Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán thu - chi ngân sách tại Uỷ ban nhân dân xã Huồi Tụ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An" do sinh viên Lỳ Bá Dìa (lớp Kế toán, khóa 2020 - 2024, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hoàng. Nghiên cứu được hoàn thành vào tháng 5 năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn và tính cấp thiết, tác giả xác định công tác kế toán thu - chi ngân sách giữ vai trò trọng yếu trong hệ thống quản lý tài chính nhà nước ở các cơ quan hành chính sự nghiệp cấp cơ sở. Đây là công cụ giám sát, phản ánh kịp thời và chính xác nguồn lực công, hỗ trợ lãnh đạo đơn vị tránh thất thoát, bội chi, chi sai mục đích và đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ. Tại khu vực nghiên cứu, thực tế quản lý ngân sách ở một số xã, phường xuất hiện các bất ổn và sai phạm kế toán tài chính, làm suy giảm niềm tin của nhân dân đối với chính quyền địa phương. Tình trạng quản lý thiếu đồng bộ, phân bổ chồng chéo và thực hiện thiếu linh hoạt đòi hỏi phải tiến hành rà soát, đánh giá quy trình hạch toán tại các địa bàn miền núi khó khăn như xã Huồi Tụ, huyện Kỳ Sơn.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán thu - chi ngân sách cấp xã.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thu - chi ngân sách xã thông qua hệ thống tài khoản, hệ thống chứng từ kế toán, quy trình hạch toán và hệ thống báo cáo tài chính tại UBND xã Huồi Tụ.
  3. Nhận xét các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán thu - chi ngân sách tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán ngân sách xã, bao gồm việc lập dự toán, thực hiện dự toán thu, chi và quyết toán ngân sách xã Huồi Tụ.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính thuộc UBND xã Huồi Tụ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kế toán thu - chi ngân sách nhà nước cấp cơ sở.
  • Phạm vi thời gian và số liệu minh họa: Số liệu kế toán và phân bổ dự toán phát sinh trong năm ngân sách 2023 (kèm số liệu thống kê nhân sự giai đoạn 2021 - 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của khóa luận được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính về ngân sách xã:

  • Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015: Quy định bản chất ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
  • Quyết định số 827/1998/QĐ-BTC: Xác định ngân sách xã là một bộ phận trong hệ thống ngân sách nhà nước, mang tính chất đặc thù khi vừa là một cấp ngân sách vừa là một đơn vị dự toán ngân sách (không có đơn vị dự toán trực thuộc).
  • Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Điều chỉnh chế độ quản lý ngân sách xã, phân định nguồn thu ngân sách xã hưởng 100%, thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa các cấp ngân sách, thu bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên (Điều 9); cơ cấu nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên (Điều 10); trình tự và thời hạn lập dự toán ngân sách xã (Điều 11).
  • Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ Tài chính: Quy định chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã (áp dụng thay thế Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC và Thông tư số 146/2011/TT-BTC), chuẩn hóa danh mục chứng từ, tài khoản và phương pháp ghi sổ.
  • Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (Điều 8, 9, 10) và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (Điều 63): Quy định chức năng, quyền hạn của UBND cấp xã và chức trách của công chức tài chính - kế toán cấp xã.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp quy, hệ thống chỉ tiêu mục lục ngân sách nhà nước, tài liệu hướng dẫn lập dự toán, sổ kế toán và hệ thống báo cáo quyết toán của đơn vị.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn chuyên gia: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ hàng ngày của cán bộ kế toán; phỏng vấn Kế toán trưởng kiêm kế toán ngân sách, cán bộ kế toán địa bàn và Thủ quỹ xã.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Vận dụng phương pháp so sánh số liệu giữa các niên độ để xác định biến động quy mô nhân sự và các chỉ tiêu ngân sách; phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu để đánh giá mức độ hoàn thành dự toán thu - chi.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua ghi nhận quy trình công tác tại bộ phận kế toán; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hồ sơ dự toán, sổ Nhật ký - Sổ cái, sổ tổng hợp thu - chi, chứng từ thu - chi và báo cáo tài chính năm 2023 do Phòng Kế toán - Tài chính cùng Phòng Thống kê UBND xã Huồi Tụ cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thu - chi ngân sách xã

Chương này trình bày toàn diện các quy chuẩn lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng cho ngân sách xã theo Thông tư số 344/2016/TT-BTC và Thông tư số 70/2019/TT-BTC.

Tác giả phân tích tính lưỡng tính của ngân sách xã: vừa đại diện cho một cấp chính quyền cơ sở điều hành quỹ tiền tệ địa phương, vừa đóng vai trò như một đơn vị thụ hưởng dự toán. Về nguồn thu, tác giả phân loại theo quy định: (1) Thu ngân sách xã hưởng 100% (các khoản phí, lệ phí cấp xã, thu sự nghiệp, thu hoa lợi công sản và quỹ đất công ích, các khoản huy động đóng góp, viện trợ không hoàn lại, thu kết dư năm trước); (2) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ...); (3) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, gồm bổ sung cân đối ngân sách (xác định ổn định từ 3 đến 5 năm) và bổ sung có mục tiêu phục vụ nhiệm vụ đột xuất. Về nhiệm vụ chi, ngân sách xã bao gồm: chi đầu tư phát triển (các công trình kết cấu hạ tầng không quá 1 tỷ đồng do phân cấp quản lý) và chi thường xuyên (chi trả lương, phụ cấp cán bộ công chức, hoạt động HĐND, kinh phí Đảng ủy, các tổ chức chính trị - xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quân sự dân quân tự vệ, an ninh trật tự, giáo dục, sự nghiệp văn hóa, thể thao và bảo đảm xã hội).

Về kỹ thuật nghiệp vụ, chương 1 hệ thống hóa danh mục chứng từ, tài khoản và sơ đồ định khoản kế toán theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC:

  • Chứng từ thu: Giấy báo nộp tiền vào NSNN (tiền mặt/chuyển khoản), Bảng kê thu ngân sách xã đã qua kho bạc, Biên lai thu tiền (mẫu C27-X), Bảng tổng hợp biên lai thu tiền (mẫu C28-X), Thông báo các khoản thu của xã (mẫu C61-X), Giấy báo lao động ngày công đóng góp (mẫu C62-X), Bảng kê ghi thu - chi ngân sách (mẫu C60-X).
  • Chứng từ chi: Giấy rút dự toán ngân sách (mẫu C2-02/NS), Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư (mẫu C3-01/NS), Bảng kê chứng từ thanh toán (mẫu số 01), Lệnh chi tiền, Giấy đề nghị kho bạc thanh toán tạm ứng, Bảng kê chi ngân sách.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chủ yếu: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 1121 (Tiền ngân sách kho bạc), TK 714 (Thu ngân sách xã hạch toán vào NSNN), TK 337 (Thu ngân sách xã chưa hạch toán vào NSNN), TK 811 (Chi sự nghiệp), TK 814 (Chi ngân sách xã hạch toán vào NSNN), TK 815 (Chi ngân sách xã trong thời gian chỉnh lý), TK 137 (Chi ngân sách xã chưa hạch toán vào NSNN), các tài khoản thanh toán và nguồn vốn liên quan (TK 334, TK 332, TK 311, TK 333, TK 211, TK 241, TK 441, TK 466) cùng tài khoản ngoài bảng theo dõi dự toán (TK 00821, TK 00822).

Chương 1 cũng mô tả trình tự lập dự toán qua 4 bước (hoàn thành gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện trước ngày 30/01) và trình tự quyết toán qua 4 bước (đối chiếu xác nhận với Kho bạc Nhà nước huyện sau ngày 31/12, gửi bộ báo cáo tài chính và thuyết minh trước ngày 05/02 năm sau).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thu - chi ngân sách tại Uỷ ban nhân dân xã Huồi Tụ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An

Chương 2 phản ánh chi tiết điều kiện tự nhiên, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực tế vận hành kế toán ngân sách tại UBND xã Huồi Tụ.

Xã Huồi Tụ là địa bàn vùng cao thuộc huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An, cách trung tâm huyện 25 km về phía Tây, được thành lập ngày 05/7/1963 trên cơ sở chia tách từ xã Mường Lống cũ. Xã có diện tích tự nhiên 111,61 km2, tiếp giáp các xã Bảo Nam, Mường Lống, Na Loi và Phà Đánh. Số liệu năm 2023 ghi nhận dân số toàn xã là 27.521 người, mật độ 336 người/km2, bao gồm 1.025 hộ sinh sống phân bổ trên 13 bản (thuộc các dân tộc H'Mông, Thái, Khơ Mú và Kinh). Hoạt động kinh tế chủ yếu là làm nương rẫy, trồng trọt và chăn nuôi. Trên địa bàn có 3 doanh nghiệp và hợp tác xã lập cơ sở sản xuất gồm 1 doanh nghiệp và 1 hợp tác xã thu mua chè búp tươi, 1 doanh nghiệp thu mua lá tre (lá giang, bát độ).

Về nhân sự hành chính, UBND xã Huồi Tụ có 45 cán bộ, công chức (22 công chức biên chế và 23 cán bộ thường vụ). Cơ cấu lãnh đạo gồm: Chủ tịch UBND xã (ông Mùa Bá Giờ phụ trách chung), Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế (ông Hạ Bá Lỳ), Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội (ông Hờ Bá Rùa), Trưởng Công an xã (ông Mùa Bá Kỷ). Chất lượng đội ngũ cán bộ ghi nhận chuyển biến rõ rệt qua bảng thống kê:

Năm Đảng viên Trình độ văn hóa: THCS Trình độ văn hóa: THPT Trình độ chuyên môn: Sơ cấp Trình độ chuyên môn: Trung cấp Trình độ chuyên môn: Đại học Lý luận chính trị: Sơ cấp Lý luận chính trị: Trung cấp
2021 22 21 24 0 9 36 12 5
2022 28 14 31 0 9 36 14 8
2023 39 0 45 0 2 43 4 16

Về tổ chức bộ máy kế toán, xã Huồi Tụ bố trí 3 cán bộ:

  • Bà Lương Thị Khương: Công chức phụ trách mảng kế toán ngân sách kiêm Kế toán trưởng.
  • Ông Lỳ Bá Tu: Công chức phụ trách kế toán địa bàn.
  • Ông Hờ Bá Đà: Bí thư Đoàn thanh niên kiêm nhiệm vị trí Thủ quỹ xã.

Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị tuân thủ Luật Kế toán Việt Nam và Thông tư số 70/2019/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); niên độ tài chính tính từ 01/01 đến 31/12 hàng năm. Hình thức kế toán áp dụng là kế toán trên máy vi tính: đơn vị sử dụng phần mềm kế toán ngân sách xã MISA Bamboo Online, kết nối Cổng dịch vụ công quốc gia. Quy trình hạch toán được vận hành theo chu trình: Hằng ngày, kế toán nhập chứng từ gốc phát sinh vào phần mềm MISA Bamboo; hệ thống tự động xử lý và lưu chuyển số liệu vào Sổ cái các tài khoản (TK 714, TK 814, TK 819, TK 914...), Sổ Nhật ký - Sổ cái và Sổ tổng hợp thu - chi; định kỳ cuối tháng, quý, năm, phần mềm kết xuất bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, bảng cân đối tài khoản và hệ thống báo cáo tài chính để đối chiếu khớp đúng với Kho bạc Nhà nước trước khi trình phê duyệt.

Về dự toán thu - chi ngân sách xã năm 2023 (theo Phụ lục số 1 kèm Dự thảo Nghị quyết phân bổ dự toán):

  • Tổng dự toán thu trên địa bàn được giao là 53.000 nghìn đồng, gồm: Thuế GTGT cá thể (100%): 26.000 nghìn đồng; Thuế thu nhập cá nhân (80%): 11.000 nghìn đồng; Phí môn bài: 6.000 nghìn đồng; Phí, lệ phí cấp xã (100%): 10.000 nghìn đồng; Lệ phí trước bạ quyền sử dụng đất, Phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản và Tiền sử dụng đất dự toán là 0 đồng. Nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên đạt 7.959.000 nghìn đồng, chiếm đại đa số cơ cấu nguồn thu ngân sách xã.
  • Phần chi ngân sách được phân bổ chi tiết cho các lĩnh vực: Lương cán bộ công chức xã 1.000.000 nghìn đồng (dự kiến nâng lương theo ngạch bậc 33.000 nghìn đồng); Phụ cấp theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP: 325.000 nghìn đồng; Phụ cấp cán bộ không chuyên trách cấp xã (14 chức danh): 253.000 nghìn đồng; Phụ cấp người hoạt động không chuyên trách tại 13 bản: 570.000 nghìn đồng; Kinh phí hỗ trợ trưởng các đoàn thể thôn, bản: 464.000 nghìn đồng; Chi sửa chữa, mua sắm trang thiết bị chuyên môn: 114.000 nghìn đồng; Kinh phí tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo: 10.000 nghìn đồng; Giám sát đầu tư cộng đồng: 30.000 nghìn đồng; Giám sát phản biện của Mặt trận Tổ quốc: 20.000 nghìn đồng; Hoạt động Đảng ủy (Quyết định 99 và Đề án 01-ĐA/TU): 110.000 nghìn đồng; Hoạt động HĐND xã: 196.000 nghìn đồng; Lực lượng dân quân tự vệ và an ninh trật tự (phụ cấp thôn đội trưởng, công an viên bản, huấn luyện): trên 760.000 nghìn đồng; Sự nghiệp văn hóa, thể thao, bảo đảm xã hội và giáo dục: trên 300.000 nghìn đồng; Kinh phí hoạt động của 4 khối đoàn thể theo Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND tỉnh Nghệ An và Mặt trận Tổ quốc xã: 129.000 nghìn đồng.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thu - chi ngân sách tại UBND xã Huồi Tụ

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và hệ thống giải pháp do tác giả đề xuất:

  • Về ưu điểm: Công tác kế toán tại xã đã tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC; chứng từ được thu thập, lưu trữ tương đối đầy đủ; ứng dụng phần mềm MISA Bamboo Online giúp công tác ghi sổ, tổng hợp báo cáo tài chính và quyết toán định kỳ diễn ra nhanh chóng, chính xác; đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn đại học chiếm tỷ lệ cao (43/45 người vào năm 2023).
  • Về nhược điểm:
    • Công tác thu: Địa bàn xã miền núi phức tạp, xa Kho bạc Nhà nước huyện (25 km), cơ cấu kinh tế thuần nông khiến nguồn thu tại chỗ rất nhỏ bé (dự toán chỉ 53.000 nghìn đồng), phụ thuộc gần như tuyệt đối vào nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (7.959.000 nghìn đồng); một số khoản thu phí, lệ phí chưa được khai thác triệt để.
    • Công tác chi: Nhiệm vụ chi phụ cấp và chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhưng nguồn quỹ tiền mặt hạn chế; quy trình tạm ứng và thanh toán tạm ứng qua kho bạc đôi khi bị chậm trễ do khoảng cách địa lý; nhân sự thủ quỹ vẫn phải kiêm nhiệm công tác đoàn thể (Bí thư Đoàn xã kiêm Thủ quỹ).
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Giải pháp chung về tổ chức bộ máy: Kiện toàn chức danh thủ quỹ chuyên trách, tránh kiêm nhiệm công tác đoàn thể để nâng cao tính độc lập và an toàn quỹ tiền tệ; thường xuyên cử cán bộ kế toán tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ do Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tổ chức.
    • Hoàn thiện kế toán thu ngân sách: Đẩy mạnh các biện pháp quản lý, rà soát đối tượng kinh doanh, phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế quản lý nguồn thu phát sinh từ 3 doanh nghiệp, hợp tác xã chế biến chè búp và tre giang trên địa bàn; kiểm soát triệt để các khoản phí, lệ phí chứng thực, hộ tịch theo biên lai quy định.
    • Hoàn thiện kế toán chi ngân sách: Lập kế hoạch chi tiết các khoản chi thường xuyên ngay từ đầu năm; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phụ cấp cán bộ không chuyên trách bản theo Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND; đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản để giải ngân kịp thời và hạn chế tồn đọng tạm ứng ngân sách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dẫn chứng từ hồ sơ thực tế của đơn vị:

  • Cung cấp số liệu chính xác về thực trạng cơ cấu tổ chức và trình độ nhân sự tại UBND xã Huồi Tụ qua giai đoạn 2021 - 2023, phản ánh sự thay đổi từ 36 cử nhân đại học năm 2021 lên 43 cử nhân năm 2023 (đạt 95,5% đội ngũ cán bộ, công chức).
  • Phản ánh rõ nét bức tranh ngân sách cấp xã vùng sâu, vùng xa qua số liệu dự toán năm 2023: thu nội địa tại chỗ chiếm tỷ lệ rất thấp (53.000 nghìn đồng), phụ thuộc chủ yếu vào nguồn bổ sung từ ngân sách huyện (7.959.000 nghìn đồng) để gánh vác các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi lương và chế độ phụ cấp lớn cho hệ thống 13 bản.
  • Hệ thống hóa đầy đủ danh mục tài khoản (TK 111, 1121, 714, 337, 814, 819, 137, 441, 466...) và các sơ đồ hạch toán đối ứng thu - chi, mua sắm TSCĐ và xây dựng cơ bản theo Thông tư 70/2019/TT-BTC.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các quy định hiện hành về kế toán ngân sách xã, làm rõ mối liên hệ giữa các chuẩn mực kế toán công với việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách cấp cơ sở.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực công tác kế toán tài chính tại một xã miền núi biên giới có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Các đề xuất về phân định trách nhiệm thủ quỹ, giải pháp quản lý nguồn thu từ tiểu thủ công nghiệp và hoàn thiện hồ sơ tạm ứng qua kho bạc có tính khả thi đối với chính quyền UBND xã Huồi Tụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị hành chính duy nhất (UBND xã Huồi Tụ), chưa có sự so sánh đối chiếu với các xã khác trên địa bàn huyện Kỳ Sơn hoặc các huyện lân cận.
  • Dữ liệu minh họa chuyên sâu về thực hiện dự toán thu - chi và quyết toán chi tiết tập trung chủ yếu vào số liệu năm 2023, chưa có chuỗi số liệu đối chiếu biến động tài chính kéo dài qua nhiều năm liên tục.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khảo sát so sánh công tác kế toán ngân sách tại nhiều xã đặc thù thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn miền Tây Nghệ An.
  • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả chuyển đổi số kế toán công tại cấp xã khi tích hợp đồng bộ giữa phần mềm quản lý kế toán với hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán công và Quản lý tài chính công đang chuẩn bị khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán ngân sách nhà nước tại các đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
  • Cán bộ, công chức kế toán mới tiếp nhận công tác tại các xã miền núi, vùng sâu vùng xa có nhu cầu tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu hạch toán theo Thông tư 70/2019/TT-BTC.

Nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình:

  • Hệ thống 27 sơ đồ định khoản kế toán các nghiệp vụ thu - chi ngân sách, thoái thu, mua sắm tài sản cố định và đầu tư xây dựng cơ bản trình bày tại Chương 1.
  • Biểu mẫu dự toán phân bổ ngân sách xã chi tiết năm 2023 tại Chương 2, cung cấp danh mục tiểu mục chi thực tế cho bộ máy hành chính, quân sự, công an và các tổ chức đoàn thể cấp thôn bản.

Câu hỏi thường gặp

  1. UBND xã Huồi Tụ áp dụng văn bản pháp lý và phần mềm kế toán nào để quản lý thu - chi ngân sách? Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ Tài chính, vận hành hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm MISA Bamboo Online kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.

  2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại UBND xã Huồi Tụ được tổ chức như thế nào? Bộ máy kế toán xã gồm 3 người: bà Lương Thị Khương (công chức phụ trách kế toán ngân sách kiêm Kế toán trưởng), ông Lỳ Bá Tu (công chức phụ trách kế toán địa bàn) và ông Hờ Bá Đà (Bí thư Đoàn xã kiêm nhiệm Thủ quỹ).

  3. Cơ cấu dự toán nguồn thu năm 2023 của xã Huồi Tụ có đặc điểm gì nổi bật? Dự toán thu trên địa bàn xã Huồi Tụ năm 2023 rất thấp, chỉ đạt 53.000 nghìn đồng (chủ yếu từ thuế GTGT cá thể 26.000 nghìn đồng, thuế TNCN 11.000 nghìn đồng, phí lệ phí cấp xã 10.000 nghìn đồng và phí môn bài 6.000 nghìn đồng). Nguồn lực tài chính của xã phụ thuộc chủ yếu vào khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên là 7.959.000 nghìn đồng.

  4. Quy trình lập dự toán ngân sách xã theo Thông tư số 344/2016/TT-BTC được thực hiện qua các bước nào và nộp vào thời gian nào? Quy trình gồm 4 bước: (1) Thảo luận dự toán giữa UBND xã với UBND huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thuế huyện; (2) Nhận quyết định bàn giao dự toán của UBND huyện; (3) HĐND xã họp phê chuẩn dự toán và UBND xã ban hành quyết định giao dự toán; (4) Nộp bộ hồ sơ dự toán lên Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chậm nhất trước ngày 30/01 của năm giao dự toán.

  5. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức xã Huồi Tụ giai đoạn 2021 - 2023 biến động ra sao? Năm 2021, xã có 36 người có trình độ đại học, 9 người trung cấp và 21 người có trình độ văn hóa THCS. Đến năm 2023, 100% cán bộ đạt trình độ THPT (45 người), trong đó trình độ chuyên môn đại học tăng lên 43 người (chỉ còn 2 người trình độ trung cấp), số lượng đảng viên tăng từ 22 lên 39 người.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lỳ Bá Dìa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán ngân sách xã theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán thu - chi tại UBND xã Huồi Tụ năm 2023. Công trình làm rõ đặc điểm tài chính của một xã vùng cao miền núi Nghệ An với nguồn thu tại chỗ hạn hẹp, phụ thuộc vào trợ cấp cấp trên và đối mặt với rào cản địa lý khi giao dịch với Kho bạc Nhà nước. Hệ thống sơ đồ hạch toán, số liệu dự toán phân bổ thực tế cùng các đề xuất kiện toàn nhân sự thủ quỹ và kiểm soát chứng từ chi tạo nên giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán hành chính sự nghiệp cấp xã.