Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế, các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng hợp tác nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định, doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp và sở hữu công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu. Trong hệ thống quản lý đó, bộ phận kế toán đóng vai trò đặc biệt quan trọng, mà trọng tâm là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm tái sản xuất sức lao động của người lao động mà còn là một bộ phận chi phí sản xuất cấu thành giá thành sản phẩm xây dựng của doanh nghiệp. Việc tính đúng, tính đủ và chi trả kịp thời tiền lương cùng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn giúp kích thích năng suất lao động, giảm thiểu tranh chấp và ổn định nhân sự. Thêm vào đó, tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19 đã khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều đình trệ, buộc các doanh nghiệp xây dựng phải đối mặt với bài toán cắt giảm chi phí, điều chỉnh nhân sự nhưng vẫn phải bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Thị Thúy Nga đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thành Huy".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thành Huy, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
  • Các mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thành Huy.
    3. Thứ ba: Đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thành Huy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thành Huy.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Xây dựng Thành Huy (địa chỉ: số 67 đường Dương Thanh Bình, phường Thủy Lương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích các số liệu về tình hình tài chính, tổ chức bộ máy và lao động của công ty trong giai đoạn 2 năm 2021–2022; khảo sát và minh họa số liệu thực tế về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp trong năm 2023 (tập trung vào các tháng 01/2023, 07/2023 và 10/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất kinh tế của tiền lương và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về lao động, bảo hiểm và kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Bản chất kinh tế của tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, được thanh toán dựa trên số lượng và chất lượng lao động hoàn thành. Tiền lương thực hiện các chức năng: tái sản xuất sức lao động, đòn bẩy kinh tế, điều tiết lao động, thước đo hao phí lao động xã hội và công cụ quản lý nhà nước. Tác giả phân định rõ hai khái niệm tiền lương danh nghĩa (số tiền người sử dụng lao động trả) và tiền lương thực tế (khối lượng hàng hóa, dịch vụ mua được bằng lương danh nghĩa).
  • Căn cứ pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Bộ luật Lao động quy định về nguyên tắc trả lương và làm thêm giờ (150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hàng tuần, 300% vào ngày nghỉ lễ, tết); Luật Việc làm năm 2013 (Điều 57 quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp); Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (Điều 33 quy định về nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế).
  • Tỷ lệ các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành được tổng hợp như sau:
Khoản trích nộp Doanh nghiệp tính vào chi phí Trừ vào lương người lao động Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%
  • Hệ thống tài khoản hạch toán sử dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động); Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) chi tiết thành TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3386 (BHTN); Tài khoản 335 (Chi phí phải trả - dùng cho trích trước lương nghỉ phép); và các tài khoản tập hợp chi phí liên quan như TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).
  • Khung lý thuyết về 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ - ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính ứng dụng phần mềm MISA.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, chứng từ kế toán tiền lương tại công ty; kết hợp tham khảo tài liệu chuyên ngành, giáo trình và các công trình khóa luận cùng chuyên ngành.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích: Hệ thống hóa số liệu thành các bảng biểu, so sánh mức độ biến động giữa năm 2021 và năm 2022 để rút ra nhận xét về tình hình tài chính và thực trạng kế toán tiền lương.
  • Phương pháp chuyên môn kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để kiểm tra quy trình hạch toán.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức ghi sổ, nhập liệu và xử lý chứng từ tiền lương tại phòng kế toán của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lượng trong Công ty TNHH MTV Xây dựng Thành Huy

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích cụ thể các hình thức chi trả thu nhập:

  • Hình thức trả lương theo thời gian: Áp dụng cho lao động quản lý, nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật dựa trên công thức lương thực tế bằng tổng lương cơ bản và phụ cấp chia cho ngày công định mức rồi nhân với số ngày làm việc thực tế; kèm theo các khoản phụ cấp trách nhiệm, điện thoại, ăn ca và lương làm thêm giờ.
  • Hình thức trả lương khoán: Gồm khoán theo khối lượng công việc, khoán theo doanh thu, khoán theo lãi gộp và khoán theo thu nhập.
  • Hình thức trả lương theo sản phẩm: Gồm lương theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế, có thưởng), lương theo sản phẩm gián tiếp, lương sản phẩm lũy tiến, và trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân theo tính chất thời vụ.
  • Bản chất và nguồn hình thành 4 quỹ trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), trong đó phân tích cơ cấu 3 tầng của hệ thống bảo hiểm xã hội và nguyên tắc phân bổ kinh phí công đoàn (nộp 50% cho công đoàn cấp trên, giữ lại 50% phục vụ hoạt động cơ sở).
  • Hệ thống chứng từ quy chuẩn (từ mẫu số 01-LĐTL đến mẫu số 11-LĐTL) cùng các sơ đồ tài khoản hạch toán tiền lương, trích trước lương nghỉ phép (TK 335) và dự phòng trợ cấp mất việc (TK 3524).
  • Đặc điểm và quy trình xử lý số liệu của bốn hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ - ghi sổ, và Kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm MISA).

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thành Huy

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tiễn vận hành công tác kế toán:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Xây dựng Thành Huy hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ ngày 10/01/2014, mã số thuế 3301539739, do ông Dương Quang Tuyến làm người đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục thuế khu vực Hương Phú. Chức năng chính là thi công xây dựng công trình đường bộ, kỹ thuật dân dụng, chuẩn bị mặt bằng, bán buôn vật liệu thiết bị và cho thuê máy móc xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành chỉ đạo các phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kế hoạch - kỹ thuật, các Ban chỉ huy công trường và các Đội thi công từ số 1 đến số 4). Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán tiền lương - BHXH - tiêu thụ, và Kế toán vật tư - tính giá thành.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2021–2022 (trích xuất theo Bảng 2.1 của khóa luận):
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (nghìn đồng) Năm 2022 (nghìn đồng) Chênh lệch (2022/2021)
Tiền và tương đương tiền 3.070.162 3.017.277 -52.885
Các khoản phải thu 783.174 733.733 -49.441
Phải thu của khách hàng 783.174 612.662 -170.512
Trả trước cho người bán 116.000 0 -116.000
Phải thu khác 0 5.017 +5.017
Hàng tồn kho 0 1.109.166 +1.109.166
Bất động sản đầu tư 0 55.443 +55.443
Tài sản khác 28.111 30.283 +2.172
Tổng tài sản 3.881.447 4.945.905 +1.064.458
Nợ phải trả 2.054.487 3.131.340 +1.076.853
Phải trả người bán 94.221 469.894 +375.673
Người mua trả tiền trước 170.000 1.721.514 +1.551.514
Thuế và các khoản nộp NN 266.462 8.497 -257.965
Vay và nợ thuê tài chính 1.523.803 931.434 -592.369
Vốn chủ sở hữu 1.826.960 1.814.565 -12.395
Vốn góp chủ sở hữu 1.800.000 1.800.000 0
LNST chưa phân phối 26.960 14.565 -12.395
Tổng nguồn vốn 3.881.447 4.945.905 +1.064.458
  • Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích:
    • Khối văn phòng: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian kết hợp các khoản phụ cấp trách nhiệm, điện thoại, ăn ca. Bảng chấm công do phòng Hành chính theo dõi, chuyển kế toán lập bảng tính lương và thanh toán qua tiền mặt hoặc chuyển khoản.
    • Khối công nhân thi công trực tiếp: Chấm công dựa trên ngày công làm việc thực tế tại từng công trình. Bảng thanh toán lương phản ánh rõ ngày công, đơn giá lương, các khoản tạm ứng và số tiền thực lĩnh.
    • Hạch toán nghiệp vụ: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, hạch toán lương bộ phận văn phòng vào TK 6422 và chi phí nhân công thi công vào TK 154. Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được thực hiện qua TK 338 tương ứng và trừ vào thu nhập của người lao động qua TK 334. Số liệu từ chứng từ gốc được nhập vào phần mềm MISA để kết xuất Sổ Cái TK 334, TK 338 và Bảng chứng từ ghi sổ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thành Huy

Trên cơ sở đánh giá các mặt làm được và những thiếu sót tại đơn vị, tác giả đưa ra định hướng và các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét đánh giá:
    • Ưu điểm: Hệ thống chứng từ ban đầu (bảng chấm công, bảng thanh toán lương) được thực hiện đầy đủ theo mẫu quy định; việc chi trả tiền lương cơ bản bảo đảm quyền lợi và hỗ trợ kịp thời cho người lao động; việc ứng dụng phần mềm MISA giúp công tác nhập liệu và lưu trữ sổ sách kế toán thuận tiện hơn.
    • Hạn chế: Khâu quản lý lao động trực tiếp tại các đội thi công ngoài công trường còn chưa chặt chẽ, bảng chấm công đôi khi phụ thuộc vào ghi nhận chủ quan của đội trưởng; cơ cấu tổ chức phòng kế toán có sự kiêm nhiệm nhiều mảng (nhân sự phụ trách lương kiêm thêm tiêu thụ và giao dịch ngân hàng), dễ dẫn đến quá tải công việc; việc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành từng hạng mục công trình chưa bám sát hoàn toàn với tiến độ thực tế.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    1. Giải pháp trong khâu quản lý lao động và trả lương: Hoàn thiện quy chế quản lý công nhật tại các công trường; phối hợp chặt chẽ giữa giám sát kỹ thuật và kế toán để đối chiếu ngày công thực tế; nghiên cứu áp dụng các hình thức lương khoán theo khối lượng hoàn thành cho từng đội thi công nhằm nâng cao tính chủ động và trách nhiệm.
    2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rành mạch chức năng nhiệm vụ của nhân viên kế toán tiền lương; giảm bớt các công việc kiêm nhiệm ngoài nghiệp vụ để kế toán viên tập trung kiểm tra, đối chiếu hồ sơ lao động và chế độ bảo hiểm.
    3. Giải pháp về chứng từ và tài khoản hạch toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán lương; rà soát việc lập bảng phân bổ tiền lương và trích nộp bảo hiểm hàng tháng; thực hiện đối chiếu định kỳ số liệu trích nộp bảo hiểm với cơ quan Bảo hiểm xã hội thị xã Hương Thủy nhằm tránh sai sót nợ đọng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích tài chính và kế toán của khóa luận đã chỉ ra các dữ kiện cụ thể:

  • Về quy mô tài sản và vốn: Đến năm 2022, tổng tài sản của công ty đạt 4.945.905 nghìn đồng, tăng 1.064.458 nghìn đồng so với năm 2021. Nợ phải trả tăng lên mức 3.131.340 nghìn đồng (chiếm tỷ trọng lớn nhất là khoản người mua trả tiền trước với 1.721.514 nghìn đồng). Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức 1.814.565 nghìn đồng, trong đó vốn góp không đổi là 1.800.000 nghìn đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt 14.565 nghìn đồng.
  • Về công tác trích nộp bảo hiểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ việc trích lập các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ tổng cộng 34% (doanh nghiệp chịu 23,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động chịu 10,5% trừ vào lương).
  • Hệ thống kiến nghị của tác giả:
    • Đối với ban lãnh đạo công ty: Tăng cường trang bị phương tiện quản lý lao động, hoàn thiện chính sách đãi ngộ, cải tiến quy trình duyệt lương và nâng cao công tác đào tạo chuyên môn kế toán.
    • Đối với Bộ Tài chính: Tác giả kiến nghị cơ quan quản lý tiếp tục hoàn thiện, hướng dẫn đồng bộ hệ thống chứng từ kế toán và chế độ trích nộp kinh phí phù hợp với đặc thù quản lý của các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã hệ thống hóa lý luận kế toán tiền lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn với ngành xây dựng; phản ánh trung thực thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế tại Thừa Thiên Huế; đồng thời đề xuất các giải pháp mang tính khả thi gắn liền với quy mô và đặc thù tổ chức bộ máy của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu chi tiết về kế toán tiền lương chỉ tập trung vào một số tháng cụ thể trong năm 2023 (tháng 1, tháng 7 và tháng 10/2023) mà chưa bao quát đầy đủ dữ liệu trích nộp xuyên suốt toàn bộ niên độ kế toán cả năm.
  • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ hoạt động dưới loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành xây lắp còn hạn chế.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Cần mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu kế toán tiền lương qua nhiều năm liên tục; nghiên cứu sâu hơn về mô hình trả lương khoán khối lượng xây lắp gắn liền với việc ứng dụng công nghệ số trong giám sát nhân công trực tiếp tại công trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm: Hệ thống biểu mẫu bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp thi công ngoài công trường, quy trình lập bảng phân bổ tiền lương và trích nộp bảo hiểm xã hội, cùng sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản tiền lương trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Xây dựng Thành Huy áp dụng các hình thức trả lương nào cho từng bộ phận người lao động?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian kết hợp phụ cấp (trách nhiệm, điện thoại, ăn ca) đối với bộ phận nhân viên văn phòng, quản lý. Đối với nhân công thi công trực tiếp tại các công trường, công ty theo dõi chấm công theo số ngày làm việc thực tế tại từng hạng mục công trình để tính toán và chi trả tiền lương.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được phân bổ cụ thể như thế nào giữa công ty và người lao động?
Căn cứ chế độ quy định, tổng tỷ lệ trích nộp là 34% tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm; trong đó công ty tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và khấu trừ trực tiếp vào lương người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Thành Huy gồm những vị trí nào?
Phòng kế toán của công ty gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng (quản lý điều hành chung, theo dõi tài sản cố định, xét duyệt báo cáo tài chính), Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, phát lương), Kế toán tiền lương - BHXH - tiêu thụ (tính lương, theo dõi bảo hiểm, kinh phí công đoàn, sản phẩm tiêu thụ), và Kế toán vật tư - tính giá thành sản phẩm (theo dõi xuất nhập vật tư và tập hợp giá thành).

4. Quy mô tài chính và nguồn vốn của công ty có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2021–2022?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty tăng từ 3.881.447 nghìn đồng năm 2021 lên 4.945.905 nghìn đồng năm 2022 (tăng 1.064.458 nghìn đồng). Nợ phải trả tăng từ 2.054.487 nghìn đồng lên 3.131.340 nghìn đồng. Vốn góp của chủ sở hữu giữ nguyên mức 1.800.000 nghìn đồng; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm từ 26.960 nghìn đồng xuống 14.565 nghìn đồng.

5. Công ty Thành Huy sử dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong xử lý dữ liệu tiền lương?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, thực hiện ghi nhận sổ sách kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Thành Huy. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình lập chứng từ, tính lương, trích nộp bảo hiểm và luân chuyển sổ sách trên phần mềm kế toán MISA gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế trong khâu quản lý lao động công trường và phân công công việc, đề tài đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị.