Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và KQKD tại Công ty Cổ phần Hương Thuỷ - ĐH Kinh tế Huế

Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thủy, đề xuất giải pháp hoàn thiện hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Đặng Thị Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Hương Thuỷ

Công tác kế toán giữ vai trò huyết mạch trong tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phần Hương Thuỷ. Đơn vị hoạt động mạnh trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng và dịch vụ. Hệ thống kế toán theo dõi chặt chẽ mọi giao dịch thương mại phát sinh. Việc ghi nhận đúng doanh thu giúp phản ánh thực lực tài chính. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC làm chuẩn mực hạch toán nghiệp vụ. Hệ thống tài khoản được phân định minh bạch theo từng hoạt động. Kế toán phản ánh kịp thời nguồn thu từ bán buôn và bán lẻ. Các loại chi phí mua hàng và bảo quản cũng được ghi nhận đồng bộ. Bộ phận kế toán kiểm tra chứng từ liên tục mỗi ngày. Điều này ngăn ngừa thất thoát hàng hóa và kiểm soát dòng tiền hữu hiệu. Đội ngũ kế toán phối hợp nhịp nhàng với bộ phận kho vận và bán hàng. Số liệu đầu ra liên kết trực tiếp với phần mềm quản trị. Việc tính toán kết quả kinh doanh diễn ra định kỳ theo tháng và quý. Thông tin tài chính rõ ràng hỗ trợ ban điều hành hoạch định chiến lược phát triển. Đây là cơ sở cốt lõi để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và bộ máy kế toán

Công ty Cổ phần Hương Thuỷ sở hữu mạng lưới phân phối hàng hóa rộng lớn tại khu vực miền Trung. Doanh nghiệp phân phối chủ yếu các mặt hàng tiêu dùng nhanh, thực phẩm và đồ uống. Quy mô lao động gia tăng liên tục qua các năm để đáp ứng nhu cầu thị trường. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại trụ sở chính. Cơ cấu phòng gồm kế toán trưởng, kế toán bán hàng, thủ quỹ và kế toán kho. Mỗi nhân sự đảm nhiệm phần hành chuyên biệt và có trách nhiệm rõ ràng. Mô hình này giúp luân chuyển chứng từ nhanh chóng giữa các bộ phận. Lãnh đạo nắm bắt kịp thời các báo cáo tài chính nội bộ.

1.2. Vai trò của việc xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng trong chu kỳ kế toán tài chính. Nghiệp vụ này tổng hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần và chi phí liên quan. Kết quả lãi hoặc lỗ phản ánh năng lực cạnh tranh thực tế của doanh nghiệp. Số liệu chính xác giúp hội đồng quản trị đánh giá đúng hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Doanh nghiệp dựa vào báo cáo KQKD để lập kế hoạch tài chính cho giai đoạn mới. Việc tính toán minh bạch bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cổ đông và nhà đầu tư. Bên cạnh đó, số liệu chuẩn xác là căn cứ hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Doanh nghiệp nhờ vậy khẳng định uy tín bền vững.

II. Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Hương Thuỷ

Thực tế công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Hương Thuỷ đã đạt nhiều kết quả tích cực. Quy trình ghi chép sổ sách tuân thủ quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Kế toán phản ánh đầy đủ các hóa đơn giá trị gia tăng và phiếu xuất kho. Doanh thu bán buôn và bán lẻ được theo dõi qua tài khoản 511 chi tiết. Giá vốn hàng bán được trích chuyển tương ứng vào tài khoản 632 theo từng mặt hàng. Các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý cũng được hạch toán cẩn thận. Tuy nhiên, quy trình thực tế vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Việc cập nhật số liệu chứng từ kho đôi khi còn chậm trễ so với thời điểm phát sinh. Hiện tượng này gây áp lực lớn cho kế toán vào những ngày cuối tháng. Một số hóa đơn điều chỉnh doanh thu chưa được xử lý đồng bộ trên phần mềm. Bên cạnh đó, việc phân bổ chi phí vận chuyển và bốc xếp hàng hóa còn mang tính ước lượng. Phương pháp phân bổ chưa thực sự bám sát thực tế tiêu hao ở từng kho hàng. Điều này làm sai lệch nhẹ giá vốn của từng nhóm hàng tiêu dùng. Công tác đối chiếu công nợ khách hàng đôi lúc kéo dài, ảnh hưởng đến tiến độ xác định kết quả kinh doanh định kỳ.

2.1. Hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ

Kế toán doanh thu tại công ty sử dụng hệ thống chứng từ phong phú. Bộ chứng từ gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho và giấy báo có ngân hàng. Khi hàng hóa xuất kho và khách hàng chấp nhận thanh toán, kế toán ghi nhận doanh thu vào tài khoản 511. Thuế giá trị gia tăng đầu ra được hạch toán qua tài khoản 33311. Các trường hợp chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại phản ánh qua tài khoản 521. Tuy vậy, việc luân chuyển chứng từ từ các chi nhánh tỉnh về phòng kế toán trung tâm đôi khi chậm trễ. Tình trạng này khiến công tác ghi nhận doanh thu chưa thực sự đồng thời với thời điểm giao hàng.

2.2. Kiểm soát chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh

Công ty tập hợp chi phí hoạt động vào các tài khoản chuyên trách như 632, 641 và 642. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí. Kế toán xác định giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn. Chi phí bán hàng phát sinh nhiều khoản mục như lương nhân viên tiếp thị, cước vận chuyển và kho bãi. Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần và chi phí được kết chuyển vào tài khoản 911. Khoản chênh lệch giữa hai vế xác định lợi nhuận kế toán trước thuế. Mặc dù quy trình tuân thủ đúng nguyên tắc, công tác bóc tách chi phí chi tiết theo từng nhóm ngành hàng vẫn còn đơn giản, làm giảm độ sâu của báo cáo.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và KQKD

Nhằm khắc phục các tồn tại, doanh nghiệp cần áp dụng đồng bộ nhiều nhóm giải pháp chuyên môn. Mục tiêu cốt lõi là tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao độ chính xác của số liệu. Công ty cần sớm nâng cấp phần mềm kế toán sang hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp toàn diện. Hệ thống mới sẽ kết nối trực tiếp kho hàng, nhân viên bán hàng và phòng kế toán. Mọi đơn hàng xuất kho sẽ lập tức cập nhật doanh thu và công nợ. Quy trình kiểm soát chứng từ cần được chuẩn hóa qua các biểu mẫu điện tử. Nhân viên kinh doanh phải bàn giao biên bản giao hàng theo thời gian quy định nghiêm ngặt. Bộ phận kế toán cũng cần thiết lập các tiêu chí phân bổ chi phí vận chuyển khoa học hơn. Từng khoản chi phí nên được gán mã chi tiết theo tuyến đường và chủng loại hàng tiêu dùng. Doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo định kỳ để nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân sự. Kế toán viên cần cập nhật thường xuyên các thông tư và chính sách thuế mới nhất. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban sẽ hạn chế tối đa sai sót số liệu. Những đổi mới này đảm bảo việc xác định kết quả kinh doanh diễn ra nhanh chóng và chính xác tuyệt đối.

3.1. Ứng dụng công nghệ và chuẩn hóa quy trình chứng từ

Công ty Cổ phần Hương Thuỷ nên đẩy mạnh số hóa toàn bộ khâu lưu chuyển chứng từ kế toán. Việc triển khai ứng dụng phần mềm di động cho nhân viên giao hàng giúp cập nhật biên bản nhận hàng tức thì. Hóa đơn điện tử cần được tích hợp đồng bộ với hệ thống kế toán tổng hợp. Quy trình này xóa bỏ độ trễ thông tin giữa các chi nhánh xa và trụ sở chính. Thủ kho tiến hành quét mã vạch khi xuất nhập hàng hóa để kiểm soát chính xác lượng tồn kho. Dữ liệu giá vốn hàng bán nhờ đó được ghi nhận tức thời vào tài khoản 632. Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro nhầm lẫn số liệu.

3.2. Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí bán hàng

Phân bổ chi phí hợp lý là điều kiện then chốt để tính đúng kết quả kinh doanh từng mặt hàng. Công ty cần phân loại chi phí bán hàng thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Chi phí bao bì, bốc xếp cho từng lô hàng cần được ghi nhận thẳng vào nhóm sản phẩm tương ứng. Đối với các chi phí chung như kho vận hay khấu hao xe chở hàng, đơn vị nên chọn tiêu thức phân bổ phù hợp. Tiêu thức khối lượng hàng tiêu thụ hoặc tỷ trọng doanh thu là lựa chọn tối ưu. Cách làm này phản ánh chân thực tỷ suất lợi nhuận của từng dòng sản phẩm. Lãnh đạo sẽ dễ dàng nhận diện nhóm hàng sinh lời tốt.

IV. Kết luận về kế toán doanh thu chi phí và KQKD Hương Thuỷ

Tổ chức tốt công tác kế toán là tiền đề quyết định sự vững mạnh tài chính của Công ty Cổ phần Hương Thuỷ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận chặt chẽ tạo cơ sở tin cậy cho việc xác định doanh thu thuần. Việc kiểm soát chặt chẽ giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý giúp bảo toàn nguồn vốn lưu động. Quy trình xác định kết quả kinh doanh đúng nguyên tắc cung cấp bức tranh tài chính toàn diện và trung thực. Thông tin kế toán có vai trò sống còn trong việc hỗ trợ ban điều hành hoạch định chính sách giá và mở rộng thị trường. Đơn vị cần duy trì việc cải tiến chế độ chứng từ và ứng dụng giải pháp công nghệ hiện đại. Đội ngũ kế toán viên chuyên nghiệp sẽ giảm bớt gánh nặng tác nghiệp thủ công và nâng cao năng suất chung. Bên cạnh đó, việc thực hiện đúng chính sách kế toán giúp doanh nghiệp tạo dựng niềm tin bền vững với đối tác kinh doanh và ngân hàng. Hệ thống tài chính lành mạnh đảm bảo sự tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật thuế. Những cải cách thực tiễn sẽ thúc đẩy Công ty Cổ phần Hương Thuỷ phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

4.1. Giá trị ứng dụng thực tiễn của công tác kế toán

Số liệu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh mang giá trị thực tiễn rất lớn đối với hoạt động quản trị. Ban giám đốc sử dụng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để nhận định xu hướng thị trường và đánh giá hiệu quả từng mặt hàng. Thông tin chính xác giúp phòng bán hàng điều chỉnh kịp thời chính sách chiết khấu và giá bán lẻ. Phòng cung ứng dễ dàng tính toán chu kỳ nhập hàng nhằm tiết kiệm chi phí lưu kho. Đồng thời, báo cáo tài chính minh bạch là điều kiện tiên quyết để công ty tiếp cận nguồn vốn vay. Doanh nghiệp nhờ vậy duy trì dòng tiền ổn định phục vụ phát triển kinh doanh.

4.2. Khuyến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Hương Thuỷ cần chủ động xây dựng chiến lược tài chính gắn liền với định hướng số hóa. Đơn vị cần tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và trang thiết bị tại các kho bãi. Việc phân quyền truy cập dữ liệu giữa kế toán và bán hàng cần được thắt chặt để bảo mật thông tin. Doanh nghiệp nên định kỳ tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng phân tích báo cáo tài chính. Ngoài ra, việc thiết lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi là biện pháp bảo vệ an toàn vốn. Doanh nghiệp sẽ vững vàng mở rộng quy mô thị phần trên thị trường toàn quốc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2026
Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần hương thuỷ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm, điều kiện ghi nhận và phân loại doanh thu trong doanh nghiệp 1. Khái niệm Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC) thì doanh thu được hiểu là “tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu” Theo Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC quy định: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được, làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông.

Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”. Đặc điểm Các đặc trưng cơ bản của doanh thu đó là: + Trong kỳ kế toán, doanh thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu và không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. + Tổng giá trị của các lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán có sự tăng lên, doanh nghiệp có được thông qua các hoạt động mua hàng hoá hay bán sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp dịch vụ trong một kỳ kế toán theo thỏa thuận với khách hàng. Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì: 5  Điều kiện để ghi nhận doanh thu bán hàng, thoả mãn với 5 điều kiện sau: - Khi doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro; gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm cho người mua.

- Khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Khi doanh nghiệp quyền kiểm soát hàng hóa hay không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa. - Khi doanh nghiệp xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Khi doanh nghiệp sẽ thu được và đã thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

 Điều kiện để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, thỏa mãn với 4 điều kiện sau: + Vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán thì phải xác định được phần công việc đã hoàn thành. + Ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + Doanh thu được ghi nhận khi có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. +Doanh thu được ghi nhận khi xác định được chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ, chi phí phát sinh cho giao dịch đó.4 Phân loại Hiện nay có rất nhiều cách phân loại doanh thu khác nhau, cụ thể: * Phân loại doanh thu theo thời gian gồm: - Doanh thu thực hiện: là toàn bộ tiền cung cấp dịch vụ; bán hàng hóa, sản phẩm; tiền lãi và tiền từ các hoạt động khác nhận được trong kỳ.

- Doanh thu chưa thực hiện: là nguồn hình thành nên tài sản (tiền, khoản phải thu khách hàng) của các giao dịch tạo ra doanh thu nhưng một phần trong doanh thu đó đơn vị chưa thực hiện được. * Phân loại doanh thu theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp sẽ thu được và thu được từ các giao dịch, nghiệp vụ phát sinh doanh thu như hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phí thu và phụ thu thêm ngoài giờ bán (nếu có). - Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn. 6 - Thu nhập khác: Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.

* Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng: - Doanh thu thu tiền ngay - Doanh thu trả chậm - Doanh thu nhận trước * Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh gồm: - Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của khối lượng bán hàng trong nội bộ hệ thống tổ chức của doanh nghiệp như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong tổng công ty. - Doanh thu bán hàng ra ngoài: là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanh nghiệp. * Phân loại doanh thu theo khu vực địa lý gồm: - Doanh thu nội địa: là các khoản thu được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong nước. - Doanh thu quốc tế: là các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh tại nước ngoài.

Khái niệm, đặc điểm và phân loại chi phí trong doanh nghiệp 1. Khái niệm Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC) định nghĩa về Chi phí như sau: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” Theo Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC quy định: “Chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa". Đặc điểm Các đặc trưng cơ bản là: 7 - Khi chi phí phát sinh làm giảm tương ứng vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp nhưng không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. - Các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán có sự giảm đi dưới các hình thức khác nhau; sự giảm lợi ích này thực chất là làm giảm tạm thời nguồn vốn chủ sở hữu nhưng với mong muốn sẽ thu được các lợi ích kinh tế lớn hơn trong tương lai.

- Việc hiểu một cách đầy đủ, đúng đắn về chi phí luôn là một nội dung quan trọng trong công tác kế toán và hoạch định kế hoạch kinh doanh, quyết định quá trình tập hợp, xử lý và cung cấp thông tin kế toán về chi phí kinh doanh cho các đối tượng sử dụng trong và ngoài doanh nghiệp. Phân loại * Phân loại theo công dụng kinh tế, chi phí bao gồm: - Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ. - Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương, tiền công, các khoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công nhân sản xuất. - Chi phí sản xuất chung là các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất, chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.

Bao gồm: chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao TSCĐ phân xưởng, tiền lương các khoản trích nộp theo quy định của nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng. - Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm. - Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. * Phân loại theo nội dung kinh tế, chi phí bao gồm: - Chi phí vật tư mua ngoài 8 - Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương - Chi phí khấu hao tài sản cố định - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí bằng tiền khác… * Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh doanh, chi phí bao gồm: - Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể) theo sự thay đổi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chi phí biến đổi: Là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của quy mô sản xuất. Khái niệm, phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Khái niệm Theo Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC quy định: “Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả hàng hoá, sản phẩm, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất sản phẩm, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh.), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí tài chính.

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập DN” 1. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Đặng Thị Trang (2024), Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thuỷ, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Đặng, T. T. (2024). Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thuỷ [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/thuc-trang-cong-tac-ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-co-phan-huong-thuy/9646564745
IEEE
T. T. Đặng, "Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Thuỷ," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/thuc-trang-cong-tac-ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-co-phan-huong-thuy/9646564745

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác