Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) là loại hình dịch vụ tài chính có lịch sử hình thành lâu đời từ thế kỷ XVIII trên thế giới, giữ vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ tài chính, tích lũy có kế hoạch và mang lại sự an tâm tâm lý cho các cá nhân, gia đình và toàn xã hội. Do đặc thù sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm vô hình, người tiêu dùng khó có thể đánh giá chất lượng ngay tại thời điểm tham gia mà chỉ có thể cảm nhận thông qua quá trình thực hiện cam kết, giải quyết quyền lợi và mức độ phục vụ của doanh nghiệp trong suốt thời hạn hợp đồng kéo dài từ 5 đến 20 năm hoặc trọn đời.

Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm Việt Nam chuyển từ giai đoạn độc quyền sang cạnh tranh mở rộng sau khi Nghị định số 100/CP được ban hành, các doanh nghiệp bảo hiểm không thể chỉ dựa vào các biện pháp tình thế như hạ phí hay tăng hoa hồng đại lý. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trở thành nhân tố quyết định nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững, giữ chân khách hàng truyền thống và gia tăng tỷ lệ tái tục hợp đồng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đào Thị Thanh Tâm (Lớp Bảo hiểm 45A, Bộ môn Kinh tế Bảo hiểm) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác dịch vụ khách hàng tại công ty BHNT Hà Tây" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Chính.

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo hiểm nhân thọ, đặc điểm kinh doanh BHNT và vị trí, vai trò, nội dung của công tác dịch vụ khách hàng trong doanh nghiệp bảo hiểm.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác dịch vụ khách hàng tại Công ty BHNT Hà Tây giai đoạn 2001 - 2006, tập trung vào các khâu dịch vụ trước bán, trong bán và sau bán hàng (đặc biệt là giải quyết quyền lợi bảo hiểm và cho vay theo hợp đồng BHNT).
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác dịch vụ khách hàng tại Công ty BHNT Hà Tây.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác dịch vụ khách hàng trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm nhân thọ Hà Tây (địa chỉ tại 148 Trần Phú, Thành phố Hà Đông) cùng mạng lưới 19 ban kinh doanh phân bổ tại 14 huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động trong giai đoạn 2001 - 2006, gắn với tiến trình phát triển từ khi triển khai thí điểm năm 1997 đến thời điểm nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý thuyết kinh tế bảo hiểm với các nội dung trọng tâm:

  • Bản chất và đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ: Loại hình bảo hiểm kết hợp giữa tính chất rủi ro và tiết kiệm; bảo hiểm cho hai sự kiện sinh mạng là sống và chết; đáp ứng đồng thời nhiều mục đích tài chính (hưu trí, giáo dục, tích lũy, bảo vệ trước biến cố); hợp đồng có thời hạn dài và cấu trúc quan hệ nhiều bên (người bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng).
  • Kỹ thuật định phí và dự phòng nghiệp vụ: Phí bảo hiểm được xác định dựa trên kỹ thuật tồn tích theo công thức tổng quát: $$\text{Phí BHNT} = \text{Phí thuần} + \text{Phí hoạt động}$$ Trong đó, phí thuần tính trên nguyên lý cân bằng thu - chi; phí hoạt động bao gồm hoa hồng đại lý, chi phí thu phí và quản lý hợp đồng. Hệ thống dự phòng bắt buộc gồm 5 quỹ: Dự phòng toán học, Dự phòng phí chưa được hưởng, Dự phòng bồi thường, Dự phòng chia lãi và Dự phòng đảm bảo cân đối.
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (hiệu lực từ 01/04/2000); Nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày 01/08/2001 quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm; Nghị định số 43/2001/NĐ-CP quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm (quy định mức vốn pháp định 140 tỷ đồng đối với doanh nghiệp BHNT và 70 tỷ đồng đối với doanh nghiệp phi nhân thọ); các Thông tư số 26/1998/TT-BTC, 27/1998/TT-BTC, 28/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng phục vụ mô tả thực trạng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp luật và quy trình nghiệp vụ dịch vụ khách hàng.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Đánh giá biến động doanh thu phí, số lượng hợp đồng, cơ cấu lực lượng đại lý và phân bổ doanh thu theo chuỗi thời gian (2001 - 2006) bằng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối và tốc độ tăng liên hoàn.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu: Khảo sát cơ cấu trình độ học vấn của đại lý, phân loại đại lý chuyên khai thác, bán chuyên và chuyên thu.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2001 - 2006 của Công ty BHNT Hà Tây.
  • Bản tin nội bộ năm 2006 của Công ty BHNT Hà Tây.
  • Các số liệu thống kê lịch sử của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Khái quát chung về bảo hiểm nhân thọ và công tác dịch vụ khách hàng

Chương I trình bày toàn diện bức tranh lịch sử, vai trò, đặc điểm và phân loại nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, làm nền tảng lý luận cho công tác dịch vụ khách hàng:

  • Lịch sử phát triển: Ghi nhận hợp đồng BHNT đầu tiên trên thế giới ký năm 1583 tại Luân Đôn bởi William Gybbon (phí đóng 32 bảng Anh, quyền lợi chi trả 400 bảng Anh); công ty BHNT đầu tiên thành lập năm 1759 tại Philadelphia (Mỹ); công ty Equitable ra đời năm 1762 tại Anh; sự xuất hiện của các công ty bảo hiểm tại Nhật Bản như Meiji (1868), Kyoei (1888), Nippon (1889); Prudential thành lập năm 1853 tại Anh. Tại Việt Nam, sau giai đoạn trước 1954 và hoạt động của Công ty Hưng Việt (1970 - 1971), năm 1987 Bảo Việt nghiên cứu đề tài cấp bộ về BHNT; ngày 20/03/1996 Bộ Tài chính cho phép thí điểm và ngày 22/06/1996 ban hành Quyết định số 568/QĐ/TCCB thành lập công ty BHNT trực thuộc Bảo Việt.
  • Vai trò kinh tế - xã hội: Góp phần ổn định tài chính cá nhân, bảo vệ nguồn thu nhập gia đình; ổn định sản xuất và bảo vệ nhân sự chủ chốt cho doanh nghiệp; tập trung nguồn vốn nhàn rỗi dài hạn phục vụ đầu tư phát triển kinh tế (chứng khoán, bất động sản); giảm nhẹ gánh nặng chi ngân sách nhà nước trong cứu trợ xã hội.
  • Các loại hình BHNT cơ bản: Phân loại theo 3 nhóm chính:
    1. Bảo hiểm tử vong: Bảo hiểm tử kỳ (cố định, tái tục, chuyển đổi, giảm dần, tăng dần) và Bảo hiểm trọn đời (trường sinh).
    2. Bảo hiểm sinh kỳ: Hưu trí và niên kim nhân thọ.
    3. Bảo hiểm hỗn hợp: Kết hợp yếu tố bảo vệ khi tử vong và tích lũy khi đáo hạn sống.
    4. Điều khoản bổ sung: Trợ cấp nằm viện và phẫu thuật, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm bệnh hiểm nghèo.
  • Bản chất công tác dịch vụ khách hàng: Phân định rõ 3 trụ cột nội dung: Dịch vụ chăm sóc khách hàng (thăm hỏi, tặng quà, chúc mừng sinh nhật, tư vấn giải đáp); Dịch vụ hỗ trợ khách hàng (hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh, trao học bổng, tổ chức hội nghị khách hàng, cho vay theo hợp đồng); Dịch vụ khách hàng dành cho đại lý (đào tạo, phân cấp thẩm quyền, chính sách hoa hồng khen thưởng). Ba yêu cầu cốt lõi được xác định là: Nhanh chóng, Đầy đủ và Chính xác.

Chương II: Thực trạng công tác dịch vụ khách hàng tại công ty BHNT Hà Tây

Chương II đi sâu phân tích tình hình tổ chức, hoạt động kinh doanh và các khâu dịch vụ khách hàng tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành đơn vị: Tiền thân là Phòng Giao dịch bảo hiểm Hà Sơn Bình (thành lập 12/1980, hoạt động 1981), sau tách thành Công ty Bảo hiểm Hà Tây (1991). Tháng 03/1997, đơn vị triển khai thí điểm BHNT đạt 1.273 hợp đồng, thu 350 triệu đồng phí (vượt kế hoạch 150 hợp đồng, 112,5 triệu đồng). Ngày 01/03/1998, Phòng BHNT Bảo Việt Hà Tây ra đời. Ngày 27/03/2000, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 46/QĐ/BTC thành lập Công ty BHNT Hà Tây, chính thức vận hành độc lập từ ngày 15/06/2000. Đến năm 2005, công ty phát triển 17 phòng khai thác, 5 nhóm kinh doanh và hơn 1.000 tư vấn viên.
  • Bộ máy tổ chức: Gồm Ban Giám đốc và 7 phòng chức năng: Phòng Tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Dịch vụ khách hàng (quản lý hợp đồng, giải quyết quyền lợi, cho vay hợp đồng và bộ phận tin học), Phòng Phát hành hợp đồng, Phòng Phát triển và quản lý đại lý, Phòng Marketing, Phòng Dịch vụ khách hàng khu vực 1 (thành lập năm 2004), cùng 19 ban kinh doanh tại các huyện/thị xã.
  • Danh mục sản phẩm triển khai: Bao gồm các sản phẩm truyền thống và sản phẩm mới của Bảo Việt: An gia thịnh vượng (STBH tăng 5%/năm từ năm thứ hai, tạm ứng tối đa 50 triệu đồng khi mắc bệnh hiểm nghèo giai đoạn cuối); An gia trường thọ; An hưởng hưu trí; An bình hưu trí (cho phép nhận quyền lợi một lần sau tối thiểu 15 năm nhận niên kim); An gia tài lộc (triển khai từ 2003); Bảo hiểm sinh mạng có thời hạn (từ 1997); An sinh lập nghiệp (từ tháng 06/2005); An sinh thành tài (từ tháng 06/2005) và các điều khoản riêng từ NR1 đến NR8.

Bảng 1: Tăng trưởng doanh thu phí và tốc độ tăng liên hoàn (2001 - 2006)

Năm Doanh thu phí (triệu đồng) Tốc độ tăng liên hoàn (%)
2001 23.178,00 -
2002 32.933,00 29,77
2003 40.281,00 23,30
2004 44.705,00 10,98
2005 48.579,00 8,67
2006 60.723,75 12,50

Ghi chú: Tốc độ tăng trưởng năm 2004 - 2005 có sự chững lại do tác động tiêu cực từ dịch bệnh SARS và dịch cúm gia cầm H5N1 ảnh hưởng đến tâm lý và thu nhập của người dân địa phương.

Bảng 2: Cơ cấu lực lượng đại lý giai đoạn 2003 - 2006

Phân loại đại lý Năm 2003 (người) Tỷ trọng (%) Năm 2004 (người) Tỷ trọng (%) Năm 2005 (người) Năm 2006 (người)
Đại lý chuyên khai thác 315 26,25 450 28,35 - -
Đại lý bán chuyên 815 67,92 1.015 64,88 - -
Đại lý chuyên thu 70 5,83 110 6,77 - -
Tổng cộng 1.200 100,00 1.575 100,00 590 510

Từ năm 2004 trở đi, công ty chủ động cơ cấu lại mạng lưới, giảm dần số lượng đại lý kiêm nhiệm bán chuyên để tập trung chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đại lý chuyên trách, giúp hiệu quả khai thác hợp đồng mới tăng trưởng vững chắc.

Bảng 3: Trình độ học vấn của lực lượng đại lý năm 2006

Trình độ học vấn Số lượng đại lý (người) Tỷ trọng cơ cấu (%)
Đại học và Cao đẳng 318 25,00
Trung cấp chuyên nghiệp 445 35,00
Tốt nghiệp PTTH 509 40,00
Tổng cộng 1.272 100,00

Bảng 4: Số lượng hợp đồng khai thác giai đoạn 2001 - 2006

Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Hợp đồng khai thác mới (HĐ) 8.750 - - - - 24.195
Hợp đồng có hiệu lực (HĐ) 24.500 - - - - >75.000
  • Thực trạng triển khai các công đoạn dịch vụ:
    • Dịch vụ trước bán hàng (tiền mãi): Đẩy mạnh tổ chức hội nghị khách hàng tại cấp xã/phường phối hợp với Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên; cung cấp trang thiết bị trình chiếu; phát tờ rơi, dựng áp phích ngoài trời; tham gia hội chợ xuân, hội chợ việc làm; tài trợ các chương trình từ thiện xã hội (tặng quà trẻ em khuyết tật, nạn nhân chất độc da cam, xây nhà tình nghĩa).
    • Dịch vụ trong bán hàng (đương mãi): Thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra sức khỏe khách hàng, giải đáp thắc mắc và kiểm tra tính trung thực trong giấy yêu cầu bảo hiểm.
    • Dịch vụ sau bán hàng (hậu mãi): Lập kế hoạch thu phí hàng tháng cho kỳ tiếp theo; gửi thông báo thu phí trước 1 tháng cho đại lý; quản lý hợp đồng nợ phí từ 30 đến 60 ngày để có giải pháp hỗ trợ duy trì hợp đồng; tiếp nhận và giải quyết thủ tục thay đổi địa chỉ, thay đổi người tham gia, điều chỉnh định kỳ đóng phí, thay đổi STBH; tổ chức giải quyết quyền lợi chi trả bảo hiểm và thủ tục cho vay theo giá trị hoàn lại của hợp đồng BHNT.

Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện công tác dịch vụ khách hàng tại công ty BHNT Hà Tây

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, chương III đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Chuẩn hóa và chuyên nghiệp hóa đội ngũ đại lý: Nâng tỷ lệ đại lý có trình độ Cao đẳng, Đại học; tăng cường các khóa bồi dưỡng định kỳ về kỹ năng giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp và giải quyết khiếu nại thay vì chỉ tập trung vào kỹ năng bán hàng.
  • Hoàn thiện quy trình giải quyết quyền lợi bảo hiểm và cho vay hợp đồng: Rút ngắn thời gian xác minh hồ sơ sự kiện bảo hiểm, phân định rõ thẩm quyền giải quyết bồi thường giữa phòng ban nghiệp vụ và các ban kinh doanh khu vực.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc khách hàng: Tận dụng bộ phận tin học thuộc Phòng Dịch vụ khách hàng để số hóa dữ liệu lưu trữ, tự động hóa hệ thống nhắc nợ phí và theo dõi biến động trạng thái hợp đồng.
  • Đa dạng hóa hình thức truyền thông và chăm sóc khách hàng trực tiếp: Duy trì tần suất xuất hiện trên các phương tiện truyền thông địa phương, nâng cao chất lượng các kỳ hội nghị khách hàng tại các huyện ngoại thành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Thống kê kết quả kinh doanh lũy kế: Tính đến hết tháng 12/2006, Công ty BHNT Hà Tây đã quản lý trên 75.000 hợp đồng với tổng doanh thu phí lũy kế đạt 320 tỷ đồng (gấp 911,68 lần so với năm 1997 và gấp 21,57 lần so với năm 2000), đưa tổng số tiền bảo hiểm quản lý vượt mức 1.032 tỷ đồng.
  • Kết quả thực hiện cam kết chi trả: Công ty đã hoàn tất thủ tục giải quyết đáo hạn cho 14.706 hợp đồng với tổng số tiền chi trả trên 130 tỷ đồng; đồng thời giải quyết quyền lợi bồi thường cho hơn 2.000 trường hợp sự kiện bảo hiểm với số tiền chi trả trên 10 tỷ đồng.
  • Phát triển mạng lưới kinh doanh: Thiết lập thành công 19 ban kinh doanh phủ kín 14 huyện, thị xã trên toàn tỉnh Hà Tây, tập trung mạnh tại các địa bàn trọng điểm như Thành phố Hà Đông, Thị xã Sơn Tây, huyện Chương Mỹ và huyện Thường Tín.

Đóng góp thực tiễn

  • Làm sáng tỏ vai trò quyết định của dịch vụ khách hàng trong việc bảo vệ thị phần và nâng cao tỷ lệ duy trì hợp đồng của một công ty bảo hiểm nhân thọ thành viên trực thuộc Bảo Việt.
  • Cung cấp bức tranh phân tích thực chứng về sự dịch chuyển trong chiến lược quản lý lực lượng đại lý: từ mở rộng ồ ạt số lượng đại lý bán chuyên sang tinh gọn và nâng cao năng lực chuyên môn cho lực lượng đại lý chuyên khai thác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị bảo hiểm cấp tỉnh (Công ty BHNT Hà Tây) trong giai đoạn 2001 - 2006. Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo nội bộ; trình độ đại lý khảo sát thời điểm năm 2006 vẫn còn 40% ở mức tốt nghiệp PTTH, gây khó khăn nhất định cho việc đồng bộ hóa chất lượng dịch vụ khách hàng trên toàn địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng (CSAT) đối với từng gói sản phẩm cụ thể (như dòng sản phẩm An sinh lập nghiệp, An sinh thành tài); nghiên cứu hoàn thiện dịch vụ khách hàng trong điều kiện thị trường BHNT Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập WTO.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế Bảo hiểm, Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng; giảng viên giảng dạy học phần Nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ và Dịch vụ khách hàng.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu số liệu thực tế giai đoạn 2001 - 2006 về doanh thu, biến động nhân sự đại lý, cùng quy trình chi tiết quản lý hợp đồng sau bán hàng (thông báo thu phí, xử lý nợ phí, giải quyết quyền lợi bảo hiểm và cho vay theo hợp đồng BHNT).

Câu hỏi thường gặp

1. Quá trình thành lập và tư cách pháp nhân của Công ty BHNT Hà Tây diễn ra qua những mốc thời gian nào?

Tiền thân là Phòng Giao dịch bảo hiểm Hà Sơn Bình (thành lập tháng 12/1980, hoạt động năm 1981), sau đó tách thành Công ty Bảo hiểm Hà Tây năm 1991. Tháng 03/1997, đơn vị bắt đầu triển khai BHNT; ngày 01/03/1998 thành lập Phòng BHNT Bảo Việt Hà Tây. Ngày 27/03/2000, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 46/QĐ/BTC thành lập Công ty BHNT Hà Tây, chính thức vận hành với tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu và tài khoản riêng từ ngày 15/06/2000 tại số 148 Trần Phú, TP. Hà Đông.

2. Đến hết năm 2006, kết quả giải quyết quyền lợi bảo hiểm và chi trả đáo hạn tại công ty đạt mức nào?

Tính đến hết tháng 12/2006, Công ty BHNT Hà Tây đã thực hiện chi trả đáo hạn cho 14.706 hợp đồng với tổng số tiền trên 130 tỷ đồng, đồng thời giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho hơn 2.000 trường hợp phát sinh rủi ro với tổng số tiền bồi thường hơn 10 tỷ đồng.

3. Cơ cấu trình độ học vấn của đội ngũ đại lý tại Công ty BHNT Hà Tây năm 2006 như thế nào?

Trong tổng số 1.272 đại lý được thống kê năm 2006: trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm 25% (318 người), trình độ Trung cấp chuyên nghiệp chiếm 35% (445 người), và trình độ Tốt nghiệp PTTH chiếm 40% (509 người).

4. Tốc độ tăng trưởng doanh thu phí của công ty giai đoạn 2001 - 2006 biến động ra sao và vì sao giai đoạn 2004 - 2005 lại chậm lại?

Tốc độ tăng liên hoàn doanh thu phí đạt 29,77% (năm 2002), 23,30% (năm 2003), sau đó giảm mạnh xuống 10,98% (năm 2004) và 8,67% (năm 2005), trước khi phục hồi lên 12,50% (năm 2006). Tốc độ tăng trưởng năm 2004 - 2005 chậm lại do tác động tiêu cực của dịch bệnh SARS và dịch cúm gia cầm H5N1 làm ảnh hưởng đến điều kiện kinh tế và khả năng tham gia bảo hiểm của người dân.

5. Phòng Dịch vụ khách hàng tại Công ty BHNT Hà Tây đảm nhận những nhiệm vụ cụ thể gì?

Phòng Dịch vụ khách hàng chịu trách nhiệm: quản lý lưu trữ toàn bộ hợp đồng bảo hiểm bằng văn bản giấy và dữ liệu máy tính; lập kế hoạch thu phí hàng tháng; thực hiện công tác giải quyết quyền lợi bảo hiểm; hướng dẫn và giải quyết các thủ tục thay đổi, hủy bỏ, dừng nộp phí, giảm/khôi phục STBH, chuyển đổi hợp đồng; quản lý nghiệp vụ cho vay theo hợp đồng BHNT; và trực tiếp quản lý hệ thống máy vi tính của toàn công ty.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thanh Tâm đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác dịch vụ khách hàng tại Công ty BHNT Hà Tây trong giai đoạn phát triển then chốt 2001 - 2006. Thông qua việc phân tích toàn diện từ khâu tuyên truyền trước bán, thẩm định trong bán đến quản lý thu phí, giải quyết bồi thường và cho vay sau bán, đề tài đã chỉ rõ những thành tựu tăng trưởng vượt bậc cũng như các mặt hạn chế về cơ cấu đại lý. Các số liệu và giải pháp được trình bày trong công trình mang giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn thiết thực đối với công tác quản trị dịch vụ trong ngành bảo hiểm nhân thọ.