Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Thúy Hồng tập trung nghiên cứu thực trạng kinh doanh xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài – một đơn vị sản xuất và cung ứng xơ sợi đóng tại Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngành trồng bông và kéo sợi là phân đoạn đầu mối của chuỗi giá trị dệt may, đảm nhiệm vai trò cung ứng nguyên liệu đầu vào cho các công đoạn dệt, nhuộm và may mặc, đồng thời tạo ra công ăn việc làm cho lực lượng lao động địa phương. Nhờ lợi thế cạnh tranh về chi phí nhân công, mặt bằng, điện nước và việc Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA, EVFTA, CPTPP), ngành xơ sợi Việt Nam đã có sự phát triển nhanh chóng. Theo số liệu của Hiệp hội Bông Sợi Việt Nam (VCOSA) được trích dẫn trong văn bản, tính đến 6 tháng đầu năm 2022, xuất khẩu xơ sợi, dệt may và vải của Việt Nam đạt 18,73 tỷ USD (tăng 20,81% so với cùng kỳ năm trước), đưa Việt Nam vượt qua Hàn Quốc để trở thành nước xuất khẩu xơ sợi lớn thứ 6 trên thế giới, trong đó khoảng 60% kim ngạch là sợi tái chế xuất sang Trung Quốc.

Tuy nhiên, bước sang giai đoạn cuối năm 2022, ngành kéo sợi trong nước đối mặt với nhiều khó khăn do biến động kinh tế toàn cầu, lạm phát gia tăng, sức mua tại các thị trường nhập khẩu sụt giảm, xung đột địa chính trị Nga – Ukraine làm gián đoạn chuỗi cung ứng, và việc Trung Quốc xả kho dự trữ bông khiến giá sợi giảm mạnh. Trong bối cảnh doanh nghiệp phải tự chủ hạch toán và chịu trách nhiệm độc lập về hiệu quả kinh doanh, Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài đối mặt với yêu cầu phải đánh giá lại năng lực xuất khẩu nhằm củng cố các thị trường hiện có và tìm kiếm hướng đi thích ứng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng sợi tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài giai đoạn 2020–2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động xuất khẩu sợi của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Các mục tiêu cụ thể:
  • Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng sợi.
  • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng sợi của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
  • Đề xuất các giải pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận, phân tích số liệu thực trạng kinh doanh xuất khẩu và các giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu sợi.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài (Khu công nghiệp Phú Bài, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2020–2022; thời gian thực hiện khóa luận kéo dài từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận hoạt động xuất khẩu hàng hóa dưới góc độ kinh tế thương mại quốc tế, viện dẫn trực tiếp các quy định pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung văn bản quy phạm pháp luật: Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 28 quy định về khái niệm xuất khẩu hàng hóa; Điều 29 quy định về tạm nhập, tái xuất; Điều 178 quy định về gia công thương mại).
  • Cơ sở lý thuyết về kinh doanh xuất khẩu: Tác giả vận dụng các khái niệm và phân loại hình thức xuất khẩu (xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu tại chỗ, xuất khẩu ủy thác, gia công quốc tế, buôn bán đối lưu, tạm nhập tái xuất) từ các giáo trình của GS.TS. Võ Thanh Thu, TS. Trần Chí Thành, ThS. Lê Tuấn Lộc và ThS. Trần Huỳnh Thúy Phượng.
  • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Vận dụng mô hình phân tích môi trường quản trị doanh nghiệp của PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn, chia các yếu tố chi phối thành hai nhóm: môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, chính trị - pháp lý, công nghệ) và môi trường vi mô (cơ chế quản lý, năng lực tài chính, nguồn cung ứng đầu vào, cơ sở vật chất kỹ thuật, lực lượng lao động, năng lực sản xuất kinh doanh).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu: Dựa trên công trình nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu của TS. Lê Thanh Cường (1994), khóa luận thiết lập hệ thống công cụ đo lường gồm:
    • Chỉ tiêu kết quả kinh tế: Doanh thu xuất khẩu ($TR = P \times Q$); Lợi nhuận xuất khẩu ($P = TR - TC$).
    • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn); Hệ số thanh toán nhanh ([Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho] / Nợ ngắn hạn).
    • Chỉ tiêu cơ cấu vốn: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu); Hệ số nợ trên tổng tài sản (Nợ phải trả / Tổng tài sản).
    • Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($P/TR \times 100$); Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($P/TC \times 100$); Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; Tỷ suất doanh thu trên chi phí ($TR/TC \times 100$).
    • Chỉ tiêu doanh lợi xuất khẩu ($D_x = [T_A / C_A] \times 100$) và Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (TSNTXK so sánh với tỷ giá hối đoái TGHĐ).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thuần túy dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp:

  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, thống kê nhân sự, định mức tiêu hao kỹ thuật của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài (2020–2022); Báo cáo Xuất nhập khẩu Việt Nam các năm của Bộ Công Thương; số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Công Thương Thừa Thiên Huế, và cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả nhằm hệ thống hóa biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn, quy mô nhân sự, kim ngạch xơ sợi; Phương pháp so sánh đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối qua các năm (2021 so với 2020, 2022 so với 2021) nhằm phân tích xu hướng tăng giảm và tìm nguyên nhân biến động của từng chỉ tiêu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu và hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quan về xuất khẩu hàng hóa, các phương thức xuất khẩu phổ biến, nội dung quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương và các chỉ tiêu tài chính đo lường hiệu quả xuất khẩu. Tiếp đó, tác giả phân tích cơ sở thực tiễn của ngành sợi tại Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020–2022.

Thống kê xuất khẩu xơ sợi của Việt Nam giai đoạn này ghi nhận sự biến động rõ nét về kim ngạch và cơ cấu thị trường tiếp nhận:

Năm Trị giá kim ngạch (triệu USD) Tăng/giảm so với năm trước (triệu USD) Tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước (%)
2020 3.737 - 10,57% (hoặc 10,67%)
2021 5.612 +1.875 (+50,17%) 13,91%
2022 4.714 -898 (-16,00%) 12,57%

Năm 2020, xuất khẩu xơ sợi đạt 3,7 tỷ USD, giảm 10,5% về trị giá dù tăng 1,2% về lượng so với năm 2019 do giá xuất khẩu bình quân giảm xuống khoảng 2.150 USD/tấn. Năm 2021 chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ với mức tăng trưởng hơn 50%, đạt 5,6 tỷ USD nhờ nhu cầu nhập khẩu tăng cao từ Trung Quốc và Đài Loan. Đến năm 2022, kim ngạch sụt giảm xuống còn 4,714 tỷ USD (giảm 18,4% về số lượng và 16,0% về trị giá).

Về thị trường xuất khẩu xơ sợi của Việt Nam năm 2022, Trung Quốc duy trì vị trí đối tác lớn nhất với kim ngạch đạt 2.181,01 triệu USD (chiếm 46,27% thị phần, giảm 26,93% so với năm 2021). Tiếp theo là Hàn Quốc đạt 479,94 triệu USD (chiếm 10,18%, giảm 14,75%), khối thị trường ASEAN đạt 457,17 triệu USD (chiếm 9,70%, tăng 18,08%), khối CPTPP đạt 208,08 triệu USD (chiếm 4,41%, tăng 12,43%), Bangladesh đạt 215,00 triệu USD (chiếm 4,56%), Hoa Kỳ đạt 185,58 triệu USD (chiếm 3,94%, tăng 35,58%), Đài Loan đạt 151,73 triệu USD (chiếm 3,22%), Ấn Độ đạt 121,00 triệu USD (chiếm 2,57%, tăng 81,46%), Nhật Bản đạt 112,97 triệu USD (chiếm 2,40%), và Liên minh Châu Âu (EU) đạt 71,30 triệu USD (chiếm 1,51%).

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh tăng liên tục: từ 800 triệu USD (năm 2020) lên 1.022 triệu USD (năm 2021, tăng 222 triệu USD) và đạt 1.130 triệu USD (năm 2022, tăng 108 triệu USD). Tỉnh có 6 khu công nghiệp với hơn 50 doanh nghiệp may mặc và hơn 300 dây chuyền may. Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex) nắm cổ phần chi phối tại 3 đơn vị nòng cốt trên địa bàn gồm: Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài, Công ty Cổ phần Dệt May Huế và Nhà máy Sợi Phú Hưng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả khảo sát tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài. Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300352720, chính thức hoạt động từ ngày 01/03/2003 với vốn ban đầu 6 tỷ đồng; vốn điều lệ hiện tại đăng ký và thực góp là 50 tỷ đồng. Cơ sở hạ tầng gồm 3 nhà máy với tổng năng lực 80.000 cọc sợi (Nhà máy I: 3 vạn cọc; Nhà máy II: 2 vạn cọc; Nhà máy III: 3 vạn cọc với dây chuyền tự động). Trang thiết bị phục vụ sản xuất được nhập khẩu từ Đức (Trutzschler, Volkmann), Thụy Sĩ (Rieter, SSM), Nhật Bản (Murata, Toyota) và Trung Quốc (Saurer Jintan, Qingdao Yunlong, Jiangsu Kaigong, Tianjin Hongda, Jingwei).

Quy trình kỹ thuật kéo sợi tại công ty trải qua các công đoạn liên hoàn: Cung bông/Cung PE $\rightarrow$ Bông chải $\rightarrow$ Chải thô $\rightarrow$ Ghép $\rightarrow$ Cuộn cúi $\rightarrow$ Chải kỹ $\rightarrow$ Ghép $\rightarrow$ Sợi thô $\rightarrow$ Sợi con $\rightarrow$ Ống, Đậu, Xe $\rightarrow$ Đóng gói nhập kho. Định mức tiêu hao nguyên liệu đầu vào được xác định theo tỷ lệ hao hụt: sợi Cotton chải thô tiêu hao 10%, sợi Cotton chải kỹ tiêu hao 30%, và xơ PE tiêu hao 2%. Phương thức xuất khẩu chủ đạo là xuất khẩu trực tiếp theo điều kiện giao hàng FOB tại cảng xuất, áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C).

Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2020–2022 có sự biến động gắn với quy mô vận hành:

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 660 100,00 767 100,00 757 100,00 +16,21 -1,30
Theo giới tính
- Nam 375 56,82 447 58,28 424 56,01 +19,20 -5,15
- Nữ 285 43,18 320 41,72 333 43,99 +12,28 +4,06
Theo trình độ
- Đại học 40 6,06 47 6,13 47 6,21 +17,50 0,00
- Cao đẳng - Trung cấp 119 18,03 129 16,82 129 17,04 +8,40 0,00
- Trình độ khác 501 75,91 591 77,05 581 76,75 +17,96 -1,69
Theo tính chất việc làm
- Lao động gián tiếp 33 5,00 35 4,56 35 4,62 +6,06 0,00
- Công nhân phục vụ 58 8,79 66 8,60 58 7,66 +13,79 -12,12
- Công nhân bảo trì 191 28,94 188 24,51 183 24,17 -1,57 -2,66
- Công nhân trực tiếp sản xuất 378 57,27 478 62,32 481 63,54 +26,46 +0,63

Về thực trạng tài chính và quy mô tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp qua 3 năm:

Khoản mục Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Chênh lệch 2021/2020 (+/-) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (+/-) Chênh lệch 2022/2021 (%)
A. Tổng tài sản 583,14 950,40 947,95 +367,26 +62,98 -2,45 -0,26
1. Tài sản ngắn hạn 342,10 505,53 525,35 +163,44 +47,78 +19,82 +3,92
- Tiền và tương đương tiền 2,69 4,69 1,87 +2,00 +74,28 -2,82 -60,13
- Phải thu ngắn hạn 168,54 201,65 132,84 +33,11 +19,64 -68,81 -34,12
- Hàng tồn kho 152,69 288,77 342,36 +136,08 +89,12 +53,59 +18,56
- Tài sản ngắn hạn khác 18,17 10,25 48,28 -7,93 -43,62 +38,04 +371,29
2. Tài sản dài hạn 241,04 444,87 422,61 +203,83 +84,56 -22,26 -5,00
- Tài sản cố định 38,26 444,80 413,83 +406,54 +1062,59 -30,97 -6,96
- Tài sản dài hạn khác 3,01 72,06 3,68 +69,05 +2297,21 -68,38 -94,90
B. Tổng nguồn vốn 583,14 950,40 947,95 +367,26 +62,98 -2,45 -0,26
1. Nợ phải trả 426,42 716,54 732,39 +290,12 +68,04 +15,85 +2,21
- Nợ ngắn hạn 241,18 382,70 408,27 +141,52 +58,68 +25,57 +6,68
- Nợ dài hạn 185,24 333,84 324,02 +148,60 +80,22 -9,82 -2,94
2. Vốn chủ sở hữu 156,72 233,86 215,56 +77,14 +49,22 -18,30 -7,83

Tổng tài sản năm 2021 tăng vọt 62,98% do công ty mở rộng đầu tư tài sản cố định và tích lũy hàng tồn kho nhằm phục vụ các đơn hàng lớn. Tuy nhiên sang năm 2022, hàng tồn kho tiếp tục tăng lên 342,36 tỷ đồng, nợ ngắn hạn tăng lên 408,27 tỷ đồng trong khi lượng tiền mặt giảm sâu xuống 1,87 tỷ đồng, tạo áp lực thanh khoản ngắn hạn cho doanh nghiệp.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng sợi tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài

Dựa trên quan điểm, mục tiêu phát triển của ngành sợi Việt Nam đến năm 2030 và định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài, tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp quản lý và tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động, kiểm soát dòng tiền mặt nhằm hạn chế tình trạng ứ đọng vốn trong khâu dự trữ.
  2. Tăng cường quản lý rủi ro nhằm nâng cao năng lực xuất khẩu và tối ưu hóa chi phí: Kiểm soát rủi ro biến động giá nguyên liệu bông thô nhập khẩu và rủi ro tỷ giá đối với các khoản thanh toán bằng ngoại tệ.
  3. Giải pháp quản lý nợ và cải thiện hệ số thanh toán nhanh của công ty: Tái cơ cấu các khoản nợ ngắn hạn, đẩy nhanh tiến độ thu hồi các khoản phải thu khách hàng để giảm áp lực vay nợ ngân hàng.
  4. Giải pháp cải thiện năng lực hoạt động sản xuất: Rà soát hiệu suất hoạt động của 3 nhà máy kéo sợi, loại bỏ thiết bị cũ hao phí năng lượng, duy trì bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy chải, máy ghép và máy sợi con.
  5. Đẩy mạnh hoạt động Marketing nhằm thu hút khách hàng nội địa và nước ngoài: Tăng cường nghiên cứu nhu cầu chi số sợi tại các thị trường trọng điểm, chủ động tiếp cận các doanh nghiệp dệt may trong chuỗi cung ứng.
  6. Tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Duy trì nghiêm ngặt khâu kiểm nghiệm chất lượng xơ đầu vào tại Phòng Thí nghiệm – KCS nhằm giảm thiểu tỷ lệ lỗi sợi và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của đối tác nhập khẩu.
  7. Mở rộng mối quan hệ với khách hàng đối tác nước ngoài: Giảm dần sự phụ thuộc vào một thị trường truyền thống duy nhất, mở rộng giao thương sang các đối tác thuộc khu vực CPTPP, EU và Hoa Kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tài chính của một doanh nghiệp kéo sợi tại khu vực miền Trung trong giai đoạn nhiều biến động:

  • Khái quát bức tranh ngành xơ sợi: Cung cấp chuỗi số liệu về kim ngạch xuất khẩu xơ sợi Việt Nam (đạt đỉnh 5,612 tỷ USD năm 2021 trước khi giảm về 4,714 tỷ USD năm 2022) và cơ cấu 15 thị trường nhập khẩu lớn nhất năm 2022, đứng đầu là Trung Quốc (chiếm 46,27%), Hàn Quốc (10,18%) và ASEAN (9,70%).
  • Lập bảng theo dõi tài chính và lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài: Ghi nhận sự gia tăng quy mô tài sản từ 583,14 tỷ đồng (2020) lên 947,95 tỷ đồng (2022); quy mô lao động mở rộng từ 660 người lên 757 người (đạt đỉnh 767 người năm 2021). Đồng thời, tác giả chỉ ra sự gia tăng của hàng tồn kho (từ 152,69 tỷ đồng năm 2020 lên 342,36 tỷ đồng năm 2022) và sự sụt giảm nguồn vốn chủ sở hữu trong năm 2022 (từ 233,86 tỷ đồng xuống 215,56 tỷ đồng).
  • Hệ thống hóa quy trình công nghệ và định mức kỹ thuật: Ghi nhận đầy đủ thông số dây chuyền 80.000 cọc sợi với 3 nhà máy, quy trình kéo sợi 10 bước và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu xơ cotton chải thô (10%), chải kỹ (30%) và PE (2%).
  • Đóng góp thực tiễn: Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với các điểm nghẽn thực tế của công ty về khả năng thanh toán nhanh, quản lý hàng tồn kho và giảm áp lực nợ ngắn hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu tiếp cận:

  • Hạn chế về nguồn dữ liệu: Đề tài hoàn toàn dựa trên dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 thu thập trong đợt thực tập tốt nghiệp (từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024); chưa cập nhật được số liệu báo cáo tài chính đầy đủ của năm 2023. Tác giả chưa thực hiện khảo sát sơ cấp trực tiếp đối với các khách hàng và đối tác nhập khẩu quốc tế của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật chuỗi số liệu tài chính và kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp trong giai đoạn 2023–2025 nhằm đánh giá khả năng thích ứng của công ty sau giai đoạn suy giảm kinh tế toàn cầu.
    • Mở rộng phân tích định lượng về tác động của biến động tỷ giá USD/VND và giá bông thế giới tới biên lợi nhuận ròng của các đơn hàng xuất khẩu sợi theo điều kiện FOB.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang giá trị tư liệu thực tế đối với các nhóm đối tượng nghiên cứu:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, Thương mại Quốc tế và Kinh tế Đầu tư: Tài liệu cung cấp trường hợp nghiên cứu điển hình về một doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu nguyên liệu công nghiệp hỗ trợ, minh họa cụ thể cách thức áp dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu.
  • Doanh nghiệp ngành kéo sợi và dệt may: Phần phân tích quy trình công nghệ kéo sợi gắn với định mức tiêu hao nguyên liệu bông thô (chải thô 10%, chải kỹ 30%, PE 2%) và cơ cấu thiết bị nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản, Trung Quốc là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác định mức chi phí sản xuất.
  • Nghiên cứu kinh tế địa phương: Cung cấp số liệu cụ thể về cơ cấu lao động công nghiệp và giá trị đóng góp của doanh nghiệp dệt may trong Khu công nghiệp Phú Bài vào tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài có quy mô cơ sở vật chất và năng lực sản xuất như thế nào? Công ty hoạt động từ ngày 01/03/2003 với vốn điều lệ thực góp 50 tỷ đồng. Cơ sở hạ tầng gồm 3 nhà máy với tổng quy mô 80.000 cọc sợi (Nhà máy I có 3 vạn cọc, Nhà máy II có 2 vạn cọc, Nhà máy III có 3 vạn cọc với dây chuyền tự động). Hệ thống máy móc chuyên dụng nhập khẩu từ Đức (Trutzschler, Volkmann), Thụy Sĩ (Rieter, SSM), Nhật Bản (Murata, Toyota) và Trung Quốc (Saurer Jintan, Qingdao Yunlong, Jiangsu Kaigong, Tianjin Hongda, Jingwei).

2. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020–2022? Lực lượng lao động tăng từ 660 người (năm 2020) lên 767 người (năm 2021, tăng 16,21%), sau đó giảm nhẹ xuống 757 người (năm 2022, giảm 1,30%). Về cơ cấu giới tính, lao động nam luôn chiếm trên 56% và lao động nữ chiếm trên 41%. Về trình độ, lao động có bằng đại học duy trì từ 40 đến 47 người (chiếm khoảng 6,06% – 6,21%), cao đẳng – trung cấp chiếm khoảng 17% – 18%, còn lại là lao động phổ thông chiếm trên 75%. Công nhân trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất, tăng từ 57,27% (378 người) năm 2020 lên 63,54% (481 người) năm 2022.

3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty có chuyển dịch như thế nào giữa năm 2020 và năm 2022? Tổng tài sản/nguồn vốn tăng từ 583,14 tỷ đồng (năm 2020) lên 950,40 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 947,95 tỷ đồng (năm 2022). Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng từ 342,10 tỷ lên 525,35 tỷ đồng (hàng tồn kho tăng mạnh từ 152,69 tỷ lên 342,36 tỷ đồng). Nợ phải trả tăng từ 426,42 tỷ lên 732,39 tỷ đồng (nợ ngắn hạn tăng từ 241,18 tỷ lên 408,27 tỷ đồng). Vốn chủ sở hữu tăng từ 156,72 tỷ đồng năm 2020 lên 233,86 tỷ đồng năm 2021, nhưng giảm xuống 215,56 tỷ đồng vào năm 2022.

4. Công ty áp dụng phương thức kinh doanh xuất khẩu và định mức hao hụt nguyên liệu nào? Công ty thực hiện xuất khẩu sợi chủ yếu theo phương thức xuất khẩu trực tiếp dưới điều kiện giao hàng FOB tại cảng xuất và áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C). Về mặt kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên liệu xơ cotton đầu vào được xác định gồm: chải thô tiêu hao 10%, chải kỹ tiêu hao 30%, và xơ PE tiêu hao 2%.

5. Nhóm giải pháp tài chính nào được đề xuất nhằm tháo gỡ điểm nghẽn cho công ty ở Chương 3? Tác giả đề xuất nhóm giải pháp quản trị nợ và cải thiện hệ số thanh toán nhanh thông qua việc tái cấu trúc các khoản nợ ngắn hạn (vốn đang ở mức 408,27 tỷ đồng năm 2022), đẩy nhanh giải phóng hàng tồn kho đọng (342,36 tỷ đồng), xử lý các khoản phải thu ngắn hạn và tối ưu hóa chi phí thu mua nguyên liệu bông thô nhằm giảm thiểu rủi ro dòng tiền.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Thúy Hồng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả xuất khẩu và phản ánh trung thực thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài trong giai đoạn 2020–2022. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù công ty duy trì được quy mô sản xuất 8 vạn cọc sợi và mở rộng tổng tài sản lên xấp xỉ 948 tỷ đồng, doanh nghiệp vẫn gặp áp lực lớn trong năm 2022 do hàng tồn kho gia tăng và chi phí nợ ngắn hạn tăng cao dưới tác động suy giảm chung của thị trường xơ sợi toàn cầu. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất tại Chương 3 cung cấp định hướng cụ thể giúp doanh nghiệp tăng cường quản lý nguồn vốn, cải thiện hệ số thanh khoản và tái cơ cấu thị trường xuất khẩu trong giai đoạn tiếp theo.