Luận văn: Thực trạng công tác kế toán thu chi ngân sách tại xã Thái Tân, Thái Thụy

Tài liệu nghiên cứu Thực trạng kế toán thu chi ngân sách tại xã Thái Tân ứng dụng cao trong học thuật và nghiên cứu thực tiễn tham khảo chuyên ngành

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Kinh tế lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2008

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khám phá công tác kế toán thu chi ngân sách xã Thái Tân

Công tác kế toán thu chi ngân sách xã là một cấu phần trọng yếu trong hệ thống quản lý tài chính công. Tại xã Thái Tân, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, hoạt động này đóng vai trò nền tảng, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách nhà nước. Việc tổ chức công tác kế toán tại đây không chỉ phản ánh tình hình tài chính của địa phương mà còn là công cụ để Hội đồng nhân dân xã (HĐND xã)Ủy ban nhân dân xã (UBND xã) điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội. Toàn bộ quy trình này được thực hiện dựa trên các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn, nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính được phân bổ hợp lý, phục vụ mục tiêu phát triển chung, từ xây dựng cơ sở hạ tầng đến an sinh xã hội.

1.1. Cơ sở pháp lý và nhiệm vụ của kế toán ngân sách xã

Nền tảng pháp lý cho công tác kế toán tại xã Thái Tân được xây dựng dựa trên Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định cụ thể như Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC (giai đoạn nghiên cứu) và hiện nay là Thông tư 343/2016/TT-BTC. Nhiệm vụ chính của kế toán hành chính sự nghiệp cấp xã là thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính. Cụ thể, công chức kế toán xã phải kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi theo dự toán ngân sách đã được HĐND xã phê duyệt. Công tác này đòi hỏi việc lập, luân chuyển chứng từ kế toán một cách khoa học, ghi chép sổ sách kế toán chính xác và lập báo cáo tài chính xã định kỳ. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo kỷ luật tài chính, sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả và phục vụ công tác quyết toán ngân sách xã công khai, minh bạch trước nhân dân.

1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại UBND xã Thái Tân

Bộ máy kế toán tại xã Thái Tân được tổ chức theo mô hình tập trung, đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND xã. Theo tài liệu nghiên cứu, toàn bộ công tác hạch toán do một công chức kế toán xã đảm nhiệm. Vị trí này chịu trách nhiệm cho tất cả các phần hành, từ kế toán tiền mặt, tiền gửi Kho bạc Nhà nước, kế toán thu-chi ngân sách, đến theo dõi tài sản, công nợ. Mặc dù mô hình này tinh gọn, nó đặt ra yêu cầu cao về năng lực và khối lượng công việc cho người phụ trách. Mọi hoạt động tài chính đều phải được phản ánh kịp thời, chính xác để giúp ban lãnh đạo xã đưa ra các quyết định điều hành phù-hợp, đồng thời cung cấp số liệu cho phòng tài chính huyện tổng hợp vào ngân sách chung. Sự phối hợp giữa kế toán, thủ quỹ, và các ban ngành khác trong xã là yếu tố then chốt để đảm bảo quy trình kế toán ngân sách xã vận hành trơn tru.

II. Phân tích thực trạng công tác kế toán ngân sách tại Thái Tân

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, thực trạng công tác kế toán thu chi ngân sách tại xã Thái Tân vẫn còn bộc lộ một số tồn tại và hạn chế cần được khắc phục. Các thách thức này không chỉ đến từ bộ máy nhân sự mà còn liên quan đến việc áp dụng công nghệ và quy trình nghiệp vụ. Việc nhận diện rõ những khó khăn này là bước đầu tiên để xây dựng các giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công ở cấp cơ sở. Thực tế cho thấy, việc áp dụng chế độ kế toán, luân chuyển chứng từ và lập báo cáo đôi khi chưa tuân thủ chặt chẽ theo quy định, ảnh hưởng đến tính chính xác và kịp thời của thông tin tài chính.

2.1. Hạn chế về bộ máy nhân sự và năng lực chuyên môn

Một trong những hạn chế lớn nhất tại xã Thái Tân là bộ máy kế toán còn mỏng. Việc chỉ có một công chức kế toán xã phụ trách toàn bộ các phần hành kế toán tạo ra áp lực công việc rất lớn, dễ dẫn đến sai sót và chậm trễ. Năng lực chuyên môn của cán bộ kế toán tuy đáp ứng được yêu cầu cơ bản nhưng việc cập nhật các quy định mới của Luật Ngân sách Nhà nước hay các thông tư hướng dẫn đôi khi chưa kịp thời. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hạch toán và tham mưu cho lãnh đạo UBND xã. Để công tác kế toán thực sự là một công cụ quản lý hiệu quả, việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ là yêu cầu cấp thiết, giúp họ không chỉ nắm vững quy trình mà còn có khả năng phân tích, đánh giá tình hình tài chính địa phương.

2.2. Bất cập trong việc vận dụng hệ thống sổ sách chứng từ

Quá trình vận dụng chế độ kế toán tại xã Thái Tân cho thấy một số bất cập. Tài liệu gốc chỉ ra rằng xã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái trên phần mềm máy tính phiên bản 3.0. Việc sử dụng phần mềm cũ có thể không tương thích với các yêu cầu báo cáo mới và tiềm ẩn rủi ro về bảo mật dữ liệu. Công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán đôi khi chưa đầy đủ thủ tục, chữ ký. Việc ghi chép sổ sách kế toán và đối chiếu số liệu với Kho bạc Nhà nước cần được thực hiện thường xuyên hơn để đảm bảo tính khớp đúng. Hệ thống báo cáo tài chính xã được lập định kỳ nhưng việc phân tích sâu các số liệu để phục vụ công tác quản lý còn hạn chế, chủ yếu mang tính chất tổng hợp để nộp cấp trên theo quy định.

III. Giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán thu ngân sách xã

Để tăng cường hiệu quả quản lý, việc hoàn thiện quy trình kế toán ngân sách xã, đặc biệt là công tác thu, là nhiệm vụ quan trọng. Mục tiêu là đảm bảo mọi nguồn thu ngân sách xã được quản lý chặt chẽ, khai thác triệt để và hạch toán chính xác, kịp thời. Các giải pháp cần tập trung vào việc cải tiến quy trình, nâng cao trách nhiệm của các bộ phận liên quan và ứng dụng công nghệ để tự động hóa, giảm thiểu sai sót. Một quy trình thu hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào việc cân đối ngân sách, tạo nguồn lực ổn định cho các nhiệm vụ chi ngân sách xã.

3.1. Tăng cường quản lý và khai thác các nguồn thu tại địa phương

Giải pháp đầu tiên là phải rà soát, đánh giá và quản lý chặt chẽ các nguồn thu ngân sách xã. Xã Thái Tân cần xây dựng kế hoạch thu chi tiết cho từng khoản, đặc biệt là các khoản thu quan trọng như thu tiền sử dụng đất, thuế, phí và lệ phí. Cần có sự phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để chống thất thu, đảm bảo các hộ kinh doanh trên địa bàn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối với các khoản thu do nhân dân đóng góp, cần công khai, minh bạch quy trình và mục đích sử dụng để tạo sự đồng thuận. Việc lập dự toán ngân sách hàng năm cần bám sát thực tế, dự báo chính xác khả năng thu để làm cơ sở cho việc phân bổ chi tiêu hợp lý.

3.2. Chuẩn hóa quy trình lập và luân chuyển chứng từ thu

Việc chuẩn hóa quy trình xử lý nghiệp vụ thu là yếu tố cốt lõi. Mọi khoản thu phát sinh phải có đầy đủ chứng từ kế toán hợp lệ như biên lai thu tiền, giấy nộp tiền vào ngân sách. Cán bộ kế toán phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ trước khi ghi sổ. Cần quy định rõ ràng về quy trình luân chuyển chứng từ từ bộ phận thu, đến kế toán, và cuối cùng là lưu trữ. Dữ liệu thu cần được nhập vào hệ thống phần mềm kế toán ngay trong ngày, đồng thời thực hiện đối chiếu định kỳ với số liệu của Kho bạc Nhà nước để phát hiện và xử lý sai lệch kịp thời. Việc này không chỉ nâng cao tính chính xác mà còn góp phần vào minh bạch ngân sách.

IV. Cách tối ưu kiểm soát chi ngân sách xã theo Luật Ngân sách

Kiểm soát chi là một trong những nhiệm vụ trung tâm của kế toán ngân sách xã. Việc chi tiêu hiệu quả, đúng mục đích và tiết kiệm không chỉ thể hiện năng lực quản lý của chính quyền địa phương mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân. Tối ưu hóa công tác kiểm soát chi ngân sách tại xã Thái Tân đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách Nhà nước, đồng thời áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại để đảm bảo mọi khoản chi đều mang lại giá trị thiết thực. Điều này bao gồm việc phân định rõ giữa chi thường xuyênchi đầu tư phát triển.

4.1. Thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ theo dự toán được duyệt

Nguyên tắc cơ bản nhất là mọi khoản chi phải dựa trên dự toán ngân sách đã được HĐND xã phê duyệt. Công chức kế toán xã và lãnh đạo UBND xã phải thực hiện nghiêm túc việc kiểm soát này. Trước khi chi, kế toán phải kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đảm bảo nội dung chi phù hợp với mục lục ngân sách và còn trong dự toán. Đặc biệt, đối với chi đầu tư phát triển cho các công trình xây dựng cơ bản, cần tuân thủ đầy đủ các quy định về quản lý đầu tư, thực hiện nghiệm thu, quyết toán công trình rõ ràng. Đối với chi thường xuyên, cần xây dựng định mức chi tiêu cụ thể cho các hoạt động như hội nghị, công tác phí, mua sắm văn phòng phẩm để tránh lãng phí.

4.2. Nâng cao vai trò của công tác quyết toán và công khai tài chính

Công tác quyết toán ngân sách xã cuối năm phải được thực hiện nghiêm túc, phản ánh trung thực toàn bộ hoạt động thu chi. Báo cáo quyết toán phải được lập chi tiết, giải trình rõ ràng các khoản thu, chi và trình HĐND xã phê chuẩn. Song song đó, cần đẩy mạnh việc công khai tài chính theo quy định. Việc niêm yết công khai dự toán, quyết toán ngân sách và các khoản đóng góp của nhân dân tại trụ sở UBND xã sẽ giúp tăng cường sự giám sát của người dân. Sự minh bạch ngân sách không chỉ là yêu cầu của pháp luật mà còn là biện pháp hữu hiệu để phòng chống tham nhũng, lãng phí và củng cố niềm tin của nhân dân vào chính quyền cơ sở.

V. Kết quả phân tích tình hình thu chi ngân sách xã 2005 2007

Phân tích số liệu thực tế về tình hình thu chi ngân sách tại xã Thái Tân trong giai đoạn 2005-2007 cung cấp một bức tranh toàn diện về sức khỏe tài chính của địa phương. Kết quả này phản ánh nỗ lực của xã trong việc tự chủ một phần ngân sách cũng như những thách thức trong việc cân đối ngân sách. Việc xem xét cơ cấu các khoản thu và nhiệm vụ chi ngân sách xã cho thấy những ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn này, làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện trong tương lai.

5.1. Đánh giá cơ cấu và biến động nguồn thu ngân sách xã

Trong giai đoạn 2005-2007, nguồn thu ngân sách xã Thái Tân chủ yếu đến từ các khoản thu trong địa bàn như thuế sử dụng đất nông nghiệp, lệ phí trước bạ nhà đất, và các khoản phí, lệ phí khác. Bên cạnh đó, một nguồn thu quan trọng là thu bổ sung từ ngân sách cấp trên để đảm bảo cân đối ngân sách và thực hiện các chương trình mục tiêu. Phân tích cho thấy sự phụ thuộc khá lớn vào nguồn bổ sung từ cấp trên, cho thấy khả năng tự chủ ngân sách của xã còn hạn chế. Các khoản thu từ hoạt động kinh tế trên địa bàn chưa thực sự ổn định. Ví dụ, trong Quý I/2007, tổng thu đạt 1.460.850 đồng nhưng phần lớn đến từ kết dư ngân sách năm trước (1.139.923 đồng) và thu bổ sung (159.000 đồng), cho thấy các hoạt động thu trong kỳ còn thấp.

5.2. Phân tích cơ cấu các nhiệm vụ chi ngân sách xã Thái Tân

Về phía chi, cơ cấu nhiệm vụ chi ngân sách xã phản ánh rõ các ưu tiên của địa phương. Một tỷ trọng lớn ngân sách được dành cho chi đầu tư phát triển, chủ yếu là xây dựng, sửa chữa các công trình hạ tầng như đường giao thông, trường học, trạm y tế. Phần còn lại là chi thường xuyên, bao gồm chi cho hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, chi cho sự nghiệp giáo dục, y tế và các hoạt động văn hóa - xã hội. Ví dụ, số liệu Quý I/2007 cho thấy tổng chi là 666.500 đồng, trong đó chi cho nông nghiệp - thủy lợi (169.300 đồng), sự nghiệp giáo dục (127.500 đồng) và chi quản lý nhà nước (114.900 đồng) là các khoản chi lớn nhất. Điều này cho thấy sự quan tâm của xã đến việc phát triển sản xuất nông nghiệp và đảm bảo các dịch vụ công thiết yếu.

VI. Kiến nghị cho công tác kế toán thu chi ngân sách xã tương lai

Dựa trên những phân tích về thực trạng, các kiến nghịgiải pháp hoàn thiện công tác kế toán thu chi ngân sách tại xã Thái Tân cần mang tính hệ thống và thực tiễn. Mục tiêu dài hạn là xây dựng một nền tài chính công vững mạnh ở cấp cơ sở, hoạt động minh bạch, hiệu quả, tuân thủ pháp luật và phục vụ tốt nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ tạo ra chuyển biến tích cực trong công tác quản lý ngân sách nhà nước tại xã.

6.1. Tổng hợp các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán cấp xã

Để khắc phục các tồn tại và hạn chế, xã Thái Tân cần tập trung vào các nhóm giải pháp chính. Thứ nhất, về con người, cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho công chức kế toán xã, đồng thời xem xét bổ sung nhân sự nếu khối lượng công việc quá tải. Thứ hai, về quy trình, cần rà soát và chuẩn hóa lại toàn bộ quy trình kế toán ngân sách xã từ khâu lập chứng từ, ghi sổ đến lập báo cáo, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt Thông tư 343/2016/TT-BTC. Thứ ba, về công nghệ, cần đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán để đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại, tăng cường tự động hóa và bảo mật. Cuối cùng, cần tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát nội bộ và của các cơ quan cấp trên để đảm bảo kỷ luật tài chính.

6.2. Kiến nghị cụ thể đối với UBND xã và các cơ quan liên quan

Cần có những kiến nghị cụ thể để các giải pháp đi vào thực tiễn. Đối với UBND xã Thái Tân, cần nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác quản lý tài chính, tạo điều kiện cho cán bộ kế toán tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ. Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Thái Thụy, cần tăng cường hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ đối với cấp xã, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc. Đối với Kho bạc Nhà nước huyện, cần duy trì cơ chế phối hợp chặt chẽ trong việc đối chiếu số liệu thu, chi, đảm bảo dữ liệu luôn thống nhất. Việc thực hiện đồng bộ các kiến nghị này sẽ là nền tảng để công tác kế toán thu chi ngân sách xã tại Thái Tân ngày càng đi vào nề nếp và hiệu quả hơn.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Những vấn đề cơ bản về kế toán ngân sách. Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán ngân sách. Khái niệm về NSNN.

* Khái niệm về NSNN. NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. NSNN có chức năng phân phối nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện các cân đối lớn của Nhà nước. Vai trò này được thể hiện trong mọi mô hình kinh tế: quốc doanh, tập thể, tư nhân… NSNN có vai trò rất to lớn trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước.

Là công cụ điều tiết vĩ mô của nền kinh tế nhằm hạn chế những khuyết tật của cơ chế thị trường. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập như nước ta hiện nay. Theo Luật NSNN (năm 2002), hệ thống NSNN ta gồm: Ngân sách TW: gồm Ngân sách của cơ quan TW Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ… Ngân sách địa phương là ngân sách của các cơ quan hành chính các cấp có HĐND và UBND gồm: Ngân sách tỉnh (đặc khu, thị xã). Ngân sách huyện (quận).

* Khái niệm về kế toán ngân sách xã. 3 Kế toán ngân sách xã là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính của xã gồm: hoạt động thu, chi ngân sách và hoạt động tài chính khác của xã. Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) phải tổ chức công tác kế toán theo Luật kế toán. Nhiệm vụ kế toán ngân sách.

Thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi ngân sách, các quỹ công chuyên dùng, các khoản thu đóng góp của dân, các hoạt động sự nghiệp, tình hình quản lý và sử dụng tài sản do xã quản lý và các hoạt động tài chính khác của xã. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi ngân sách xã, các quy định về tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng các quỹ công chuyên dùng, các khoản thu đóng góp của dân, tình hình sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc và các hoạt động tài chính khác của xã. Phân tích tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, tình hình quản lý và sử dụng tài sản của xã, tình hình sử dụng các quỹ công chuyên dùng, cung cấp thông tin số liệu, tài liệu kế toán tham mưu, đề xuất với ubnd và HĐND xã các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn xã. Lập báo cáo kế toán và quyết toán ngân sách xã để trình ra HĐND xã phê duyệt, phục vụ cho việc công khai tài chính trước dân và gửi phòng tài chính quận, huyện, thị xã (gọi chung là huyện) để tổng hợp vào NSNN.

Tổ chức công tác kế toán ngân sách. Tổ chức bộ máy. Bộ máy kế toán thường được tổ chức theo mô hình tập trung. Theo mô hình này, mỗi đơn vị có một phòng kế toán, mọi công việc kế toán đều được thực hiện tại đây.

Nội dung công việc kế toán ngân sách gồm: 4 - Kế toán tiền mặt, tiền gửi kho bạc: phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền mặt tại quỹ của xã, tiền thuộc quỹ ngân sách và tiền gửi khác của xã tại KBNN. - Kế toán các khoản thu ngân sách: phản ánh các khoản thu ngân sách xã đã qua kho bạc, các khoản thu ngân sách xã chưa qua kho bạc và những khoản thu ngân sách hoàn trả cho các đối tượng được hưởng. - Kế toán các khoản chi ngân sách: phản ánh các khoản thu chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán ngân sách đã được HĐND xã quyết định vào chi ngân sách xã đã qua kho bạc, chi ngân sách xã chưa qua kho bạc và việc quyết toán các khoản chi theo Mục lục NSNN. - Kế toán các quỹ công chuyên dùng của xã: phản ánh số hiện có và tình hình biến động từng loại quỹ công chuyên dùng.

- Kế toán thanh toán: phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng. Phản ánh các khoản nợ phải trả của xã về dịch vụ đã sử dụng chưa thanh toán cho người bán, người nhận thầu và các khoản nợ phải trả khác của xã. - Kế toán các hoạt động tài chính khác của xã: phản ánh các khoản thu, chi của các hoạt động tài chính khác như: thu, chi hoạt động sự nghiệp văn hoá, giáo dục, đào tạo, thể thao và các hoạt động cung cấp dịch vụ khác. - Kế toán vật tư, tài sản, đầu tư XDCB, nguồn vốn đầu tư XDCB và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm tài sản và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã do hoàn thành việc mua sắm, xây dựng cơ bản, do nhận bàn giao, do được Nhà nước đầu tư, do nhân dân đóng góp, quyên tặng và tình hình biến động tài sản và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã.

5 - Lập báo cáo kế toán và báo cáo quyết toán để trình HĐND xã và gửi phòng Tài chính huyện. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán. Theo Quyết định số 94/2005/QĐ - BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán ngân sách xã. - Hệ thống kế toán ngân sách xã gồm : + Hệ thống Chứng từ kế toán + Hệ thống Tài khoản kế toán + Hệ thống Sổ kế toán + Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán.

Chế độ kế toán ngân sách xã áp dụng cho xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thuộc các quận, huyện, thị xã của các tỉnh, thành phố trong cả nước. Nội dung, phương pháp kế toán thu chi ngân sách xã. Kế toán các khoản thu ngân sách xã. Nội dung các khoản thu ngân sách xã.

Thu ngân sách xã là toàn bộ các khoản thu trong dự toán đã được HĐND xã quyết định và được thực hiện trong một năm để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã. Nội dung các khoản thu và tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên gồm: - Các khoản thu xã được hưởng 100%: là các khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn tài chính bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, đầu tư gồm các khoản sau: + Thuế môn bài của các hộ kinh doanh + Phí, lệ phí + Chênh lệch thu lớn hơn chi từ các hoạt động sự nghiệp có thu, chi. 6 + Thu từ quỹ đất 5% công ích và hoa lợi công sản + Thu chuyển nguồn + Các khoản thu nhân dân đóng góp theo quy định + Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân, ngân sách các cấp, chính quyền khác cho ngân sách cấp xã. + Lệ phí trước bạ nhà đất gồm: + Thuế sử dụng đất nông nghiệp + Thuế nhà đất + Thuế chuyển quyền sử dụng đất + Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã với ngân sách cấp trên: + Tiền sử dụng đất + Thuế GTGT - TNDN 70% + Lệ phí trước bạ tài sản 70% + Ngoài ra còn có các quỹ công chuyên dùng của xã. - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: + Thu bổ sung để cân đối ngân sách + Thu bổ sung để thực hiện các chương trình mục tiêu 1. Phương pháp kế toán. * Thu sự nghiệp.

Chỉ sử dụng ở những xã có tổ chức hạch toán tập trung các khoản thu sự nghiệp trên cùng hệ thống sổ kế toán ngân sách xã mà những khoản thu này do ban Tài chính xã thu. Không hạch toán vào tài khoản này đối với những khoản thu thuộc các hoạt động xã đã khoán cho những tổ chức, cá nhân nhận khoán và các chi phí của những hoạt động này do người nhận khoán chịu. 7 Tài khoản sử dụng 711 - Thu sự nghiệp: Bên Nợ: + Kết chuyển số chi sự nghiệp của từng hoạt động trừ vào thu sự nghiệp. + Kết chuyển số thu sự nghiệp còn lại vào thu ngân sách xã chưa qua kho bạc.

Bên Có: Số thu sự nghiệp phát sinh trong kỳ. Số dư bên Có: Phản ánh số thu sự nghiệp chưa kết chuyển. Khi phát sinh các khoản thu sự nghiệp của xã, căn cứ vào chứng từ thu tiền ghi: Nợ TK 111 – Tiền mặt Nợ TK 112 – Tiền gửi kho bạc Có TK 711– Thu sự nghiệp. Cuối tháng kết chuyển chi sự nghiệp vào thu sự nghiệp ghi: Nợ TK 711– Thu sự nghiệp Có TK 811 – Chi sự nghiệp 3.

Kết chuyển số chênh lệch thu sự nghiệp lớn hơn chi sự nghiệp vào thu ngân sách xã chưa qua kho bạc ghi: Nợ TK 711 – Thu sự nghiệp Có TK 719 (7192 – Thuộc năm nay) – Thu ngân sách xã chưa qua kho bạc. Làm thủ tục nộp số tiền chênh lệch thu lớn hơn chi sự nghiệp vào tài khoản ngân sách xã tại kho bạc, căn cứ vào phiếu chi hoặc giấy báo nợ và giấy nộp tiền vào ngân sách đã được kho bạc xác nhận ghi: Nợ TK 112 (1121– Tiền ngân sách tại kho bạc) – Tiền gửi kho bạc Có TK 111– Tiền mặt Có TK 112 (1128 – Tiền gửi khác) – Tiền gửi kho bạc 8 Đồng thời căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách đã được kho bạc xác nhận, ghi thu ngân sách đã qua kho bạc, ghi: Nợ TK 719 (7192) – Thu ngân sách xã chưa qua kho bạc Có TK 714 (7142) – Thu ngân sách xã đã qua kho bạc. * Thu ngân sách đã qua kho bạc. Tài khoản sử dụng 714 – Thu ngân sách xã đã qua kho bạc Bên Nợ : + Số thoái thu ngân sách xã + Kết chuyển số thu ngân sách đã qua kho bạc thuộc niên độ ngân sách năm trước sang tài khoản chênh lệch thu, chi ngân sách xã sau khi HĐND xã đã phê chuẩn quyết toán thu ngân sách năm trước.

Bên Có: + Số thu ngân sách xã đã qua kho bạc phát sinh trong năm + Thu kết dư ngân sách xã năm trước. Số dư bên Có: + Phản ánh số thực thu ngân sách xã đã qua kho bạc luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ. + Số thu ngân sách đã qua kho bạc thuộc năm ngân sách năm trước còn chờ phê chuẩn quyết toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ