Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để khẳng định vị thế, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tối ưu hóa lợi nhuận, việc kiểm soát và quản lý chu chuyển hàng hóa từ khâu thu mua, vận chuyển, nhập kho, lưu trữ cho đến tiêu thụ đóng vai trò quyết định. Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn và giữ vị trí trung tâm, đóng vai trò như một "tấm đệm an toàn" điều hòa giữa giai đoạn dự trữ và tiêu thụ. Việc theo dõi kịp thời, chính xác thông tin hàng tồn kho giúp doanh nghiệp tránh tình trạng ứ đọng vốn, giảm thiểu chi phí lưu kho, đồng thời ngăn ngừa nguy cơ gián đoạn hoạt động kinh doanh do thiếu hụt nguồn cung.
Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện là đơn vị phân phối và bán lẻ gạch men, thiết bị vệ sinh, vật liệu trang trí nội ngoại thất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với hệ thống mạng lưới đại lý và kho bãi quy mô lớn. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Hồ Thị Thu Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài: "Thực trạng công tác quản lý và kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện" dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nhật Linh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đưa ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện.
- Mục tiêu cụ thể:
- Một là: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
- Hai là: Tìm hiểu, phản ánh và mô tả thực trạng công tác kế toán cùng công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện.
- Ba là: Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện trên cơ sở vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện, có địa chỉ tại TDP Địa Linh, phường Hương Vinh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu chi tiết về công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho được khảo sát trong tháng 10 năm 2023. Các tài liệu, số liệu Báo cáo tài chính tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022. Quá trình thực tập thực tế diễn ra trong thời gian 3 tháng.
- Phạm vi nội dung: Do đặc thù kinh doanh phân phối và bán lẻ thiết bị vệ sinh, vật liệu trang trí và gạch men, hàng tồn kho của doanh nghiệp chủ yếu là hàng hóa; phần công cụ dụng cụ phục vụ hoạt động chiếm tỷ trọng không đáng kể. Vì vậy, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu chuyên sâu vào kế toán hàng hóa (Tài khoản 156).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Định nghĩa hàng tồn kho, nguyên tắc xác định giá gốc (chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác), nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán trong định giá hàng tồn kho.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Quy định phân loại hàng tồn kho (Khoản 2 Điều 22); quy định hạch toán các tài khoản hàng tồn kho (TK 151, TK 152, TK 153, TK 154, TK 155, TK 156, TK 157, TK 611); hướng dẫn 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ); 3 phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO); 3 phương pháp ghi chép kế toán chi tiết (phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư).
- Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính: Quy định về nguyên tắc, điều kiện và công thức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 229, tiểu khoản 2294) đối ứng với giá vốn hàng bán (Tài khoản 632).
- Hệ thống chỉ số tài chính: Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho gồm Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), Số ngày dự trữ hàng tồn kho (Số ngày trong kỳ / Hệ số vòng quay hàng tồn kho) và Vòng quay tổng tài sản (TAT).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, bài giảng, văn bản pháp quy, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC và các công trình khóa luận tham khảo.
- Thu thập số liệu tại đơn vị: Tiếp cận trực tiếp phòng Kế toán để chụp ảnh, in ấn, photocopy các tài liệu thực tế gồm Báo cáo tài chính các năm 2020 – 2022, hệ thống chứng từ kế toán phát sinh (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Biên bản kiểm kê) và hệ thống sổ kế toán (Sổ chi tiết TK 156, Bảng tổng hợp chi tiết Nhập – Xuất – Tồn, Sổ cái, Sổ nhật ký chung).
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thực tế, sự phối hợp giữa kế toán kho và thủ kho, quy trình kiểm nhận, xuất nhập vật chất và luân chuyển chứng từ tại hệ thống kho của công ty.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và các bộ phận liên quan nhằm làm rõ luồng thông tin, phương thức ghi sổ và các chính sách quản lý hàng tồn kho đang áp dụng.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để lập bảng tổng hợp, so sánh biến động số tuyệt đối và tương đối qua các năm về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; tính toán các chỉ số luân chuyển tài sản và hàng tồn kho.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và hạch toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và đặc điểm: Hàng tồn kho theo VAS 02 là tài sản mua để bán hoặc sản xuất trong kỳ kinh doanh bình thường. Phân loại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm: hàng hóa, thành phẩm, sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng mua đang đi đường và hàng gửi đi bán. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động, đa dạng về chủng loại, phân tán tại nhiều kho bãi, chịu ảnh hưởng của các chi phí thu mua và rủi ro hao hụt, hỏng hóc.
- Nội dung và yêu cầu quản lý hàng tồn kho: Quản lý chặt chẽ theo 3 khâu: thu mua (chủng loại, số lượng, giá cả, thời hạn); dự trữ, bảo quản (đảm bảo chất lượng, hạn chế hao hụt, xác định lượng tồn trữ tối thiểu và tối đa); xuất bán (chủng loại, quy cách, giá bán). Tác giả nhận diện 3 nhóm rủi ro chính trong quản trị kho: sự gián đoạn nguồn cung ứng, sự biến đổi chất lượng sản phẩm và khả năng tiêu thụ hàng hóa.
- Phương pháp quản lý kế toán: So sánh phương pháp kê khai thường xuyên (theo dõi liên tục sau mỗi nghiệp vụ nhập - xuất, xác định giá trị tồn kho tại mọi thời điểm) và phương pháp kiểm kê định kỳ (chỉ phản ánh giá trị tồn kho vào cuối kỳ sau khi kiểm kê thực tế).
- Xác định giá trị hàng tồn kho: Phân tích nguyên tắc giá gốc (giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua trừ đi giảm giá, chiết khấu thương mại), nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán. So sánh ưu, nhược điểm của 3 phương pháp tính giá xuất kho: tính theo giá đích danh, bình quân gia quyền và nhập trước xuất trước (FIFO).
- Tổ chức kế toán chi tiết và tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ theo 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); trình bày hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, kết cấu các tài khoản sử dụng (đặc biệt là TK 156 và TK 611) và quy định trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) đối ứng với TK 632 theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện
Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập, phân tích thực trạng quản trị tài chính và đi sâu vào nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho:
- Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện (mã số thuế: 3300349453; đại diện pháp luật: ông Trần Tiễn Diện) tiền thân là cửa hàng Hiền Lương thành lập năm 1995, phát triển qua các mô hình DNTN Quỳnh Như (2002), DNTN Quang Thiện (2003) và chính thức thành lập công ty TNHH vào năm 2004. Đơn vị chuyên phân phối gạch Ceramic – Granite, thiết bị phòng tắm và vật liệu nội ngoại thất. Doanh nghiệp sở hữu 187 đại lý cấp 1 trên toàn tỉnh, hợp tác với hơn 60 nhà cung cấp, vận hành tổng kho gần 8.000 m², phòng trưng bày 1.000 m², đội xe 20 chiếc (1,5 đến 3 tấn) và siêu thị gạch men diện tích 4.000 m² thành lập từ năm 2012 với hơn 2.000 mẫu mã sản phẩm.
- Mô hình tổ chức: Bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tài vụ – Kế toán (chia thành bộ phận kế toán, kho quỹ, văn thư, kế hoạch) và Phòng Kinh doanh (nhân viên thị trường, bán hàng, đội xe vận chuyển). Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế, Kế toán kho, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, thực hiện ghi chép kế toán trên phần mềm Misa theo hình thức Sổ nhật ký chung.
- Tình hình nhân sự qua 3 năm (2020 – 2022): Tổng số lao động tăng từ 70 người (năm 2020) lên 76 người (năm 2021) và 80 người (năm 2022). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng 60% – 65,71%. Cơ cấu nam chiếm 52,5% – 52,86% (tập trung tại bộ phận kho, bốc xếp, vận chuyển), nữ chiếm 47,14% – 47,5% (phòng kinh doanh, kế toán). Trình độ đại học duy trì 6 người qua cả 3 năm (chiếm tỷ lệ giảm từ 8,57% xuống 7,50%), trình độ cao đẳng – trung cấp chiếm 45% – 48,57%, trình độ THPT tăng từ 29 người lên 38 người (chiếm 47,50% năm 2022).
- Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh:
- Tài sản: Tổng tài sản tăng từ 58,461 tỷ đồng (năm 2020) lên 76,571 tỷ đồng (năm 2021, tăng 30,56%) và đạt 80,714 tỷ đồng (năm 2022, tăng 5,75%). Hàng tồn kho tăng liên tục: năm 2020 đạt 36,420 tỷ đồng, năm 2021 đạt 45,024 tỷ đồng (tăng 26,14%), năm 2022 đạt 52,170 tỷ đồng (tăng 13,87%). Các khoản phải thu khách hàng tăng mạnh (năm 2021 tăng 62,09%, năm 2022 tăng 309,26%), phản ánh tình trạng khó khăn trong thu hồi công nợ. Tài sản cố định có xu hướng giảm đều qua các năm (giảm 16,44% năm 2021 và giảm 12,12% năm 2022).
- Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn, trong đó vay và nợ thuê tài chính chiếm tỷ trọng cao nhất và liên tục gia tăng. Phải trả người bán có xu hướng giảm do đẩy mạnh thanh toán. Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2020 đạt 202,095 tỷ đồng; năm 2021 tăng lên 230,246 tỷ đồng (tăng 14,14%); năm 2022 giảm còn 214,780 tỷ đồng (giảm 6,80%). Lợi nhuận kế toán trước thuế sụt giảm mạnh: năm 2020 đạt trên 1 tỷ đồng, năm 2021 giảm xuống còn 118,644 triệu đồng và năm 2022 tiếp tục giảm xuống mức 32,762 triệu đồng.
- Thực tế công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho: Doanh nghiệp thu mua từ các nhà cung ứng lâu năm. Khi xuất bán, kế toán kho lập Phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành xuất kho và đối chiếu. Tác giả trích dẫn các chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 10/2023: Hóa đơn GTGT từ Công ty TNHH TM&DV HNP Miền Trung, Phiếu nhập kho ngày 27/10/2023, Phiếu xuất kho ngày 31/10/2023, Phiếu thu ngày 31/10/2023, Sổ chi tiết TK 156, Bảng tổng hợp chi tiết Nhập – Xuất – Tồn và Biên bản kiểm kê hàng hóa. Dữ liệu được kế toán nhập vào phần mềm Misa tại các phân hệ giá vốn, doanh thu và thuế. Công tác kiểm kê kho được tổ chức định kỳ 3 tháng một lần (hàng quý) hoặc kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc.
Chương 3: Đánh giá, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện
Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức rõ ràng; ứng dụng phần mềm kế toán Misa giúp giảm nhẹ áp lực ghi chép thủ công; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát liên tục số lượng; hệ thống kho bãi rộng lớn, trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy đầy đủ; có mối quan hệ bền chặt với hơn 60 nhà cung cấp và 187 đại lý.
- Đánh giá hạn chế:
- Quy mô hàng tồn kho tăng quá cao qua từng năm (đạt 52,170 tỷ đồng năm 2022), dẫn đến ứ đọng vốn lưu động, gia tăng chi phí lưu kho, bảo quản và phát sinh chi phí lãi vay lớn.
- Tình hình công nợ phải thu tăng đột biến (năm 2022 tăng 309,26%), cho thấy chính sách tín dụng thương mại và thu hồi nợ chưa hiệu quả.
- Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chỉ tiêu dự phòng trên Báo cáo tài chính bằng 0 qua các năm 2020 – 2022), chưa tuân thủ đầy đủ nguyên tắc thận trọng theo quy định của Thông tư 48/2019/TT-BTC khi giá cả và mẫu mã vật liệu xây dựng biến động.
- Việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ khiến toàn bộ công tác tính giá vốn bị dồn vào thời điểm cuối tháng, làm chậm tiến độ cung cấp thông tin giá vốn tức thời cho quản trị bán hàng.
- Công tác kiểm kê định kỳ 3 tháng một lần là khoảng cách thời gian tương đối dài đối với mặt hàng có số lượng danh điểm lớn (trên 2.000 mẫu mã), dễ nứt vỡ và hao mòn trong quá trình bốc xếp, vận chuyển; nguồn nhân lực kho chủ yếu có trình độ THPT và trung cấp.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác kế toán: Thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 48/2019/TT-BTC; tận dụng các tiện ích tự động của phần mềm Misa để nghiên cứu áp dụng phương pháp tính giá xuất kho linh hoạt hơn (bình quân gia quyền tức thời hoặc FIFO); hoàn thiện công tác luân chuyển, lưu trữ chứng từ và đối chiếu số liệu định kỳ giữa thẻ kho và sổ chi tiết kế toán.
- Hoàn thiện công tác quản lý kho: Xây dựng định mức tồn kho tối thiểu và tối đa cho từng nhóm mặt hàng; phân loại hàng tồn kho theo tần suất luân chuyển để bố trí vị trí kho hợp lý; rút ngắn chu kỳ kiểm kê kho hoặc tăng cường kiểm kê đột xuất đối với các mặt hàng có giá trị cao; tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý cho nhân viên thủ kho.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa tình hình biến động tài chính, nhân lực và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua các bảng số liệu chi tiết:
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
70 |
76 |
80 |
+8,57% |
+5,26% |
| Phân theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp (người) |
46 (65,71%) |
46 (60,53%) |
48 (60,00%) |
0,00% |
+4,35% |
| - Lao động gián tiếp (người) |
24 (34,29%) |
30 (39,47%) |
32 (40,00%) |
+25,00% |
+6,67% |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam (người) |
37 (52,86%) |
40 (52,63%) |
42 (52,50%) |
+8,11% |
+5,00% |
| - Nữ (người) |
33 (47,14%) |
36 (47,37%) |
38 (47,50%) |
+9,09% |
+5,56% |
| Phân theo trình độ học vấn: |
|
|
|
|
|
| - Đại học (người) |
6 (8,57%) |
6 (7,89%) |
6 (7,50%) |
0,00% |
0,00% |
| - Cao đẳng, trung cấp (người) |
34 (48,57%) |
36 (47,37%) |
36 (45,00%) |
+5,88% |
0,00% |
| - THPT (người) |
29 (41,43%) |
34 (44,74%) |
38 (47,50%) |
+17,24% |
+11,76% |
Biến động về tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện được ghi nhận trong khóa luận:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| Tổng tài sản (đồng) |
58.461.xxx |
76.571.xxx |
80.714.xxx |
+30,56% |
+5,75% |
| - Hàng tồn kho (đồng) |
36.420.xxx |
45.024.xxx |
52.170.xxx |
+26,14% |
+13,87% |
| - Dự phòng giảm giá HTK (đồng) |
0 |
0 |
0 |
0,00% |
0,00% |
| - Phải thu khách hàng biến động |
- |
- |
- |
+62,09% |
+309,26% |
| - Tài sản cố định biến động |
- |
- |
- |
-16,44% |
-12,12% |
| Tổng nguồn vốn (đồng) |
58.461.xxx |
76.571.xxx |
80.714.xxx |
+30,56% |
+5,75% |
| - Nợ phải trả |
Chiếm tỷ trọng lớn |
Tăng |
Tăng |
- |
- |
| - Vay và nợ thuê tài chính |
Tỷ trọng cao nhất |
Tăng |
Tăng (+16,54%) |
- |
- |
| Kết quả kinh doanh: |
|
|
|
|
|
| - Doanh thu thuần (đồng) |
202.095.xxx |
230.246.xxx |
214.780.xxx |
+14,14% |
-6,80% |
| - Chi phí tài chính (lãi vay) |
- |
- |
- |
- |
+22,28% |
| - Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) |
- |
- |
- |
+19,04% |
-0,90% |
| - Lợi nhuận trước thuế (đồng) |
> 1 tỷ |
118.644.xxx |
32.762.xxx |
Giảm mạnh |
Giảm mạnh |
| - Lợi nhuận sau thuế biến động |
- |
- |
- |
- |
-33,65% |
Các đóng góp chính của đề tài bao gồm:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC, làm rõ các phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng tổ chức luân chuyển chứng từ nhập – xuất hàng hóa thực tế trong tháng 10/2023; chỉ ra mối liên hệ giữa lượng hàng tồn kho tăng cao (từ 36,420 tỷ đồng lên 52,170 tỷ đồng) cùng công nợ phải thu tăng vọt với sự sụt giảm nghiêm trọng của chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế (giảm từ mức hơn 1 tỷ đồng năm 2020 xuống 32,762 triệu đồng năm 2022).
- Về mặt giải pháp: Tác giả đề xuất các giải pháp bám sát thực tế hoạt động của công ty như trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định, hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho trên phần mềm Misa, xây dựng định mức tồn trữ an toàn và tăng cường tần suất kiểm kê kho.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế và hướng mở nghiên cứu dựa trên phạm vi thực tế được trình bày trong văn bản:
- Hạn chế về thời gian và dữ liệu thực tế: Thời gian thực tập tại doanh nghiệp chỉ kéo dài 3 tháng, do đó việc thu thập chi tiết hệ thống hóa đơn, chứng từ phát sinh và sổ kế toán chi tiết TK 156 mới chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi tháng 10 năm 2023, chưa bao quát được toàn bộ các tháng khác trong niên độ kế toán.
- Hạn chế về không gian và đối tượng khảo sát: Mặc dù Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện có hệ thống 187 đại lý cấp 1 và nhiều kho bãi, nghiên cứu mới chỉ khảo sát trực tiếp tại tổng kho và văn phòng kế toán tại TDP Địa Linh (phường Hương Vinh, TP. Huế), chưa tiến hành khảo sát thực địa toàn diện tại các đại lý liên kết.
- Hạn chế về nội dung: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào kế toán hàng hóa (Tài khoản 156), chưa đi sâu phân tích kế toán công cụ dụng cụ và chưa đánh giá chi tiết các mô hình phân bổ chi phí thu mua phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi dữ liệu thực tế nhập – xuất – tồn qua nhiều tháng hoặc cả năm tài chính; nghiên cứu tích hợp chuỗi cung ứng giữa kho tổng với mạng lưới 187 đại lý phân phối; áp dụng các mô hình định lượng quản trị hàng tồn kho (như mô hình EOQ hoặc phân tích ABC) để tối ưu hóa lượng dự trữ và chi phí lưu kho.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại; kế toán viên và nhà quản lý kho tại các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng, gạch men và trang trí nội thất.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình tổ chức hạch toán kế toán hàng tồn kho trên phần mềm Misa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm mẫu biểu chứng từ (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Biên bản kiểm kê) và quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất.
- Phương pháp phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm (2020 – 2022) làm nổi bật tác động tiêu cực của việc hàng tồn kho gia tăng và nợ đọng khách hàng đối với dòng tiền và lợi nhuận kinh doanh.
- Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý để thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 48/2019/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ và sử dụng phần mềm kế toán Misa theo hình thức Sổ nhật ký chung.
2. Quy mô hàng tồn kho của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2020 – 2022?
Hàng tồn kho của công ty tăng liên tục qua từng năm: năm 2020 đạt 36,420 tỷ đồng; năm 2021 tăng lên 45,024 tỷ đồng (tăng 26,14% so với năm 2020); năm 2022 tiếp tục tăng lên 52,170 tỷ đồng (tăng 13,87% so với năm 2021). Tốc độ tăng hàng tồn kho cao dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn lưu động và gia tăng chi phí lưu kho, bảo quản.
3. Kết quả kinh doanh và chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế của công ty biến động ra sao trong 3 năm khảo sát?
Doanh thu thuần năm 2020 đạt 202,095 tỷ đồng, năm 2021 tăng 14,14% đạt 230,246 tỷ đồng, nhưng đến năm 2022 giảm 6,80% xuống còn 214,780 tỷ đồng. Đáng chú ý, lợi nhuận kế toán trước thuế sụt giảm nghiêm trọng: từ mức trên 1 tỷ đồng năm 2020 giảm mạnh xuống 118,644 triệu đồng năm 2021 và chỉ còn 32,762 triệu đồng vào năm 2022, do công ty chịu áp lực lớn từ chi phí lãi vay và chi phí quản lý kinh doanh.
4. Công ty Quang Thiện đã thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định chưa?
Theo số liệu trên Báo cáo tài chính 3 năm 2020 – 2022 được tác giả thu thập, chỉ tiêu Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 2294) của công ty luôn bằng 0. Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC, vi phạm nguyên tắc thận trọng trong kế toán khi giá cả thị trường và mẫu mã vật liệu xây dựng biến động.
5. Công tác kiểm kê hàng tồn kho tại đơn vị được tổ chức với chu kỳ như thế nào và tác giả nhận xét ra sao?
Công ty tiến hành kiểm kê thực tế định kỳ 3 tháng một lần (theo quý) hoặc khi phát hiện có sai lệch, cũng như khi có lệnh kiểm tra đột xuất từ Giám đốc. Tác giả đánh giá chu kỳ kiểm kê 3 tháng một lần là tương đối thưa đối với doanh nghiệp có quy mô hơn 2.000 mẫu mã sản phẩm gạch men, thiết bị vệ sinh dễ vỡ, dễ hao hụt trong quá trình bốc dỡ và vận chuyển.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Thu Hương đã phản ánh chi tiết và khách quan thực trạng công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương Mại Quang Thiện trên cơ sở Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua phân tích chuỗi dữ liệu tài chính 2020 – 2022 và chứng từ thực tế tháng 10/2023, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn lớn của đơn vị như tồn kho tăng cao gây ứ đọng vốn lưu động, công nợ khó thu hồi, lợi nhuận sụt giảm và việc chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Hệ thống giải pháp đề xuất về hoàn thiện phương pháp tính giá trên phần mềm Misa, tuân thủ Thông tư 48/2019/TT-BTC và tối ưu hóa quy trình kiểm kê mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại doanh nghiệp.