Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và chịu sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Các chính sách kinh tế, tài chính và xã hội liên tục thay đổi nhằm thúc đẩy sự ổn định kinh tế, đặt ra yêu cầu các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, nâng cao năng lực nội tại và sức cạnh tranh để thực hiện mục tiêu tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận. Trong cơ chế quản lý kinh tế của doanh nghiệp, công tác tổ chức bộ máy kế toán đóng vai trò trọng yếu, cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác giúp các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh. Để duy trì nền tảng tài chính lành mạnh, yêu cầu đặt ra là phải tính toán, ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời doanh thu cũng như các khoản chi phí phát sinh, từ đó xác định chính xác kết quả kinh doanh lãi hoặc lỗ trong từng kỳ kế toán.

Đối với Công ty Cổ phần Liên Minh – một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các mặt hàng đan lát mỹ nghệ từ sợi nhựa phục vụ xuất khẩu và kinh doanh dịch vụ vận tải – việc củng cố và hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa thực tiễn cấp thiết. Nghiên cứu thực tế tại công ty giúp nhà quản lý nắm bắt tiến độ tiêu thụ hàng hóa, bảo toàn và thúc đẩy vòng quay vốn, từ đó giữ vững thị phần trên thương trường. Nhận thức được tầm quan trọng này qua thời gian thực tập tại đơn vị, tác giả Ngô Thị Hoài Nhi đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán tại công ty.

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Liên Minh; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Khảo sát, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Liên Minh.
    • Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Liên Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài được triển khai trực tiếp tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Liên Minh (địa chỉ trụ sở tại số 135 Nhật Lệ, phường Thuận Lộc, thành phố Huế; phân xưởng sản xuất chính tại số 57/1 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu kế toán dùng để phân tích tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập qua 2 năm tài chính là năm 2021 và năm 2022; các chứng từ, hóa đơn, sổ sách kế toán chi tiết minh họa cho quy trình hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được trích xuất trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, xác lập định nghĩa chuẩn tắc về doanh thu (tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm góp vốn của cổ đông/chủ sở hữu) và chi phí (tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ làm giảm vốn chủ sở hữu).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, làm căn cứ quy định nội dung, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán cho từng phần hành: Điều 78 (kế toán doanh thu bán hàng), Điều 80 (Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 89 (Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán), Điều 90 (Tài khoản 635 - Chi phí tài chính), Điều 92 (Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428), Điều 93 (Tài khoản 711 - Thu nhập khác), Điều 94 (Tài khoản 811 - Chi phí khác), Điều 95 (Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), cùng các quy định về Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Mô hình xác định kết quả kinh doanh được khóa luận hệ thống hóa theo các công thức:
    • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu
    • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính thuần - Chi phí hoạt động tài chính
    • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
    • Kết quả kinh doanh trước thuế (Lợi nhuận trước thuế) = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả kinh doanh hoạt động tài chính + Kết quả kinh doanh hoạt động khác
    • Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Tác giả phối hợp 5 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc, cách thức luân chuyển, xử lý hóa đơn chứng từ và nhập liệu vào phần mềm kế toán tại phòng Kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý, kế toán trưởng và nhân viên kế toán.
  2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ các báo cáo tài chính, tờ khai thuế, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán của công ty qua 2 năm 2021 và 2022; kết hợp tham khảo các giáo trình, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật.
  3. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Xử lý, phân loại, sắp xếp số liệu thu thập được theo hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2022.
  4. Phương pháp so sánh, đối chiếu: Thực hiện so sánh tương đối và tuyệt đối các chỉ tiêu tài chính, nguồn lực lao động giữa năm 2021 và năm 2022 nhằm nhận định sự biến động trong hoạt động kinh doanh của đơn vị.
  5. Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các chứng từ và dữ liệu thực tế phát sinh để mô tả quy trình định khoản, ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận từ hoạt động quan sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán tại Công ty Cổ phần Liên Minh trong thời gian thực tập.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính, Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022, bảng danh mục sản phẩm, cùng hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế tại công ty gồm Hóa đơn GTGT số 96, Phiếu xuất kho số 96, Hóa đơn Dịch vụ Viễn thông (GTGT) số 15588115, Phiếu chi số 15588115, Giấy báo Có và Giấy báo Nợ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 5112, 515, 711, 632, 6322, 635, 642, 6422, 821, 911, 421 năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán Việt Nam hiện hành.

Về phần doanh thu, chương luận giải chi tiết khái niệm, đặc điểm và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng cùng 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14. Tác giả trình bày các tiêu chí phân loại doanh thu: theo hoạt động kinh doanh (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác); theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, trả chậm, nhận trước); theo thời gian (doanh thu thực hiện, doanh thu chưa thực hiện); theo mối quan hệ hệ thống tổ chức (bán hàng nội bộ, bán hàng ra ngoài); và theo khu vực địa lý (nội địa, quốc tế).

Về phần chi phí, chương làm rõ bản chất kinh tế của chi phí theo VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC; phân loại chi phí theo nội dung kinh tế (vật tư mua ngoài, tiền lương và trích theo lương, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), theo công dụng kinh tế (chi phí vật tư trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và theo mối quan hệ với quy mô kinh doanh (chi phí cố định, chi phí biến đổi).

Về phương pháp hạch toán, chương xây dựng hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn tắc cho từng phần hành kế toán thương mại và dịch vụ:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515: lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá).
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711: thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm 8 tài khoản cấp 2).
  • Kế toán chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, TK 3334).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh thông qua tài khoản trung gian TK 911 và kết chuyển lợi nhuận sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Liên Minh

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và mô tả thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Liên Minh:

  • Hồ sơ doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Liên Minh (tên viết bằng tiếng nước ngoài: Lien Minh Joint Stock Company, tên giao dịch: LIEN MINH.JSC, MST: 3301126795) được cấp phép thành lập ngày 10/12/2009 và bắt đầu hoạt động vào cuối tháng 12/2009. Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Quang Hào. Trụ sở chính đặt tại 135 Nhật Lệ, phường Thuận Lộc, TP. Huế; phân xưởng sản xuất chính tại 57/1 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Tây, TP. Huế. Số điện thoại liên hệ là 054.3840789.
  • Quy mô và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty khởi đầu bằng sản xuất bàn ghế nội địa, sau đó phát triển sản xuất các loại bàn ghế từ sợi nhựa phục vụ xuất khẩu sang thị trường Châu Âu và một số quốc gia khác theo đơn đặt hàng. Nguồn nguyên liệu sợi nhựa được cung ứng ổn định từ TP. Hồ Chí Minh. Quy trình công nghệ khép kín bao gồm: làm khung sắt/inox, sơn tĩnh điện và đan dây nhựa. Doanh nghiệp vận hành 6 cơ sở sản xuất tại xã Phú Thanh, Phú Diên, Phú Đa (huyện Phú Vang), xã Thủy Thanh (thị xã Hương Thủy) và thành phố Huế. Quy mô lao động đạt gần 600 người với mức thu nhập từ 1,9 đến 3,0 triệu đồng/người/tháng. Năng lực xuất khẩu đạt bình quân khoảng 3 container hàng hóa mỗi tuần. Sản phẩm "Bộ bàn ghế Sofa 001" của công ty từng đạt giải nhất tại hội thi bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2011 tỉnh Thừa Thiên Huế.

Danh mục ngành nghề kinh doanh đăng ký của công ty được tổng hợp tại Bảng 2.1:

STT Tên ngành nghề đăng ký kinh doanh Mã ngành
1 Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện (Ngành chính) 1629
2 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ 4933
3 Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh 4773
4 Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu 1709
5 Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu 1702
6 Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá 2396

(Nguồn: Hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Công ty Cổ phần Liên Minh)

  • Về tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ năm 2022: Tác giả dẫn chứng và phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, lập định khoản và vào sổ kế toán cụ thể:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Hóa đơn GTGT số 96, phản ánh qua Sổ cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 5112.
    • Doanh thu tài chính: Sử dụng Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), phản ánh qua Sổ cái và Sổ chi tiết TK 515.
    • Thu nhập khác: Phản ánh qua Sổ cái và Sổ chi tiết TK 711.
    • Giá vốn hàng bán: Xuất kho theo Phiếu xuất kho số 96, hạch toán vào Sổ cái TK 632 và Sổ chi tiết TK 6322.
    • Chi phí tài chính: Căn cứ vào Giấy báo Nợ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), hạch toán vào Sổ cái và Sổ chi tiết TK 635.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Căn cứ Hóa đơn Dịch vụ Viễn thông (GTGT) số 15588115 và Phiếu chi số 15588115, hạch toán vào Sổ cái TK 642 và Sổ chi tiết TK 6422.
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022, hạch toán qua Sổ cái và Sổ chi tiết TK 821, Sổ chi tiết TK 911 năm 2022, Sổ chi tiết TK 421 và Bảng Xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Liên Minh

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và so sánh đối chiếu giữa lý luận với thực hành kế toán tại công ty, chương 3 thực hiện:

  • Đánh giá tổng quát: Nêu rõ những mặt đạt được về việc tuân thủ chế độ chứng từ, áp dụng tài khoản kế toán thống nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và việc ứng dụng hình thức Sổ Nhật ký chung trên máy vi tính. Đồng thời chỉ ra những điểm còn tồn tại trong tổ chức chứng từ, theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí và thời điểm ghi nhận kết quả kinh doanh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Giải pháp hoàn thiện chính sách bán hàng: Hoàn thiện các điều khoản hợp đồng kinh tế, quy định rõ ràng phương thức thanh toán, chính sách tín dụng thương mại nhằm hạn chế nợ đọng vốn và nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
    2. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu: Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ bán hàng, phân định chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng xuất khẩu và nội địa, đảm bảo ghi nhận doanh thu đúng kỳ kế toán.
    3. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí: Phân bổ và theo dõi chi tiết các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính; kiểm soát chặt chẽ các hóa đơn dịch vụ viễn thông, chi phí hành chính và các khoản chi phát sinh theo đúng định mức.
    4. Giải pháp hoàn thiện xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Chuẩn hóa quy trình kết chuyển cuối kỳ trên tài khoản 911, thực hiện quyết toán và đối chiếu thuế TNDN chặt chẽ giữa số tạm nộp và số quyết toán hàng năm.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Liên Minh với mạng lưới 6 cơ sở sản xuất, giải quyết việc làm cho gần 600 lao động với mức thu nhập từ 1,9 đến 3,0 triệu đồng/người/tháng, sản lượng xuất khẩu đạt khoảng 3 container/tuần.
  • Hệ thống hóa đầy đủ danh mục hồ sơ chứng từ và sổ kế toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong năm 2022, thể hiện sự vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) theo hình thức Sổ Nhật ký chung:
Phần hành kế toán Chứng từ thực tế trích dẫn Tài khoản kế toán sử dụng Sổ kế toán phản ánh trong khóa luận
Doanh thu bán hàng Hóa đơn GTGT số 96 TK 511, 5112 Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết TK 5112
Doanh thu tài chính Giấy báo Có ngân hàng BIDV TK 515 Sổ cái TK 515, Sổ chi tiết TK 515
Thu nhập khác Chứng từ thu tiền/thanh lý TK 711 Sổ cái TK 711, Sổ chi tiết TK 711
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho số 96 TK 632, 6322 Sổ cái TK 632, Sổ chi tiết TK 6322
Chi phí tài chính Giấy báo Nợ ngân hàng BIDV TK 635 Sổ cái TK 635, Sổ chi tiết TK 635
Chi phí quản lý doanh nghiệp Hóa đơn viễn thông số 15588115, Phiếu chi số 15588115 TK 642, 6422 Sổ cái TK 642, Sổ chi tiết TK 6422
Chi phí thuế TNDN Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 TK 821 Sổ cái TK 821, Sổ chi tiết TK 821
Xác định kết quả kinh doanh Bảng tính và xác định kết quả kinh doanh năm 2022 TK 911, TK 421 Sổ chi tiết TK 911, Sổ chi tiết TK 421 năm 2022
  • Về giải pháp và đóng góp: Đề tài đã đề xuất 4 nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ thực trạng công tác kế toán của công ty (chính sách bán hàng, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh). Tác giả đã tự hệ thống hóa được quy trình kết nối giữa lý luận kế toán doanh thu - chi phí chuẩn mực với môi trường thực tế tại một doanh nghiệp địa phương sản xuất hàng đan lát mỹ nghệ xuất khẩu, chỉ ra mối quan hệ giữa các nghiệp vụ phát sinh với hệ thống sổ kế toán thực tiễn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản ghi nhận những điểm giới hạn do chính tác giả tự nêu trong lời cảm ơn và phần đặt vấn đề:

  • Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế, nghiên cứu chưa thể đi sâu phân tích toàn bộ tất cả các khía cạnh nghiệp vụ phát sinh trong toàn đơn vị.
  • Số liệu và chứng từ hạch toán chuyên sâu mới tập trung khai thác trong năm tài chính 2022, trong khi số liệu tổng quan về tài chính, lao động và kết quả kinh doanh được giới hạn phân tích qua 2 năm tài chính 2021 và 2022.

Về hướng nghiên cứu tiếp, trên cơ sở các hạn chế về phạm vi nghiên cứu, các hướng mở có thể triển khai bao gồm:

  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo (từ 2023 trở đi) nhằm đánh giá chu kỳ biến động doanh thu và kết quả kinh doanh sau giai đoạn phục hồi kinh tế.
  • Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị doanh thu, định mức chi phí nguyên vật liệu sợi nhựa và chi phí gia công cơ khí tại 6 cơ sở sản xuất trực thuộc công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế đang chuẩn bị thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập cuối khóa về phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Những người nghiên cứu và người làm thực tế tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp, hàng mỹ nghệ xuất khẩu áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống biểu mẫu và sổ kế toán thực tế tại Chương 2. Văn bản cung cấp đầy đủ các mẫu sổ từ Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết của các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 đến các chứng từ gốc gắn với giao dịch thực tế như Hóa đơn GTGT số 96, Phiếu xuất kho số 96, chứng từ ngân hàng BIDV và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này thuộc chuyên ngành nào, do ai thực hiện và bảo vệ tại cơ sở đào tạo nào?
Khóa luận thuộc chuyên ngành Kế toán, do sinh viên Ngô Thị Hoài Nhi (Mã sinh viên: 20K4050377, khóa 2020 – 2024) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hồ Thị Thúy Nga tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, hoàn thành vào tháng 12 năm 2023.

2. Công ty Cổ phần Liên Minh hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô sản xuất ra sao theo dữ liệu khóa luận?
Công ty Cổ phần Liên Minh (thành lập ngày 10/12/2009, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Quang Hào) có ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện (Mã ngành 1629). Công ty sản xuất các loại bàn ghế từ sợi nhựa trên khung sắt/inox sơn tĩnh điện xuất khẩu sang thị trường Châu Âu; vận hành 6 cơ sở sản xuất tại Phú Vang, Hương Thủy và TP. Huế; tạo việc làm cho gần 600 lao động với thu nhập từ 1,9 – 3 triệu đồng/người/tháng và xuất khẩu trung bình 3 container/tuần.

3. Khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", và Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

4. Các chứng từ kế toán và ngân hàng thực tế nào được trích dẫn để minh họa cho quy trình hạch toán tại doanh nghiệp?
Khóa luận dẫn chứng các chứng từ có thật trong năm 2022 tại đơn vị gồm: Hóa đơn GTGT số 96, Phiếu xuất kho số 96, Hóa đơn Dịch vụ Viễn thông (GTGT) số 15588115, Phiếu chi số 15588115, Giấy báo Có và Giấy báo Nợ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022.

5. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng các tài khoản cấp hai nào để theo dõi doanh thu và chi phí?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung. Trong công tác hạch toán chi tiết năm 2022, doanh nghiệp sử dụng các tài khoản cấp hai như TK 5112 để theo dõi doanh thu bán hàng, TK 6322 theo dõi giá vốn hàng bán, và TK 6422 để phản ánh chi phí vật liệu quản lý trong tổng số 8 tài khoản cấp 2 của chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Hoài Nhi đã khái quát và hệ thống hóa có bài bản cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán thông qua hệ thống chứng từ, sổ kế toán Nhật ký chung và báo cáo tài chính phát sinh năm 2022 tại Công ty Cổ phần Liên Minh - một doanh nghiệp sản xuất hàng mỹ nghệ sợi nhựa xuất khẩu tại Thừa Thiên Huế. Từ việc phân tích thực tế, đề tài đã đề xuất 4 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách bán hàng, ghi nhận doanh thu, quản lý chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.