Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ thương mại và hợp tác kinh doanh giữa các tổ chức kinh tế ngày càng được mở rộng. Phương thức mua bán chịu và hoãn thanh toán trở thành giải pháp phổ biến nhằm kích thích lưu thông hàng hóa, duy trì dòng tiền và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc phát sinh các nghĩa vụ công nợ phải thu và phải trả cũng kéo theo các rủi ro về mất khả năng thanh toán hoặc rủi ro tín dụng nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Kế toán công nợ đóng vai trò cốt lõi trong việc ghi chép, theo dõi, phân loại và kiểm soát các luồng tiền thu - chi phát sinh từ giao dịch mua bán chịu, đồng thời là cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ quản trị tài chính.

Công ty TNHH Cửu Phước Long là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật phụ tùng cơ giới. Do đặc thù ngành hàng phát sinh nhiều nghiệp vụ mua bán linh kiện, máy móc với nhà cung cấp và khách hàng trên phạm vi nhiều tỉnh thành, việc theo dõi công nợ giữ vị trí then chốt đối với sự ổn định tài chính của công ty. Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hồ Đắc Anh Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty TNHH Cửu Phước Long" dưới sự hướng dẫn của Th.S Tôn Thất Lê Hoàng Thiện tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (niên khóa 2021 – 2025).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán công nợ phải thu, công nợ phải trả, việc lập chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán và ứng dụng phần mềm tại Công ty TNHH Cửu Phước Long.
  3. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ và năng lực thanh toán của công ty giai đoạn 2023 – 2024; so sánh, đối chiếu nhằm chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán công nợ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận cơ bản về kế toán công nợ và thực tế công tác kế toán công nợ, phân tích công nợ tại Công ty TNHH Cửu Phước Long.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính, tập trung vào 4 nội dung hạch toán cụ thể gồm: phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải trả cho người bán và người mua trả tiền trước.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Cửu Phước Long (Địa chỉ: 125 An Dương Vương, Phường An Đông, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, khảo sát số liệu thực tế giai đoạn năm 2023 – 2024 trong thời gian thực tập tốt nghiệp 12 tuần của sinh viên vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật kế toán hiện hành và các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (đặc biệt là Điều 3 và Điều 16 quy định về nội dung, tính chất của chứng từ kế toán); chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (Điều 17 quy định về Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng; Điều 40 quy định về Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán); cùng các hướng dẫn về hình thức sổ kế toán tham chiếu từ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Các khái niệm và nguyên tắc ghi nhận công nợ trích dẫn từ giáo trình của PGS.TS Nguyễn Thị Đông (2020, Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính) và TS. Trương Thị Thủy (2021, Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp).

Để làm rõ nội dung nghiên cứu, tác giả kết hợp nhiều phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Cách thức thực hiện
Thu thập số liệu Quan sát và giao tiếp Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, cách đối chiếu số liệu, quy trình hạch toán trên phần mềm và lưu trữ hồ sơ công nợ tại phòng Kế toán.
Phỏng vấn trực tiếp Trao đổi, đặt câu hỏi nghiệp vụ với kế toán trưởng, nhân viên kế toán công nợ tại công ty và tiếp thu định hướng từ giảng viên hướng dẫn.
Nghiên cứu tài liệu Đọc, phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, báo cáo tài chính và sổ kế toán nội bộ của doanh nghiệp.
Xử lý số liệu Phương pháp so sánh Đánh giá sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn và công nợ qua 2 năm 2023 và 2024 theo số tuyệt đối và số tương đối.
Phân tích và tổng hợp Phân loại các nhóm nợ phải thu, phải trả; tổng hợp số liệu kế toán thành các bảng chỉ tiêu phân tích tài chính.
Thống kê mô tả Biểu diễn diễn biến dòng tiền, cơ cấu nợ và các chỉ số thanh toán qua bảng biểu nhằm làm rõ thực trạng quản lý tài chính.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2023 - 2024, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo Có, giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi) và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán công nợ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa bản chất kinh tế và phương pháp kế toán đối với các khoản công nợ. Về mặt khái niệm, công nợ là các khoản phải thu và phải trả phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh khi phát sinh quyền đòi tiền hoặc nghĩa vụ thanh toán tiền chưa thực hiện ngay trong kỳ.

Nội dung hạch toán tập trung vào hai tài khoản trung tâm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh các khoản nợ phải thu phát sinh từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng tài sản. Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khách hàng, từng lần thanh toán và phân loại kỳ hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, dài hạn trên 12 tháng). Tài khoản mang tính chất lưỡng tính: số dư Nợ thể hiện số tiền còn phải thu; số dư Có thể hiện số tiền khách hàng ứng trước tiền mua hàng nhưng chưa nhận hàng.
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh nghĩa vụ nợ đối với các nhà cung cấp vật tư, dịch vụ, người nhận thầu. Số dư Có thể hiện số tiền doanh nghiệp còn nợ người bán; số dư Nợ thể hiện các khoản doanh nghiệp đã ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp.

Tài khoản 131 và 331 quan hệ đối ứng với các tài khoản: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 156 (Hàng hóa), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Bên cạnh nghiệp vụ ghi sổ, chương 1 thiết lập khung công thức phân tích công nợ và năng lực thanh toán:

  • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả = $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}}$
  • Hệ số vòng quay các khoản phải thu = $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu bình quân}}$
  • Kỳ thu tiền bình quân = $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải thu}}$
  • Hệ số vòng quay các khoản phải trả = $\frac{\text{Giá vốn hàng bán (hoặc tổng mua vào)}}{\text{Các khoản phải trả bình quân}}$
  • Thời gian quay vòng các khoản phải trả = $\frac{360}{\text{Hệ số vòng quay các khoản phải trả}}$
  • Hệ số nợ = $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$
  • Hệ số thanh toán ngắn hạn = $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
  • Hệ số thanh toán nhanh = $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
  • Khả năng thanh toán tức thời = $\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ (mức an toàn hợp lý từ 0,1 đến 0,5)

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Cửu Phước Long

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, tình hình tài chính và thực tiễn ghi nhận công nợ tại doanh nghiệp khảo sát.

1. Tổng quan đơn vị và chính sách kế toán:

  • Công ty TNHH Cửu Phước Long thành lập ngày 21/02/2023, mã số thuế 3301719724, trụ sở tại 125 An Dương Vương, P. An Đông, TP. Huế. Doanh nghiệp 100% vốn tư nhân, người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Tường Vy. Ngành nghề kinh doanh chính: Bán phụ tùng ô tô và xe có động cơ (mã ngành 4530), bán buôn pin và ắc quy (mã ngành 4659), bán buôn máy móc nông - lâm - ngư nghiệp (mã ngành 4669).
  • Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban (Hành chính, Tài chính, Kinh doanh, Kỹ thuật).
  • Bộ máy kế toán: Kế toán trưởng trực tiếp quản lý Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Kế toán thuế.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA (hỗ trợ bởi Excel, Word, HTKK); kỳ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

2. Biến động quy mô tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2023 - 2024:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2023 (VNĐ) Năm 2024 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ tăng (%)
Tổng tài sản 4,8 tỷ 11,3 tỷ +6,5 tỷ +135,0%
- Tiền và tương đương tiền 585.067.000 627.000.000 +41.933.000 +7,13%
- Các khoản phải thu ~1,5 tỷ ~2,572 tỷ +1,072 tỷ +75,0%
- Hàng tồn kho ~2,2 tỷ ~6,8 tỷ +4,6 tỷ +178,0%
- Tài sản cố định 174.xxx.000 414.000.000 +239.xxx.000 +136,0%
- Tài sản khác 45.673.000 0 -45.673.000 -100,0%
Tổng nguồn vốn ~5,5 tỷ ~11,4 tỷ +5,902 tỷ +114,6%
- Nợ phải trả 819.xxx.000 ~2,9 tỷ +2,1 tỷ +257,0%
- Vốn chủ sở hữu 4.168.xxx.000 8.787.xxx.000 +4.619.xxx.000 +87,0%

Quy mô tài sản và nguồn vốn năm 2024 tăng mạnh so với năm 2023. Sự gia tăng các khoản phải thu (+75%) bắt nguồn từ việc công ty nới lỏng chính sách bán hàng trả chậm để mở rộng thị phần. Hàng tồn kho tăng vọt 178% do tích trữ vật tư, phụ tùng đón đầu đơn hàng. Nợ phải trả tăng 257% phản ánh việc tận dụng nguồn vốn vay và tín dụng thương mại từ nhà cung cấp.

3. Thực trạng quy trình chứng từ và luân chuyển sổ sách: Khóa luận khảo sát chu trình kế toán thông qua các giao dịch phát sinh với đối tác thực tế:

  • Kế toán nợ phải thu (TK 131): Ghi nhận bán hàng qua Hóa đơn GTGT đầu ra, Phiếu xuất kho theo giá bán và giá vốn, Sổ chi tiết TK 131 lập cho khách hàng cụ thể như Công ty Cổ phần Hai Rê, Doanh nghiệp tư nhân Xăng dầu Quang Thành; đối chiếu công nợ qua Giấy báo Có của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt (LP Bank), Sao kê tài khoản ngân hàng và phản ánh vào Sổ Cái TK 131.
  • Kế toán nợ phải trả (TK 331): Tiếp nhận Hóa đơn GTGT đầu vào, lập Phiếu nhập kho; theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết TK 331 mở cho các nhà cung cấp chính như Chi nhánh Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam tại Đà Nẵng, Công ty TNHH Castrol BP Petco; thực hiện trả nợ qua Ủy nhiệm chi tại Ngân hàng LP Bank, nhận Giấy báo Nợ và hạch toán vào Sổ Cái TK 331.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Cửu Phước Long

Dựa trên thực trạng hạch toán và phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2023 - 2024, tác giả tổng hợp đánh giá về công tác kế toán:

  • Về ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA hỗ trợ in ấn chứng từ, ghi nhận sổ sách nhanh chóng; công tác mở sổ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp được duy trì đều đặn; tuân thủ đúng biểu mẫu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Về tồn tại: Việc theo dõi công nợ vẫn phụ thuộc vào một số thao tác thủ công trên Excel; chưa phân loại chặt chẽ nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng; chính sách bán chịu mở rộng làm số dư nợ phải thu tăng 75%, tiềm ẩn nguy cơ nợ khó đòi; thời gian đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối năm chưa diễn ra thường xuyên trong tháng, gây áp lực kiểm kê và xử lý chứng từ dồn cục; tỷ lệ nợ phải trả tăng 257% tạo áp lực thanh khoản trong ngắn hạn.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ; đẩy mạnh tích hợp tính năng quản lý công nợ chuyên sâu trên phần mềm MISA để theo dõi hạn nợ tự động; thiết lập chính sách bán hàng trả chậm đi kèm mức chiết khấu thanh toán hợp lý; tăng cường lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ theo tháng/quý; xây dựng quy chế đôn đốc thu hồi nợ và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và tổ chức kế toán của một doanh nghiệp thương mại phụ tùng xe cơ giới trong 2 năm đầu thành lập:

  • Phản ánh trung thực các chỉ số tài chính: Tổng tài sản tăng 135% (từ 4,8 tỷ lên 11,3 tỷ VNĐ); hàng tồn kho tăng 178% (bổ sung 4,6 tỷ VNĐ); các khoản phải thu tăng 75% (đạt mức tăng tuyệt đối 1,072 tỷ VNĐ); nợ phải trả tăng 257%; vốn chủ sở hữu tăng 87% (từ 4,168 tỷ lên 8,787 tỷ VNĐ).
  • Làm sáng tỏ quy trình luân chuyển chứng từ công nợ thực tế: Minh họa rõ nét việc xử lý hóa đơn, phiếu nhập - xuất kho, chứng từ ngân hàng LP Bank và trích xuất sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 131 và 331 trên phần mềm MISA.
  • Cung cấp giải pháp bám sát thực tiễn doanh nghiệp nhỏ và vừa: Các khuyến nghị không mang tính lý thuyết chung chung mà tập trung vào kiểm soát chính sách bán chịu, rút ngắn kỳ thu tiền và hoàn thiện kiểm soát chứng từ công nợ nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế quy định:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 2 năm (2023 - 2024) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn vừa và nhỏ mới thành lập, do đó chưa phản ánh được sự biến động công nợ qua các chu kỳ kinh tế dài hạn.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào 4 khía cạnh hạch toán cơ bản của TK 131 và TK 331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu phân tích kỹ thuật trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi hoặc các công cụ tài chính phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập mô hình chấm điểm tín dụng khách hàng nội bộ và xây dựng chính sách quản trị vốn lưu động tối ưu cho doanh nghiệp phân phối thiết bị cơ giới trong giai đoạn tăng trưởng ổn định.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp mẫu hình chuẩn về kết cấu khóa luận thực tập tốt nghiệp, cách thức xây dựng cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và quy trình xử lý số liệu tài chính doanh nghiệp thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức tổ chức hệ thống chứng từ, mở sổ chi tiết theo dõi nợ phải thu, phải trả và vận dụng các hệ số phân tích thanh khoản để đánh giá sức khỏe tài chính định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai thực hiện?
Khóa luận do sinh viên Hồ Đắc Anh Thư (mã sinh viên: 21K4050562, ngành Kế toán - Tài chính, niên khóa 2021 – 2025) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Tôn Thất Lê Hoàng Thiện tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Đơn vị khảo sát thực tế là Công ty TNHH Cửu Phước Long (TP. Huế).

2. Công ty TNHH Cửu Phước Long áp dụng chế độ kế toán và phần mềm gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung và xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán MISA kết hợp các công cụ hỗ trợ như Excel, Word và phần mềm HTKK.

3. Khóa luận tập trung vào những tài khoản kế toán công nợ chủ đạo nào?
Khóa luận tập trung vào hai tài khoản trung tâm: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), cùng các nội dung liên quan trực tiếp gồm trả trước cho người bán và người mua trả tiền trước.

4. Quy mô tài sản và các khoản phải thu của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2023 - 2024?
Trong giai đoạn 2023 - 2024, tổng tài sản của công ty tăng từ 4,8 tỷ lên 11,3 tỷ VNĐ (tăng 135%). Trong đó, các khoản phải thu tăng thêm 1,072 tỷ VNĐ (tăng 75%) do áp dụng chính sách bán hàng trả chậm để mở rộng thị trường, và hàng tồn kho tăng 178% (tăng 4,6 tỷ VNĐ).

5. Khóa luận ghi nhận giao dịch công nợ với những đối tác kinh doanh cụ thể nào?
Khóa luận trích xuất sổ sách và chứng từ thực tế giao dịch với khách hàng mua chịu như Công ty Cổ phần Hai Rê, Doanh nghiệp tư nhân Xăng dầu Quang Thành, và các nhà cung cấp chịu như Chi nhánh Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam tại Đà Nẵng, Công ty TNHH Castrol BP Petco, thông qua giao dịch thanh toán tại Ngân hàng LP Bank.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Đắc Anh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty TNHH Cửu Phước Long giai đoạn 2023 – 2024, nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và phân tích rõ nét tác động của việc mở rộng quy mô tín dụng thương mại đến an toàn thanh khoản của đơn vị. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho công tác quản trị công nợ trong phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa.