Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế thế giới sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp nội địa liên tục mở rộng quy mô sản xuất và gia tăng năng lực cạnh tranh. Để duy trì và phát triển bền vững, nhu cầu huy động vốn đầu tư từ bên ngoài đặt ra yêu cầu tất yếu về việc công bố báo cáo tài chính minh bạch, trung thực và hợp lý. Lĩnh vực kiểm toán độc lập đóng vai trò trung gian hỗ trợ kiểm tra, rà soát và khắc phục sai sót kế toán, từ đó củng cố độ tin cậy của thông tin tài chính đối với các nhà đầu tư.

Trong cấu trúc báo cáo tài chính của doanh nghiệp, khoản mục tài sản cố định chiếm tỷ trọng giá trị lớn và đóng vai trò cơ sở vật chất kỹ thuật chủ chốt; mọi sai sót phát sinh tại khoản mục này đều có khả năng dẫn đến sai lệch trọng yếu trên báo cáo tài chính tổng thể. Xuất phát từ thời gian thực tập thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn Ecovis Afa Việt Nam, tác giả lựa chọn đề tài nhằm nghiên cứu chuyên sâu việc áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trên thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kiểm toán khoản mục Tài sản cố định do Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn Ecovis Afa Việt Nam thực hiện tại Công ty khách hàng A (Công ty CP ABC).
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những cơ sở lý luận liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.
    2. Tìm hiểu thực trạng công tác kiểm toán khoản mục Tài sản cố định do Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn Ecovis Afa Việt Nam thực hiện tại Công ty khách hàng A.
    3. Đánh giá thực trạng và đưa ra những ưu điểm cùng hạn chế về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định tại Ecovis Afa Việt Nam.
    4. Đề xuất các kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả cho quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định tại Ecovis Afa Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định do Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn Ecovis Afa Việt Nam thực hiện. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi thời gian: Khai thác số liệu từ hồ sơ, giấy tờ làm việc kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày 10/02/2025 đến ngày 18/05/2025.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại trụ sở chính của Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn Ecovis Afa Việt Nam (địa chỉ: Số 142 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hòa Cường, thành phố Đà Nẵng).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kiểm toán đối với khoản mục tài sản cố định và hao mòn tài sản cố định, không nghiên cứu toàn bộ các chu trình kiểm toán khác trên báo cáo tài chính của khách hàng kiểm toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và giáo trình chuyên ngành kế toán - kiểm toán:

  • Cơ sở pháp lý và chuẩn mực: Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH2; Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, VSA 220, VSA 320, VSA 510) và Chuẩn mực kiểm soát chất lượng VSQC1; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình); Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 28/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Khái niệm và nguyên tắc: Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định (chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, thời gian sử dụng trên 1 năm, nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên và xác định đáng tin cậy); hệ thống tài khoản phản ánh gồm TK 211, TK 212, TK 213, TK 214 và TK 241; các phương pháp trích khấu hao gồm khấu hao đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh (hệ số điều chỉnh 1,5 cho tài sản đến 4 năm và 2,0 cho tài sản trên 4 năm), và khấu hao theo khối lượng sản phẩm; chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: $AR = IR \times CR \times DR$ (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện).
  • Các cơ sở dẫn liệu chủ yếu cho khoản mục tài sản cố định gồm: Hiện hữu và quyền; Đầy đủ; Đánh giá và chính xác; Trình bày và công bố.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thu thập văn bản pháp quy từ Bộ Tài chính, chương trình mẫu VACPA; dữ liệu giới thiệu tổ chức từ website đơn vị thực tập; thu thập hồ sơ làm việc năm trước, báo cáo kiểm toán năm trước, bảng kê chứng từ năm 2024, sổ chi tiết các tài khoản 211 và 214, biên bản kiểm kê, hợp đồng mua bán/thanh lý, biên bản nghiệm thu và quyết toán tài sản cố định của khách hàng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân tích, đối chiếu, tính toán lại các số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính nhằm kiểm tra tính phù hợp với chuẩn mực và chế độ hiện hành.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn kiểm toán viên và trưởng nhóm kiểm toán về các bước trong quy trình kiểm toán, cách xử lý thực tế và mức độ tuân thủ quy trình kiểm toán chuẩn.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các kiểm toán viên tiến hành công việc kiểm toán, kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán và cách thức phối hợp, trao đổi thông tin với đơn vị khách hàng.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hồ sơ kiểm toán thực tế năm 2024 do Ecovis Afa Việt Nam thực hiện, các hồ sơ lưu trữ năm trước và số liệu kế toán tại đơn vị khách hàng được kiểm toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 tổng hợp toàn diện các vấn đề lý luận từ tổng quan báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo tài chính, kế toán tài sản cố định đến thiết kế chương trình kiểm toán:

  • Kế toán tài sản cố định và khấu hao: Phân loại tài sản cố định hữu hình và vô hình, quy định ghi nhận nguyên giá theo từng nguồn hình thành (mua sắm, tự xây dựng, tự sản xuất, trao đổi, nhận góp vốn, điều chuyển, quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính). Nêu rõ nguyên tắc trích khấu hao và 8 trường hợp tài sản cố định không phải trích khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Trình bày công thức tính trích khấu hao theo 3 phương pháp và sơ đồ hạch toán tài khoản 211, 212, 213, 214.
  • Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính theo mẫu VACPA: Phân tích 3 giai đoạn gồm lập kế hoạch kiểm toán (từ chấp nhận khách hàng A110/A120, tìm hiểu môi trường A310 đến xác định mức trọng yếu A710); thực hiện kiểm toán (kiểm tra kiểm soát nội bộ C100-C500, các thử nghiệm cơ bản D100-H200); và tổng hợp, lập báo cáo (phê duyệt phát hành B110, soát xét chất lượng B120, hình thành ý kiến B140).
  • Kiểm soát nội bộ và kiểm toán khoản mục tài sản cố định: Làm rõ các thủ tục kiểm soát chung (nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa quản lý và ghi chép, phân quyền phê duyệt, kiểm soát vật chất) và thủ tục kiểm soát cụ thể. Phân tích cách nhận diện rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đối với khoản mục tài sản cố định.
  • Thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản: Tác giả hệ thống hóa các thử nghiệm kiểm soát phổ biến theo cơ sở dẫn liệu thông qua bảng tổng hợp:
Quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu Các thử nghiệm kiểm soát phổ biến
Tính hiện hữu Quan sát tài sản cố định tại đơn vị; kiểm tra sự tách biệt chức năng giữa quản lý, ghi sổ và bảo quản; kiểm tra tính hợp lệ của văn bản đề nghị mua, công văn duyệt mua, hợp đồng, biên bản bàn giao, thẻ tài sản; kiểm tra dấu hiệu hủy bỏ chứng từ thanh lý, nhượng bán để tránh sử dụng lại.
Tính đầy đủ Kiểm tra tính đầy đủ của bộ hồ sơ chứng từ riêng biệt cho từng tài sản cố định từ lúc mua sắm đến khi thanh lý, nhượng bán.
Quyền và nghĩa vụ Kiểm tra hiện trạng tài sản, đối chiếu chứng từ và hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu; kiểm tra việc ghi nhận tài sản không thuộc sở hữu ra ngoài Bảng cân đối kế toán.
Sự phê chuẩn Phỏng vấn nhân sự liên quan; kiểm tra dấu hiệu phê chuẩn của các cấp quản lý trên chứng từ phát sinh tăng, giảm và trích khấu hao tài sản cố định.
Tính chính xác Xem xét dấu hiệu kiểm tra của hệ thống kiểm soát nội bộ; cộng lại một số chứng từ phát sinh của tài sản cố định; đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
Tính kịp thời Kiểm tra tính đầy đủ và kịp thời trong việc ghi chép, cập nhật sổ kế toán tài sản cố định ngay khi phát sinh nghiệp vụ.
Phân loại và trình bày Phỏng vấn cá nhân có trách nhiệm về quy định phân loại tài sản; kiểm tra hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán, trình tự ghi chép từ sổ chi tiết đến sổ tổng hợp.

Đối với thử nghiệm cơ bản, chương này nêu chi tiết các thủ tục phân tích (phân tích biến động số dư, tỷ trọng tài sản, mối quan hệ giữa tài sản cố định và doanh thu) và thủ tục kiểm tra chi tiết: kiểm tra nghiệp vụ tăng tài sản (chú trọng tài sản hình thành qua xây dựng cơ bản, tài sản vốn hóa), kiểm tra chứng từ giảm tài sản do thanh lý/nhượng bán, kiểm kê vật chất, xác minh quyền sở hữu, kiểm tra số dư đầu kỳ theo VSA 510/Chuẩn mực 29, kiểm tra số dư cuối kỳ, kiểm tra chi phí khấu hao như một ước tính kế toán và đánh giá việc trình bày, thuyết minh trên báo cáo tài chính.

Chương 2: Kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn Ecovis Afa Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán và quy trình kiểm toán tài sản cố định trên một trường hợp khách hàng cụ thể:

  • Giới thiệu Ecovis Afa Việt Nam: Thành lập ngày 12/11/2014 (tiền thân là Công ty TNHH Kiểm toán AFA) với 10 thành viên ban đầu do ông Nguyễn Trọng Hiếu làm Giám đốc điều hành. Đơn vị được cấp phép thẩm định giá ngày 03/02/2016, đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA ngày 28/10/2017 và chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn Ecovis Afa Việt Nam vào ngày 02/12/2020 khi gia nhập mạng lưới quốc tế Ecovis International. Đơn vị sở hữu quy mô gần 160 nhân viên, phục vụ hơn 1.000 khách hàng, lọt Top 30 công ty kiểm toán có doanh thu cao nhất cả nước, Top 10 về kiểm toán xây dựng và thẩm định giá, thuộc danh sách 40 công ty kiểm toán được Bộ Tài chính chấp thuận kiểm toán đơn vị có lợi ích công chúng và 33 công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận năm 2022.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình phi tập trung dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc, gồm 5 khối phòng: Khối Kiểm toán Xây dựng cơ bản, Khối Kiểm toán Báo cáo tài chính, Khối Tư vấn – Đào tạo, Khối Thẩm định giá, và Phòng Hành chính – Kế toán. Phòng kiểm toán báo cáo tài chính phân cấp quản lý thành: Quản lý cấp cao, Trưởng nhóm kiểm toán viên và Trợ lý kiểm toán viên.
  • Tổ chức hồ sơ kiểm toán: Hồ sơ kiểm toán của đơn vị được chuẩn hóa bằng song ngữ (Anh - Việt), chia làm 3 tập hồ sơ chính:
    1. FOF (Front of File): Lưu trữ hồ sơ giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, tổng hợp hoàn thành và phát hành báo cáo.
    2. BOF (Back of File): Lưu trữ các giấy làm việc của từng phần hành kiểm toán tại khách hàng và bằng chứng kiểm toán thu thập trong giai đoạn thực hiện.
    3. PAF (Permanent Audit File): Hồ sơ kiểm toán chung, lưu trữ tài liệu có giá trị sử dụng qua nhiều năm do khách hàng cung cấp và báo cáo kiểm toán chính thức.
  • Quy trình kiểm toán chung tại công ty gồm 5 giai đoạn: [1] Đánh giá và chấp nhận khách hàng; [2] Tiền kế hoạch; [3] Lập kế hoạch; [4] Thực hiện kiểm toán; [5] Kết thúc kiểm toán. Hệ thống tài liệu làm việc được mã hóa theo mẫu riêng (như WP 211, WP 212, WP 224, WP 225, WP 302, WP 452, WP 415, WP 710.10, WP 710.20MPQ, WP 760 MO).
  • Minh họa kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại khách hàng cụ thể:
    • Khách hàng kiểm toán: Công ty CP ABC.
    • Niên độ kiểm toán: Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
    • Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng và xăng dầu.
    • Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần chưa niêm yết ra công chúng.
    • Tính chất khách hàng: Khách hàng cũ kiểm toán năm thứ 9 tại Ecovis Afa Việt Nam.
    • Triển khai giai đoạn chấp nhận khách hàng: Kiểm toán viên sử dụng bảng câu hỏi đánh giá rủi ro hợp đồng WP 210 và mẫu duy trì khách hàng thường niên WP 230. Mặc dù doanh nghiệp không niêm yết, các cổ đông lớn yêu cầu báo cáo tài chính hàng quý để giám sát hoạt động.
    • Hệ thống giấy làm việc (GLV) kiểm toán tài sản cố định: Được tổ chức và lưu trữ chi tiết gồm chuỗi biểu mẫu từ GLV 5610 đến GLV 5680 đối với tài sản cố định hữu hình (gồm GLV 5630, GLV 5640, GLV 5610, GLV 5650, GLV 5652, GLV 5653, GLV 5654, GLV 5656, GLV 5656-1, GLV 5680) và chuỗi biểu mẫu từ GLV 5710 đến GLV 5790 đối với chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế (gồm GLV 5730, GLV 5710, GLV 5780, GLV 5740, GLV 5740-1, GLV 5780-1, GLV 5790).

Chương 3: Nhận xét và một số ý kiến về kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán - Thẩm định giá và Tư vấn Ecovis Afa

Chương 3 tổng kết các nội dung đánh giá thực trạng công tác kiểm toán tài sản cố định tại Ecovis Afa Việt Nam:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty xây dựng được quy trình kiểm toán chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam và phương pháp luận của mạng lưới quốc tế Ecovis International; hệ thống giấy tờ làm việc khoa học, phân cấp rõ ràng (FOF, BOF, PAF); việc phân loại rủi ro khách hàng và quản lý tài liệu lưu trữ được thực hiện bài bản.
  • Đánh giá nhược điểm và hạn chế: Văn bản ghi nhận một số tồn tại trong công tác kiểm toán tài sản cố định liên quan đến việc áp dụng thử nghiệm kiểm soát, cỡ mẫu kiểm tra chi tiết, thủ tục phân tích đối với khấu hao và việc đối chiếu hiện vật thực tế giữa hồ sơ kỹ thuật với sổ sách kế toán.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả xây dựng các khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Ecovis Afa Việt Nam, tập trung vào việc chuẩn hóa kỹ thuật thu thập bằng chứng, nâng cao chất lượng đánh giá kiểm soát nội bộ và tối ưu hóa hệ thống giấy làm việc kiểm toán chi tiết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên dữ liệu thực tế:

  • Hệ thống hóa khung lý luận: Khái quát đầy đủ các quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 28/2017/TT-BTC, VAS 03) về các tiêu chuẩn định lượng của tài sản cố định (giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên, thời gian sử dụng trên 1 năm), nguyên tắc tính nguyên giá cho từng trường hợp và hệ số điều chỉnh trích khấu hao nhanh (hệ số 1,5 và 2,0).
  • Khái quát mô hình kiểm toán thực tế: Phản ánh chi tiết quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 5 giai đoạn của Ecovis Afa Việt Nam thay vì 3 giai đoạn truyền thống của VACPA; cung cấp số liệu thực tế về năng lực của công ty (gần 160 nhân sự, hơn 1.000 khách hàng, Top 30 doanh thu kiểm toán, Top 10 kiểm toán xây dựng và thẩm định giá, lọt nhóm 40 công ty kiểm toán đơn vị có lợi ích công chúng năm 2022).
  • Minh họa quy trình thực nghiệm: Làm rõ phương thức quản lý hồ sơ 3 phần (FOF, BOF, PAF) và chuỗi giấy làm việc mã hóa thực tế trong kiểm toán tài sản cố định tại Công ty CP ABC cho kỳ kế toán kết thúc ngày 31/12/2024 (chuỗi GLV 5610–5680 đối với tài sản cố định và chuỗi GLV 5710–5790 đối với khấu hao).
  • Đóng góp của tác giả: Phân tích thực trạng thực hiện kiểm toán tài sản cố định trên một khách hàng doanh nghiệp thương mại có thâm niên kiểm toán 9 năm; chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán thực tế tại một công ty kiểm toán độc lập thuộc mạng lưới quốc tế hoạt động tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên, từ đó đề xuất giải pháp có tính khả thi đối với doanh nghiệp kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng tại trụ sở chính của Công ty Ecovis Afa Việt Nam tại Đà Nẵng và minh họa trên một khách hàng duy nhất là Công ty CP ABC – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng và xăng dầu chưa niêm yết, chưa phản ánh đặc thù của các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất phức tạp hay các công ty đại chúng có quy mô lớn.
  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Nghiên cứu giới hạn trong khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao cho năm tài chính 2024, không mở rộng phân tích các chu trình kiểm toán liên quan mật thiết như xây dựng cơ bản dở dang hay chi phí lãi vay vốn hóa. Thời gian nghiên cứu giới hạn từ 10/02/2025 đến 18/05/2025.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán tài sản cố định tại các chi nhánh khác của đơn vị; nghiên cứu áp dụng quy trình đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán; hoặc nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình phân tích và chọn mẫu kiểm toán tài sản cố định.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn đối với nhiều đối tượng bạn đọc trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kiểm toán và Kế toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về cách tổ chức hồ sơ làm việc, phương pháp kết hợp giữa lý luận chuẩn mực nghề nghiệp (VSA, VACPA) với quy trình làm việc thực tiễn tại một công ty kiểm toán quốc tế.
  • Đối với trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề: Cung cấp góc nhìn trực quan về hệ thống mã hóa hồ sơ kiểm toán (FOF, BOF, PAF), các bước đánh giá chấp nhận và duy trì khách hàng thông qua bảng câu hỏi rủi ro (WP 200, WP 210, WP 230), cùng danh mục các giấy tờ làm việc kiểm toán tài sản cố định (chuỗi GLV 5600 và 5700).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Chương 1 với hệ thống bảng đối chiếu thử nghiệm kiểm soát tài sản cố định theo cơ sở dẫn liệu và Chương 2 với quy trình 5 giai đoạn cùng cách phân loại hồ sơ kiểm toán đặc thù của mạng lưới Ecovis International.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc hồ sơ kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn Ecovis Afa Việt Nam được phân chia như thế nào?
Hồ sơ kiểm toán tại đơn vị được trình bày song ngữ (Anh - Việt) và phân chia thành 3 phần riêng biệt: FOF (Front of File) lưu trữ tài liệu lập kế hoạch, hoàn thành và báo cáo; BOF (Back of File) chứa giấy làm việc của các phần hành kiểm toán kèm bằng chứng thu thập được; và PAF (Permanent Audit File) chứa hồ sơ kiểm toán chung, các tài liệu do khách hàng cung cấp có giá trị qua nhiều năm và báo cáo kiểm toán cuối cùng.

2. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại Ecovis Afa Việt Nam gồm những giai đoạn nào?
Khác với quy trình 3 giai đoạn của mẫu VACPA, quy trình kiểm toán tại Ecovis Afa Việt Nam được triển khai qua 5 giai đoạn: [1] Giai đoạn đánh giá và chấp nhận khách hàng; [2] Giai đoạn tiền kế hoạch; [3] Giai đoạn lập kế hoạch; [4] Giai đoạn thực hiện kiểm toán; và [5] Giai đoạn kết thúc kiểm toán.

3. Tiêu chuẩn định lượng nào bắt buộc để một tư liệu lao động được ghi nhận là tài sản cố định theo quy định nêu trong khóa luận?
Căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC và VAS 03 được trích dẫn trong văn bản, tư liệu lao động phải thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn: chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên, và nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy với giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.

4. Khách hàng thực nghiệm Công ty CP ABC có những đặc điểm pháp lý và hoạt động nào cần lưu ý khi đánh giá rủi ro kiểm toán?
Công ty CP ABC là khách hàng cũ kiểm toán năm thứ 9 của đơn vị, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng và xăng dầu. Doanh nghiệp là công ty cổ phần chưa niêm yết trên sàn chứng khoán nên không phải công bố báo cáo tài chính ra công chúng, tuy nhiên các cổ đông lớn nắm quyền chi phối yêu cầu báo cáo tài chính hàng quý để theo dõi tình hình hoạt động.

5. Hệ số điều chỉnh trích khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được quy định như thế nào trong khóa luận?
Căn cứ Bảng 1.1 trong Chương 1 của văn bản, hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố định gồm hai mức: đối với tài sản cố định có thời gian trích khấu hao đến 4 năm thì hệ số điều chỉnh là 1,5 lần; đối với tài sản có thời gian trích khấu hao trên 4 năm thì hệ số điều chỉnh là 2,0 lần.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Thị Huế đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục tài sản cố định theo các chuẩn mực kiểm toán, kế toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng quy trình kiểm toán 5 giai đoạn tại Công ty TNHH Kiểm toán – Thẩm định giá và Tư vấn Ecovis Afa Việt Nam thông qua trường hợp khách hàng thực tế là Công ty CP ABC trong niên độ tài chính 2024. Thông qua việc phân tích thực tế tổ chức hồ sơ FOF - BOF - PAF và hệ thống giấy làm việc chi tiết, tác giả đã đánh giá được những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại doanh nghiệp kiểm toán.