Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động thương mại đóng vai trò trung gian huyết mạch nhằm luân chuyển hàng hóa, kết nối sản xuất với tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ kỹ thuật, hàng hóa là tài sản trọng yếu, thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản và tác động trực tiếp đến các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn, chi phí cũng như lợi nhuận thuần. Việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa khoa học, minh bạch là điều kiện tiên quyết giúp ban lãnh đạo kiểm soát chặt chẽ giá vốn, định giá bán hợp lý, ngăn ngừa thất thoát tài sản và cung cấp dữ liệu kịp thời cho việc ra quyết định kinh doanh.

Trên bình diện thực tiễn, việc hạch toán hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ thường gặp nhiều vướng mắc:

  • Khó khăn trong việc tập hợp và phân bổ chính xác các chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi, thuế nhập khẩu) vào giá gốc của từng mã hàng hóa, gây sai lệch biên lợi nhuận gộp.
  • Thiếu sự liên kết đồng bộ giữa hệ thống quản lý kho thực tế và sổ sách kế toán; việc ghi chép thủ công hoặc thiếu công cụ nhận diện tự động dễ dẫn đến chênh lệch số liệu khi kiểm kê.
  • Việc khai thác các phần mềm kế toán chuyên dụng chưa triệt để, doanh nghiệp vẫn phải duy trì theo dõi song song bằng bảng tính Excel làm gia tăng sai sót, trùng lặp thông tin và giảm hiệu suất vận hành.
  • Áp lực từ công tác quản lý chứng từ thuế, đặc biệt là hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và các hồ sơ nhập khẩu đi kèm nhằm bảo đảm tính hợp pháp, hợp lý khi quyết toán thuế.

Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lê Hoàng là đơn vị chuyên kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùng công nghiệp kết hợp dịch vụ lắp đặt, sửa chữa với chủng loại hàng hóa đa dạng và tần suất giao dịch lớn. Việc nghiên cứu thực trạng ghi nhận, luân chuyển chứng từ và hạch toán hàng hóa tại đơn vị là yêu cầu thực tế cấp thiết nhằm nhận diện các điểm nghẽn và đưa ra giải pháp hoàn thiện.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của đề tài: Tác giả xác định ba nhóm câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Về thực trạng tổ chức công tác kế toán: Quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống sổ sách và phương pháp ghi nhận, đánh giá hàng tồn kho tại công ty đang được thực hiện như thế nào? Các quy định nội bộ có đảm bảo sự đồng bộ giữa bộ phận kế toán, kho và kinh doanh không? Hệ thống chứng từ, sổ sách có tuân thủ đúng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC không?
  2. Về hiệu quả và ứng dụng công nghệ: Phần mềm kế toán có đáp ứng yêu cầu quản trị, đảm bảo tính bảo mật và tự động hóa các nghiệp vụ phức tạp (phân bổ chi phí, tính giá vốn) hay không? Công tác kiểm kê, đối chiếu thực tế với sổ sách diễn ra như thế nào và các báo cáo kế toán đã hỗ trợ kịp thời cho việc lập kế hoạch mua hàng, tối ưu chi phí lưu kho chưa?
  3. Về giải pháp hoàn thiện: Doanh nghiệp đang tồn tại những hạn chế nào và cần áp dụng các biện pháp cụ thể nào để nâng cao hiệu quả công tác kế toán hàng hóa trong thời gian tới?

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Làm rõ thực trạng tổ chức và vận hành công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lê Hoàng; đánh giá tính hợp lý, hiệu quả và mức độ tuân thủ quy định pháp luật; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa và nâng cao năng lực quản lý tài chính cho doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể (được tác giả xác định theo 5 nội dung):
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực tế quy trình hạch toán nhập - xuất - tồn, hệ thống chứng từ, sổ sách và phương pháp tính giá hàng tồn kho tại đơn vị theo chế độ kế toán hiện hành.
    3. Phân tích các thuận lợi, khó khăn và hạn chế trong việc kiểm soát giá vốn và quản lý hàng hóa trước biến động của thị trường.
    4. Xác định vai trò của kế toán hàng hóa trong việc cung cấp thông tin quản trị phục vụ việc ra quyết định chiến lược.
    5. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lê Hoàng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lê Hoàng (Thôn Thượng Thủy, Xã Nam Ba Đồn, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu Báo cáo tài chính, hệ thống sổ sách kế toán giai đoạn 2022 – 2024, cùng các nghiệp vụ và bộ chứng từ phát sinh thực tế trong năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong các nghiệp vụ kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa và các tài khoản liên quan trực tiếp (Tài khoản 156, Tài khoản 632, Tài khoản 511), không đi sâu vào các phần hành kế toán khác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán:

  • Căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán:
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định chi tiết tại Điều 24 và Điều 29 về hạch toán Tài khoản 156 - Hàng hóa).
    • Luật Giá năm 2012 (Khoản 1, Điều 4 quy định khái niệm và đặc điểm hàng hóa).
    • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 (Khoản 2, Điều 3 quy định phân loại hàng hóa).
    • Thông tư số 78/2021/TT-BTC và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP liên quan đến chứng từ kế toán và quản lý hóa đơn.
  • Giáo trình tham khảo: Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin (Bộ GD&ĐT, 2012); Giáo trình Kinh tế thương mại (Đại học Kinh tế Quốc dân); Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2021).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu văn bản pháp luật; thu thập Báo cáo tài chính liên tục 3 năm (2022, 2023, 2024), bảng lương, hồ sơ lao động; thu thập bộ chứng từ thực tế phát sinh năm 2025 (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Đơn đặt hàng PO, Biên bản giao nhận hàng hóa, Giấy đề nghị thanh toán).
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình làm việc thực tế của kế toán viên hàng hóa tại văn phòng, từ bước tiếp nhận chứng từ, nhập liệu trên phần mềm kế toán Smart Pro, đối chiếu số liệu với thẻ kho của thủ kho cho đến khâu lưu trữ hồ sơ chứng từ.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích ngang: So sánh quy mô biến động tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và lao động qua các năm 2022, 2023, 2024 nhằm nhận diện xu hướng phát triển.
    • Phương pháp phân tích dọc: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản, tổng nguồn vốn và cơ cấu lao động để đánh giá sự chuyển dịch cấu trúc tài chính và nguồn lực của đơn vị.
    • Thống kê mô tả và biểu đồ hóa: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để lập các bảng tổng hợp số liệu, vẽ biểu đồ cơ cấu nhằm trực quan hóa các chỉ tiêu phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh về hàng hóa và công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại:

  • Bản chất và phân loại hàng hóa: Hàng hóa là tài sản mua về với mục đích chính để bán lại kiếm lời (bao gồm bán buôn và bán lẻ), không qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế đóng gói. Phân loại theo tính chất vật lý (hàng hóa hữu hình, hàng hóa vô hình); phân loại theo mục đích sử dụng (hàng tiêu dùng, hàng cho sản xuất); phân loại theo nguồn gốc và lưu thông (hàng nội địa, hàng nhập khẩu, hàng gửi bán/ký gửi).
  • Nguyên tắc đánh giá hàng hóa: Tuân thủ nguyên tắc giá gốc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 02: $$\text{Giá nhập kho} = \text{Giá mua thực tế} + \text{Chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ} + \text{Thuế không hoàn lại (nếu có)} - \text{Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua}$$
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phân tích bản chất, điều kiện áp dụng, ưu và nhược điểm của ba phương pháp: Phương pháp bình quân gia quyền (BQGQ), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp thực tế đích danh. Đồng thời, chương 1 cũng làm rõ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV); nguyên tắc trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Tài khoản 2294 kết chuyển vào Tài khoản 632.
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Khái quát 3 phương pháp tổ chức kế toán chi tiết hàng hóa gồm: phương pháp thẻ song song (thủ kho ghi số lượng trên Thẻ kho, kế toán ghi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa), phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Đi sâu vào phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX), mô tả chứng từ sử dụng (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm kê), hệ thống sổ sách (Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 156, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn) và kết cấu hạch toán của Tài khoản 156 (1561 - Giá mua hàng hóa, 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH dịch vụ và thương mại Lê Hoàng

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức hoạt động và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Thông tin tổng quan về công ty: Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lê Hoàng thành lập năm 2018 tại tỉnh Quảng Bình (sau chuyển trụ sở về Thôn Thượng Thủy, Xã Nam Ba Đồn, Tỉnh Quảng Trị; MST: 3101058844). Người đại diện pháp luật là ông Hoàng Bình An. Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị máy móc, phụ tùng công nghiệp, thi công lắp đặt hệ thống điện và sửa chữa thiết bị. Đến năm 2024, công ty mở rộng mạng lưới với việc thành lập chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy công ty tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, quản lý các đơn vị: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Bộ phận Kho. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán hàng hóa, Kế toán thuế, Kế toán nội bộ, Kế toán công nợ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Dù là doanh nghiệp quy mô nhỏ nhưng công ty chủ động áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm Smart Pro; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (kê khai theo quý); tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
  • Đánh giá nguồn lực của công ty giai đoạn 2022 – 2024:
Chỉ tiêu phân tích Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động (Người) 42 44 47 +4,76% +6,82%
- Lao động nam 24 (57,14%) 26 (59,09%) 28 (59,57%) +8,33% +7,69%
- Lao động nữ 18 (42,86%) 18 (40,91%) 19 (40,43%) 0,00% +5,56%
- Trình độ Đại học 17 (40,48%) 18 (40,91%) 18 (38,30%) +5,88% 0,00%
- Trình độ Cao đẳng 13 (30,95%) 14 (31,82%) 14 (29,79%) +7,69% 0,00%
- Độ tuổi 25 - 40 tuổi 29 (69,05%) 29 (65,91%) 33 (70,21%) 0,00% +13,79%
Tổng tài sản (Triệu đồng) 13.398 12.012 25.784 -10,35% +114,64%
- Tài sản ngắn hạn 11.716 (87,44%) 10.680 (88,91%) 24.185 (93,80%) -8,84% +126,45%
+ Tiền và tương đương tiền 440 1.266 16.501 +187,51% +1202,96%
+ Các khoản phải thu ngắn hạn 6.886 6.902 5.852 +0,23% -24,32%
+ Hàng tồn kho 184 336 1.395 +82,01% +315,70%
+ Tài sản ngắn hạn khác 4.206 2.176 437 -48,26% -79,92%
- Tài sản dài hạn (TSCĐ) 1.683 (12,56%) 1.332 (11,09%) 1.599 (6,20%) -20,86% +20,05%
Tổng nguồn vốn (Triệu đồng) 13.398 12.012 25.784 -10,35% +114,64%
- Vốn chủ sở hữu 5.385 3.993 11.145 -25,85% +179,03%
+ Vốn góp chủ sở hữu 1.667 1.667 6.667 0,00% +300,00%
  • Thực tiễn nghiệp vụ kế toán hàng hóa tại đơn vị:
    • Công tác lập mã vật tư, hàng hóa (VTHH) trên phần mềm Smart Pro được thực hiện chi tiết cho từng loại hộp số, máy bơm, phụ tùng cơ khí.
    • Nghiệp vụ nhập kho nội địa và nhập khẩu: Phản ánh qua Hóa đơn GTGT số 216, Hóa đơn số 790, hóa đơn nhập khẩu từ Công ty Heffei (Trung Quốc), đi kèm Phiếu nhập kho NK/0706-01, Giấy đề nghị thanh toán số 33244/LH/2025.
    • Nghiệp vụ xuất kho: Minh chứng qua Phiếu xuất kho XK 1507-001, XK 1207-001, Đơn đặt hàng PO0000033686, Biên bản giao nhận hàng hóa 33244/LH/2025 và xuất Hóa đơn GTGT bán ra số 00000214, số 00000234.
    • Phương pháp kế toán chi tiết tại đơn vị áp dụng kết hợp phần mềm Smart Pro để in Thẻ kho và theo dõi Sổ chi tiết hàng hóa.

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH dịch vụ và thương mại Lê Hoàng

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm mạnh và tồn tại, đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán bài bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ máy kế toán chuyên môn hóa rõ ràng; việc đưa phần mềm Smart Pro vào vận hành giúp giảm thiểu thời gian xử lý nghiệp vụ so với làm thủ công hoàn toàn.
  • Hạn chế phát hiện:
    • Việc liên kết giữa bộ phận kho và kế toán còn thủ công; kế toán viên vẫn sử dụng các bảng tính Excel độc lập để theo dõi đối chiếu phiếu xuất kho trước khi nhập vào phần mềm, dễ gây chậm trễ số liệu.
    • Quy trình phân bổ chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ) chưa được tự động hóa triệt để trên phần mềm đối với các lô hàng nhập khẩu gồm nhiều danh mục phụ tùng khác nhau.
    • Công tác kiểm kê kho định kỳ chủ yếu dồn vào thời điểm cuối năm tài chính, chưa tổ chức kiểm kê đột xuất hoặc kiểm kê cuốn chiếu theo từng nhóm mặt hàng có giá trị cao.
  • Năm nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ và sổ sách kế toán: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất, gắn trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ mua hàng trước khi lập phiếu nhập kho.
    2. Hoàn thiện công tác kế toán tổng hợp hàng hóa: Rà soát quy trình phân bổ chi phí thu mua vào Tài khoản 1562, đảm bảo phân bổ tiêu thức hợp lý cho từng mã hàng nhằm xác định chính xác giá vốn (Tài khoản 632).
    3. Hoàn thiện sử dụng phần mềm kế toán Smart Pro: Khai thác tối đa các phân hệ tự động của phần mềm, kết nối dữ liệu bán hàng - kho - kế toán, loại bỏ khâu lập bảng kê trung gian trên Excel.
    4. Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho: Thiết lập quy chế kiểm kê định kỳ theo tháng/quý và kiểm kê đột xuất đối với nhóm hàng cơ khí có giá trị cao; thiết lập mức tồn kho an toàn để tránh ứ đọng vốn.
    5. Hoàn thiện công tác lưu trữ số liệu: Xây dựng quy trình sao lưu dữ liệu điện tử định kỳ, số hóa chứng từ kế toán gốc và bảo mật dữ liệu trên máy chủ nội bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống số liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm (2022 – 2024) của Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lê Hoàng:
    • Tổng tài sản biến động từ 13.398 triệu đồng (2022) giảm xuống 12.012 triệu đồng (2023), sau đó tăng trưởng vượt bậc 114,64% lên mức 25.784 triệu đồng vào năm 2024.
    • Lượng tiền và các khoản tương đương tiền tăng đột biến đạt 16.501 triệu đồng trong năm 2024 (tăng 1.202,96% so với năm 2023), bảo đảm khả năng thanh toán ngắn hạn rất cao.
    • Giá trị hàng tồn kho tăng đều qua từng năm từ 184 triệu đồng (2022) lên 336 triệu đồng (2023) và đạt 1.395 triệu đồng (2024), phản ánh việc gia tăng quy mô dự trữ phục vụ các hợp đồng cung ứng thiết bị lớn.
    • Vốn điều lệ của chủ sở hữu được bổ sung tăng thêm 5.000 triệu đồng trong năm 2024 (tăng 300%).
  • Đóng góp thực tiễn: Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình thực tế từ khâu lập hóa đơn mua bán, chứng từ giao nhận, đơn đặt hàng (PO) đến việc hạch toán trên phần mềm Smart Pro cho một doanh nghiệp thương mại kiêm dịch vụ kỹ thuật; chỉ rõ khoảng cách giữa việc ghi sổ phần mềm với thói quen sử dụng bảng tính Excel hỗ trợ; đưa ra các giải pháp cải tiến có địa chỉ áp dụng cụ thể tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ nhập - xuất chủ yếu được trích xuất trong phạm vi năm 2024 và đầu năm 2025; khóa luận tập trung duy nhất vào phần hành kế toán hàng hóa (Tài khoản 156), chưa kết hợp phân tích sâu mối liên hệ với kế toán giá thành dịch vụ thi công lắp đặt và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với toàn bộ chu trình cung ứng - giá thành dịch vụ - tiêu thụ; nghiên cứu áp dụng hệ thống quét mã vạch tích hợp tự động giữa kho và phần mềm kế toán nhằm thay thế hoàn toàn việc xử lý đối chiếu thủ công.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ.
  • Phần nội dung giá trị nhất: Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 3 năm (phân tích ngang, phân tích dọc) kèm hệ thống biểu đồ minh họa chi tiết tại Chương 2; hồ sơ trích lục chứng từ kế toán nhập - xuất thực tế gắn với phần mềm Smart Pro và quy trình hạch toán hàng hóa nội địa lẫn nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lê Hoàng áp dụng chế độ kế toán nào và hình thức ghi sổ gì? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính theo hình thức Nhật ký chung, được thực hiện ghi sổ thông qua phần mềm kế toán Smart Pro.

  2. Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho tại công ty là phương pháp nào? Công ty áp dụng phương pháp thực tế đích danh để xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho cho các loại máy móc, thiết bị và phụ tùng.

  3. Quy mô hàng tồn kho của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2022 – 2024? Hàng tồn kho của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2022 đạt 184 triệu đồng (chiếm 1,57% tài sản ngắn hạn); năm 2023 tăng lên 336 triệu đồng (tăng 82,01%); năm 2024 tăng mạnh lên mức 1.395 triệu đồng (tăng 315,70% so với năm 2023) nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh và các đơn hàng lớn.

  4. Khóa luận phát hiện điểm hạn chế cơ bản nào trong việc ứng dụng công nghệ tại đơn vị? Dù đã trang bị phần mềm Smart Pro, nhân viên kế toán vẫn duy trì việc lập bảng tính và theo dõi đối chiếu chứng từ phiếu xuất kho song song bằng file Excel thủ công, làm giảm hiệu suất hạch toán và tiềm ẩn nguy cơ sai lệch dữ liệu.

  5. Nhân sự của công ty giai đoạn 2022 – 2024 có đặc điểm cơ cấu ra sao? Lao động tăng từ 42 người (2022) lên 44 người (2023) và 47 người (2024). Lao động nam chiếm ưu thế (trên 57% - 59%) do đặc thù ngành kỹ thuật, lắp đặt điện; nhân sự có trình độ đại học và cao đẳng chiếm khoảng 70%; độ tuổi chủ chốt từ 25 đến dưới 40 tuổi chiếm trên 65%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, biến động nguồn lực tài chính và quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất - tồn thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lê Hoàng giai đoạn 2022 – 2024. Đồng thời, tác giả đã đề xuất được các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, tập trung vào việc chuẩn hóa chứng từ, tối ưu hóa phần mềm Smart Pro và nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp.