Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại hoạt động với tính độc lập và tự chủ cao, phải tự chịu trách nhiệm đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn nguồn vốn và tạo ra lợi nhuận. Khâu tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn, bù đắp các khoản chi phí hoạt động và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. Để đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và kịp thời, việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa chặt chẽ, hợp lý là yêu cầu quản trị cần thiết đối với mọi doanh nghiệp thương mại.
Nhận thức được vai trò đó, tác giả Nguyễn Thị Thoa (Mã sinh viên: 13150102), dưới sự hướng dẫn của Th.S Phí Văn Trọng, đã thực hiện chuyên đề thực tập chuyên ngành với đề tài: "Kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Kim Khí Thủy Quân" (tiêu đề tài liệu: Thực trạng kế toán hàng hóa tại công ty TNHH Kim Khí).
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, đặc điểm hàng hóa và tổ chức quản lý hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại sắt thép.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và công tác kiểm kê hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Kim Khí Thủy Quân.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được trong công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị, từ đó xác định các định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và xử lý chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thương Mại Kim Khí Thủy Quân (Địa chỉ: Số 127, tổ 36 Đền Lừ II, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội; Mã số thuế: 0102371941).
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 01 năm 2017 và đợt kiểm kê Quý I năm 2017, trong giai đoạn doanh nghiệp chuyển giao chế độ kế toán từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về khung pháp lý và chế độ kế toán, doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho các kỳ kế toán từ năm 2016 trở về trước, và chuyển sang áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính từ năm tài chính 2017.
Các phương pháp và nguyên tắc kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế (thuế suất GTGT mặt hàng sắt thép là 10%).
- Phương pháp tính giá hàng nhập kho: Phương pháp giá gốc. Trị giá vốn thực tế của hàng hóa nhập kho được xác định bằng giá mua chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn cộng với các chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ phát sinh liên quan.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ.
$$\text{Đơn giá bình quân gia quyền} = \frac{\text{Trị giá vốn thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá vốn thực tế hàng hóa nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ} + \text{Số lượng hàng hóa nhập kho trong kỳ}}$$
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế chứng từ kế toán phát sinh tại phòng kế toán và bộ phận kho.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán từ chứng từ gốc lên các sổ kế toán chi tiết, thẻ kho, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và sổ kế toán tổng hợp.
- Phương pháp hạch toán tài khoản kế toán và đối ứng tài khoản theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ, chứng từ và sổ sách kế toán do Phòng Kế toán Công ty TNHH Thương Mại Kim Khí Thủy Quân cung cấp, gồm: Hóa đơn GTGT mua vào - bán ra, Phiếu nhập kho, Lệnh xuất kho, Phiếu xuất kho, Đơn đặt hàng, Phiếu báo giá, Thẻ kho, Sổ chi tiết Tài khoản 156, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái Tài khoản 156 và Biên bản kiểm kê hàng hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm hàng hóa và tổ chức quản lý hàng hóa tại công ty TNHH Thương Mại Kim Khí Thủy Quân
Công ty TNHH Thương Mại Kim Khí Thủy Quân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối sỉ và lẻ sắt thép xây dựng tại khu vực Hà Nội và các tỉnh miền Bắc. Doanh nghiệp cung cấp các chủng loại sắt thép thương hiệu trong và ngoài nước như: Thép VIS (Việt Ý), Thép Hòa Phát, Thép VMS Việt Mỹ (do Trung Quốc sản xuất), Thép Việt Úc cùng các loại thép cuộn, thép cây và thép tròn trơn. Toàn bộ nguồn hàng được nhập trực tiếp từ các nhà máy cán thép lớn tại Hưng Yên, Thái Bình, Hải Phòng.
Danh mục hàng hóa sắt thép kinh doanh tại công ty được mã hóa và quản lý thống nhất theo đơn vị tính kilôgam (kg):
| STT |
Mã hàng hóa |
Tên hàng hóa |
Đơn vị tính |
Ghi chú |
| 1 |
D6 |
Thép cuộn phi 6 |
Kg |
Thép cuộn |
| 2 |
D8 |
Thép cuộn phi 8 |
Kg |
Thép cuộn |
| 3 |
D8 G |
Thép cuộn phi 8 gai |
Kg |
Thép cuộn |
| 4 |
D10 |
Thép cây phi 10 |
Kg |
Thép cây |
| 5 |
D12 |
Thép cây phi 12 |
Kg |
Thép cây |
| 6 |
D14 |
Thép cây phi 14 |
Kg |
Thép cây |
| 7 |
D16 |
Thép cây phi 16 |
Kg |
Thép cây |
| 8 |
D18 |
Thép cây phi 18 |
Kg |
Thép cây |
| 9 |
D20 |
Thép cây phi 20 |
Kg |
Thép cây |
| 10 |
D22 |
Thép cây phi 22 |
Kg |
Thép cây |
| 11 |
D25 |
Thép cây phi 25 |
Kg |
Thép cây |
| 12 |
D28 |
Thép cây phi 28 |
Kg |
Thép cây |
| 13 |
D32 |
Thép cây phi 32 |
Kg |
Thép cây |
Quy trình luân chuyển hàng hóa và tổ chức chứng từ được thiết lập chặt chẽ qua hai khâu:
- Quy trình mua hàng nhập kho (Lưu đồ 1.1): Bộ phận kinh doanh lập Phiếu yêu cầu mua hàng (2 liên) trình Trưởng bộ phận ký duyệt. Bộ phận kế toán tiếp nhận, đối chiếu định mức tồn kho, trình Kế toán trưởng và Giám đốc duyệt, sau đó fax 1 liên cho nhà máy. Bộ phận giao vận (lái xe) nhận hàng tại nhà máy, kiểm tra số lượng và vận chuyển về kho kèm Hóa đơn GTGT, Phiếu giao hàng, Biên bản giao nhận. Thủ kho kiểm nhận thực tế, lập Phiếu nhập kho (2 liên: 1 liên lưu tại kho để ghi thẻ kho, 1 liên chuyển kế toán cùng chứng từ mua hàng). Kế toán công nợ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và tiến hành ghi sổ kế toán.
- Quy trình xuất kho bán hàng (Lưu đồ 1.2): Doanh nghiệp thực hiện theo hai phương thức:
- Bán buôn: Bộ phận kinh doanh ký hợp đồng kinh tế và nhận đơn đặt hàng. Phòng kế toán kiểm tra điều khoản thanh toán, giá trị hợp đồng, ký nháy trình Giám đốc duyệt. Bộ phận kinh doanh lập Lệnh xuất kho (3 liên: 1 liên lưu, 1 liên chuyển thủ kho, 1 liên chuyển kế toán bán hàng). Thủ kho xuất hàng, lập Phiếu xuất kho (2 liên: 1 liên lưu, 1 liên chuyển kế toán). Kế toán kiểm tra, đối chiếu và xuất Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu, liên 2 giao khách hàng, liên 3 lưu nội bộ). Chi phí vận chuyển do công ty chi trả nếu tuyến đường không cấm tải.
- Bán lẻ: Nhân viên kế toán bán hàng tại kho lập đơn hàng, thu tiền (chuyển thủ quỹ xác nhận đóng dấu đã thanh toán), xuất Hóa đơn GTGT trình Giám đốc duyệt, giao liên 2 cho khách hàng. Các cửa hàng được xem là khách lẻ và được hưởng mức chiết khấu 5% trên giá bán.
Về cơ cấu tổ chức quản lý hàng hóa, công ty phân định rõ nhiệm vụ của từng bộ phận: Ban Giám đốc (phê duyệt định mức dự trữ, lệnh mua hàng); Phòng Kế hoạch tổng hợp (lập kế hoạch bán hàng, định mức vật tư); Phòng Tổ chức (bố trí nhân sự, bảo hộ lao động); Phòng Tài chính kế toán (theo dõi luân chuyển vốn, hạch toán, kiểm kê); Phòng Mua hàng (quản lý điều phối thiết bị, vật tư, đối chiếu số liệu tồn kho với thủ kho định kỳ hàng tháng); Phòng Kinh doanh (tiếp thị, ký hợp đồng, lập lệnh xuất kho); Phòng Vận chuyển (giao nhận hàng hóa đến khách hàng).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại công ty TNHH Kim Khí Thủy Quân
Tác giả phân tích chi tiết quy trình hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và kiểm kê hàng hóa tại doanh nghiệp thông qua hệ thống sổ sách và chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 01/2017:
1. Kế toán chi tiết hàng hóa
Để theo dõi biến động nhập - xuất - tồn từng loại sắt thép, doanh nghiệp mở các tài khoản chi tiết tương ứng từ TK 156 D6 đến TK 156 D32. Công tác hạch toán chi tiết kết hợp song song giữa Thủ kho (ghi chép Thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng) và Phòng Kế toán (nhập liệu trên phần mềm theo dõi cả số lượng và giá trị).
Các chứng từ và nghiệp vụ kế toán chi tiết tiêu biểu được trích xuất:
- Nghiệp vụ nhập kho: Căn cứ Hóa đơn GTGT mẫu số 02GTKT3/002 (Ký hiệu VUC/16P, Số 5936 ngày 02/01/2017) của Công ty Liên doanh Sản xuất Thép VINAUSTEEL tại Hải Phòng, công ty lập Phiếu nhập kho số 10/01 (Mẫu 01-VT) nhập kho Kho 01: Thép D10 HP CB400 (3.000 kg), Thép D12 HP CB400 (2.000 kg), Thép D16 HP CB400 (2.000 kg), Thép D20 HP CB400 (3.000 kg). Trị giá mua chưa thuế: 117.312.000 đồng, Thuế GTGT 10%: 11.200.000 đồng, Tổng giá thanh toán: 129.200.000 đồng (viết bằng chữ: Một trăm hai mươi chín triệu, không trăm bốn mươi ba nghìn, hai trăm đồng chẵn).
- Nghiệp vụ xuất kho: Căn cứ Đơn đặt hàng số 29/2017 ngày 05/01/2017 của Công ty Cổ phần Xây dựng & TM Lộc Phát, công ty lập Phiếu báo giá ngày 07/01/2017, Lệnh xuất kho số 10/01LXK ngày 10/01/2017 (người nhận: Phạm Văn Mạnh, xuất tại Kho D01), Phiếu xuất kho số 15/09LXK ngày 10/01/2017 và Hóa đơn GTGT bán hàng mẫu số 01GTKT3/002 (Ký hiệu TQ/16P, Số 0001894 ngày 10/01/2017). Tổng tiền hàng: 180.269.000 đồng (hoặc 180.528.269 đồng theo hạch toán giá vốn), Thuế GTGT 10%: 18.827.000 đồng, Tổng tiền thanh toán: 198.096.000 đồng.
- Theo dõi Thẻ kho và Sổ chi tiết TK 156 D10: Thẻ kho (Mẫu 08-DNN) và Sổ chi tiết TK 156 D10 (Mẫu 06-DNN) phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ nhập từ nhà cung cấp VUC (HĐ 5936, HĐ 5942, HĐ 6093), Thép Đất Việt (HĐ 1698, HĐ 1783), Hồng Hà (HĐ 4707) và xuất bán cho Công ty Hợp Thành (HĐ 1270), Công ty Sin Việt (HĐ 1293), Công ty Ân Hoa (HĐ 1294), Công ty Lộc Phát (HĐ 1894), Công ty Ba Đình (HĐ 1336), Công ty Tân Gia Linh (HĐ 1339), Công ty Sunshire (HĐ 1386), Công ty Đá Đỉnh Vòm (HĐ 1371), Công ty Thép Hà Nội (HĐ 1370), Công ty Đại Hải (HĐ 1381).
2. Kế toán tổng hợp hàng hóa
Kế toán sử dụng các tài khoản tổng hợp: TK 156 (Hàng hóa - Sắt thép), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 133 / 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 111 / 1111 (Tiền mặt), TK 112 / 1121 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 642 (6421, 6422 - Chi phí quản lý).
Các nghiệp vụ kinh tế được tự động xử lý qua phần mềm kế toán để lên Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN) và Sổ cái TK 156 (Mẫu 03b-DNN). Trong tháng 01/2017:
- Tổng số phát sinh trên Sổ Nhật ký chung (từ 01/01/2017 đến 31/01/2017) cân đối giữa bên Nợ và bên Có đạt: 390.402.217.616 đồng.
- Tổng hợp tình hình nhập - xuất - tồn hàng hóa toàn công ty trong tháng 01/2017 theo Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn (Mẫu 08-DNN):
| Chỉ tiêu |
Số lượng (Kg) |
Thành tiền (VNĐ) |
| Tồn đầu kỳ (01/01/2017) |
420.113 |
3.912.119.150 |
| Nhập trong kỳ |
4.592.578 |
42.717.296.310 |
| Xuất trong kỳ |
4.560.880 |
42.423.838.404 |
| Tồn cuối kỳ (31/01/2017) |
451.811 |
4.205.577.056 |
3. Công tác kiểm kê hàng hóa và xử lý chênh lệch
Công ty thực hiện kiểm kê kho định kỳ nhằm đối chiếu số liệu sổ sách với thực tế, phát hiện hao hụt, mất mát. Nguyên nhân gây chênh lệch thường gồm: giao hàng thừa cho khách, nhân viên quản lý làm mất, nhập nhầm mã hàng trên phần mềm (thừa mặt hàng này nhưng thiếu mặt hàng khác), hàng đã lập phiếu xuất nhưng chưa giao, hàng khách gửi lại hoặc nhà cung cấp giao bổ sung nhưng kế toán chưa ghi sổ.
Tại thời điểm kiểm kê cuối Quý I/2017 (Biên bản kiểm kê Mẫu S05-VT do Hội đồng kiểm kê gồm ông Nguyễn Văn Bình - Thủ kho, bà Nguyễn Thị Lan - Kế toán hàng hóa, bà Nguyễn Lan Anh - Kế toán trưởng lập), kết quả và định khoản điều chỉnh trên Sổ Nhật ký chung ngày 31/03/2017 như sau:
- Thép cây phi 6 (D6): Kiểm kê thực tế thiếu 1.100 kg so với sổ kế toán, tổng giá trị 9.873.000 đồng (chưa xác định nguyên nhân):
- Nợ TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý): 9.873.000 đồng
- Có TK 156 (Thép D6): 9.873.000 đồng
- Thép cuộn phi 32 (D32): Doanh nghiệp dừng nhập kho mặt hàng này, số lượng thực tế kiểm kê thiếu 2.050 kg, tổng giá trị 19.725.000 đồng:
- Nợ TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý): 19.725.000 đồng
- Có TK 156 (Thép D32): 19.725.000 đồng
- Thép cuộn phi 18 (D18): Kiểm kê thực tế thừa 1.215 kg, tổng giá trị 11.368.000 đồng (chưa rõ nguyên nhân):
- Nợ TK 156 (Thép D18): 11.368.000 đồng
- Có TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý): 11.368.000 đồng
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Kim Khí Thủy Quân
Tác giả đưa ra các đánh giá tổng quát về thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị:
- Về nhân sự và tổ chức kế toán: Đội ngũ cán bộ, nhân viên phòng kế toán trẻ, có tinh thần cầu tiến, 100% nhân sự đều có trình độ đại học. Doanh nghiệp thường xuyên chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính kinh doanh.
- Về hệ thống chứng từ và tài khoản: Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản và phương pháp hạch toán tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành (chuyển đổi phù hợp từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC), đảm bảo cung cấp thông tin quản trị kịp thời cho ban lãnh đạo công ty.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa quy trình quản lý và luân chuyển chứng từ: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình mua hàng - bán hàng bằng hệ thống lưu đồ và bảng biểu mẫu, phân định cụ thể trách nhiệm giữa các phòng ban chức năng (Kinh doanh, Kế toán, Kho, Mua hàng, Giao vận).
- Minh họa thực tế số liệu hạch toán: Báo cáo cung cấp đầy đủ các mẫu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Lệnh xuất kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 156 D10, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 156, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn) với số liệu cụ thể phát sinh trong tháng 01/2017.
- Phân tích cơ chế kiểm kê và xử lý sai lệch: Chỉ rõ các nguyên nhân thực tế dẫn đến thừa/thiếu kho sắt thép (nhầm lẫn mã hàng, xuất hàng chưa ghi sổ, mất mát) và minh chứng các bút toán hạch toán điều chỉnh qua tài khoản trung gian (TK 1381, TK 3381) trên Sổ Nhật ký chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu và chứng từ phân tích trong chuyên đề tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 01 năm 2017 và đợt kiểm kê Quý I/2017 của một doanh nghiệp thương mại cụ thể; các phần hành xử lý giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại đầu vào phức tạp hoặc hàng bán bị trả lại chưa được phản ánh chi tiết trong phạm vi văn bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chu trình kế toán hàng hóa trong cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn các biện pháp tự động hóa kiểm soát mã hàng giữa thủ kho và kế toán nhằm hạn chế tình trạng xuất nhầm mã hàng và chênh lệch số liệu kiểm kê.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề thực tập mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo mẫu về kết cấu một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán thương mại, cách trình bày hệ thống chứng từ, lưu đồ luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán viên doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình theo dõi thẻ kho chi tiết theo từng mã hàng thép (D6 đến D32), phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền trên phần mềm và quy trình lập biên bản kiểm kê, xử lý chênh lệch hàng tồn kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương Mại Kim Khí Thủy Quân áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%), và áp dụng phương pháp Đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ để xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ.
2. Danh mục hàng hóa sắt thép kinh doanh của công ty gồm những chủng loại nào?
Công ty quản lý 13 mã hàng hóa sắt thép chính (đơn vị tính là kg), gồm các loại thép cuộn (D6, D8, D8G) và thép cây (D10, D12, D14, D16, D18, D20, D22, D25, D28, D32) có xuất xứ từ các thương hiệu như Hòa Phát, Việt Ý (VIS), Việt Mỹ (VMS), Việt Úc.
3. Trong tháng 01/2017, quy mô nhập - xuất - tồn hàng hóa của công ty đạt bao nhiêu?
Theo Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn tháng 01/2017 của công ty:
- Tồn đầu kỳ: 420.113 kg (trị giá 3.912.119.150 VNĐ)
- Nhập trong kỳ: 4.592.578 kg (trị giá 42.717.296.310 VNĐ)
- Xuất trong kỳ: 4.560.880 kg (trị giá 42.423.838.404 VNĐ)
- Tồn cuối kỳ: 451.811 kg (trị giá 4.205.577.056 VNĐ)
4. Kết quả kiểm kê kho Quý I/2017 phát hiện những chênh lệch nào và kế toán hạch toán ra sao?
Kiểm kê phát sinh các chênh lệch chưa rõ nguyên nhân:
- Thiếu 1.100 kg thép D6 (trị giá 9.873.000 VNĐ): Hạch toán Nợ TK 1381 / Có TK 156 (D6).
- Thiếu 2.050 kg thép D32 (trị giá 19.725.000 VNĐ): Hạch toán Nợ TK 1381 / Có TK 156 (D32).
- Thừa 1.215 kg thép D18 (trị giá 11.368.000 VNĐ): Hạch toán Nợ TK 156 (D18) / Có TK 3381.
5. Chính sách bán lẻ của công ty quy định quyền lợi chiết khấu cho khách hàng cửa hàng như thế nào?
Theo quy trình bán lẻ của công ty, các đối tượng khách hàng là cửa hàng mua sắt thép tại kho được xem là khách lẻ nhưng được hưởng chính sách chiết khấu 5% tính trên giá bán.
Kết luận
Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Nguyễn Thị Thoa đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương Mại Kim Khí Thủy Quân theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã làm rõ toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ mua bán, phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp đối với 13 danh mục sắt thép xây dựng trên hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung và Sổ cái TK 156. Các số liệu trích xuất thực tế và quy trình xử lý kiểm kê hàng tồn kho trong văn bản phản ánh rõ nét đặc thù kế toán thương mại ngành kim khí.