng bình quân 142,72%/năm, đạt 18.521 triệu đồng vào năm 2017; trong đó huy động từ dân cư theo lãi suất thị trường tăng 144,33%, huy động qua Tổ TK&VV tăng 140,93%. Nguồn vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn chuyển sang ủy thác tăng từ 500 triệu đồng năm 2017 lên 642 triệu đồng năm 2018 và đạt 900 triệu đồng năm 2019, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 134,16%/năm.

Thứ hai, kết quả khảo sát 212 hộ nghèo chỉ ra rằng Ngân hàng Chính sách xã hội là kênh tiếp cận vốn chủ lực nhất. Mức vay phổ biến của các hộ nằm trong khoảng từ 15 triệu đồng đến trên 20 triệu đồng/hộ, với thời hạn vay chủ yếu từ 1 đến 3 năm. Tuy nhiên, có tới hơn 68% số hộ được khảo sát phản ánh mức vốn vay này còn thấp so với chi phí mua sắm con giống đại gia súc và chu kỳ phát triển cây lâm nghiệp.

Thứ ba, về hiệu quả sử dụng vốn vay, phần lớn các hộ phân bổ vốn vào các hoạt động sinh kế truyền thống: chăn nuôi trâu, bò, lợn, dê chiếm trên 55% tổng doanh số giải ngân; trồng trọt, khai hoang và chăm sóc đồi rừng sản xuất chiếm khoảng 25%; tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ nhỏ chiếm khoảng 12%; phần còn lại dành cho trang trải chi phí giáo dục và cải tạo nhà ở hợp vệ sinh. Nguồn vốn vay đã trực tiếp tạo việc làm nông nhàn và gia tăng giá trị sản phẩm hàng hóa, hỗ trợ hàng nghìn hộ gia đình thoát nghèo bền vững.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích kết quả trên, việc trình bày dữ liệu qua các biểu đồ phân bổ nguồn vốn và bảng cân đối dư nợ cho thấy cấu trúc tài chính của huyện Thanh Sơn phụ thuộc rất lớn vào ngân sách trung ương (trên 93% tổng nguồn vốn). Mặc dù nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương có mức tăng trưởng bình quân 134,16%, quy mô tuyệt đối 900 triệu đồng năm 2019 vẫn còn khiêm tốn so với nhu cầu vốn vay của 33.675 hộ dân trên địa bàn.

Nguyên nhân của việc mức vay 15 - 20 triệu đồng chưa đáp ứng kỳ vọng bắt nguồn từ tính chất chu kỳ sản xuất nông nghiệp miền núi đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn và thời gian thu hồi dài từ 3 - 5 năm. So sánh với các mô hình tại huyện Tân Sơn (Phú Thọ) hay huyện Ngọc Lặc (Thanh Hóa), mạng lưới 23 Điểm giao dịch xã tại Thanh Sơn hoạt động hiệu quả nhờ sự tham gia của 4 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên). Tuy nhiên, do hơn 90% chủ hộ nghèo có trình độ văn hóa thấp, việc ghi chép sổ sách và áp dụng tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi thâm canh còn hạn chế, dẫn đến việc chuyển biến từ vốn vay sang tích lũy tài chính diễn ra tương đối chậm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện cơ chế tiếp cận và phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo huyện Thanh Sơn giai đoạn 2020 - 2030, các giải pháp cụ thể được xác định như sau:

  • Điều chỉnh hạn mức và phân loại đối tượng vay: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Sơn chủ trì nâng định mức vay tối đa từ 50 triệu đồng lên mức 100 triệu đồng/hộ đối với các dự án trồng rừng sản xuất và chăn nuôi đại gia súc, phấn đấu đưa mức dư nợ bình quân đạt trên 45 triệu đồng/hộ trong giai đoạn 2021 - 2025.
  • Kéo dài thời hạn vay vốn phù hợp chu kỳ sinh trưởng: Thực hiện điều chỉnh kỳ hạn vay từ mức 1 - 3 năm lên mức trung và dài hạn từ 5 - 10 năm đối với các hộ vay trồng cây ăn quả lâu năm và phát triển đàn bò sinh sản, áp dụng đồng bộ từ quý 1 năm 2021 nhằm giảm áp lực trả nợ gốc khi cây trồng chưa cho thu hoạch.
  • Gia tăng nguồn vốn ủy thác ngân sách địa phương: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn trích tối thiểu từ 1,5 đến 2,0 tỷ đồng/năm từ ngân sách huyện chuyển sang Ngân hàng Chính sách xã hội để bổ sung nguồn cho vay hộ nghèo; đồng thời các Tổ TK&VV đẩy mạnh chỉ tiêu huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư với mục tiêu tăng trưởng vốn huy động nội địa đạt trên 15%/năm.
  • Kiểm soát chặt chẽ quy trình giải ngân gắn với chuyển giao kỹ thuật: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp cùng 4 tổ chức hội đoàn thể và Trạm Khuyến nông huyện tổ chức 100% các lớp tập huấn kỹ thuật sản xuất trước khi bàn giao vốn, tiến hành kiểm tra sử dụng vốn trong vòng 30 ngày sau giải ngân, duy trì tỷ lệ nợ quá hạn toàn huyện luôn ở mức an toàn dưới 0,5%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản trị tại Ngân hàng Chính sách xã hội và hệ thống tổ chức tín dụng nông thôn: Nắm vững phương thức vận hành mạng lưới Điểm giao dịch xã, cơ chế ủy thác vốn vay qua 4 tổ chức đoàn thể và kinh nghiệm kiểm soát nợ quá hạn trong môi trường nông thôn miền núi.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội): Sử dụng các số liệu thực chứng để hoạch định kế hoạch phân bổ ngân sách ủy thác địa phương hàng năm từ 1,5 đến 2,0 tỷ đồng, xây dựng đề án giảm nghèo đa chiều bền vững giai đoạn 2020 - 2030.
  • Cán bộ các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác (Hội Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên): Nâng cao năng lực bình xét hộ vay công khai tại cơ sở, giám sát 212 tổ tiết kiệm và vay vốn và hướng dẫn hội viên sử dụng đồng vốn đúng mục đích sản xuất.
  • Học viên, giảng viên và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo mô hình phân tích mẫu điều tra Slovin (n = 212 hộ), hệ thống chỉ tiêu đánh giá tín dụng vi mô và khung lý thuyết giảm nghèo đa chiều tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Hộ nghèo tại huyện Thanh Sơn tiếp cận nguồn vốn ưu đãi chủ yếu qua tổ chức nào? Hộ nghèo tiếp cận nguồn vốn chủ yếu thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Sơn kết hợp cùng 4 tổ chức hội đoàn thể ủy thác (Hội Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) và mạng lưới các Tổ tiết kiệm và vay vốn tại 22 xã và 01 thị trấn.

Mức vốn cho vay và thời hạn vay vốn phổ biến của các hộ nghèo điều tra là bao nhiêu? Theo khảo sát thực tế tại 3 xã đại diện, mức vay vốn phổ biến của các hộ nghèo dao động từ 15 triệu đồng đến trên 20 triệu đồng/hộ, với thời hạn vay chủ yếu từ 1 đến 3 năm phục vụ mục đích chăn nuôi, trồng trọt và làm nghề tiểu thủ công nghiệp.

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 đạt bao nhiêu? Tổng nguồn vốn sử dụng tại chi nhánh đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 107,23%/năm; năm 2017 đạt 310.341 triệu đồng, trong đó nguồn vốn huy động tại địa phương có mức tăng trưởng nhanh nhất đạt 142,72%/năm.

Vì sao luận văn khuyến nghị kéo dài thời hạn vay vốn ưu đãi lên 5 đến 10 năm? Do đặc thù kinh tế miền núi Thanh Sơn tập trung vào trồng rừng sản xuất và chăn nuôi gia súc lớn vốn có chu kỳ sinh trưởng dài từ 3 đến 7 năm, nên thời hạn vay 1 - 3 năm không đủ thời gian để chu chuyển dòng tiền, dễ gây áp lực nợ đến hạn cho hộ nghèo.

Nguồn vốn tín dụng ưu đãi đã đóng góp như thế nào vào tỷ lệ giảm nghèo của huyện Thanh Sơn? Nguồn vốn ưu đãi đã hỗ trợ hàng nghìn hộ gia đình mở rộng sản xuất, đóng góp trực tiếp đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm từ 13,09% năm 2017 xuống còn 10,04% năm 2019, giúp huyện hoàn thành chỉ tiêu giảm nghèo sớm hơn kế hoạch đề ra.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ vai trò đòn bẩy của tín dụng chính sách trong việc hỗ trợ 33.675 hộ dân huyện Thanh Sơn vươn lên thoát nghèo bền vững.
  • Tổng nguồn vốn Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Sơn tăng trưởng bình quân 107,23%/năm giai đoạn 2017 - 2019, năm 2017 đạt 310.341 triệu đồng.
  • Khảo sát thực chứng 212 hộ nghèo tại 3 xã đại diện cho thấy mức vay 15 - 20 triệu đồng cần được nâng cấp để đáp ứng chu kỳ sản xuất nông lâm nghiệp quy mô lớn.
  • Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm ấn tượng từ 13,09% năm 2017 xuống 10,04% năm 2019 khẳng định tính đúng đắn của phương thức cho vay ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp về nâng hạn mức, giãn thời hạn vay 5 - 10 năm, tăng vốn ủy thác 1,5 - 2 tỷ đồng/năm và gắn kết khuyến nông tạo tiền đề vững chắc cho giai đoạn 2020 - 2030.

Nghiên cứu mở ra hướng đi thực tiễn trong công tác điều hành tín dụng chính sách tại các huyện miền núi. Độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý chính sách có thể khai thác toàn văn tài liệu tại Thư viện Đại học Thái Nguyên để ứng dụng các mô hình phân tích định lượng vào các đề án phát triển kinh tế - xã hội địa phương.