Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Trần Thanh Nhi với đề tài "Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Gas Tiến Tài" được thực hiện tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2021–2025). Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán, định hướng nghiên cứu thực trạng và đánh giá công tác hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và hướng tới mục tiêu trở thành một quốc gia công nghiệp hóa – hiện đại hóa vào năm 2028. Trong điều kiện hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới hình thức tổ chức sản xuất và phương thức kinh doanh để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp lúng túng trong định hướng và chưa chú trọng đúng mức đến hiệu quả của hoạt động bán hàng.

Bán hàng là khâu cuối cùng trong chu trình luân chuyển vốn kinh doanh, giữ vai trò quyết định trong việc thu hồi vốn nhanh, chuyển hóa giá trị sản phẩm sang tiền tệ, từ đó tạo ra doanh thu và lợi nhuận để mở rộng quy mô. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin trung thực, kịp thời giúp ban quản trị nhận diện tình hình chi phí, kiểm soát hàng hóa và xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm phù hợp. Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Gas Tiến Tài (kinh doanh mặt hàng khí hóa lỏng/gas), việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu thiết thực nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là, khái quát cơ sở lý luận liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Hai là, phân tích thực trạng công tác kế toán, trọng tâm là kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài.
    • Ba là, đánh giá các ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh (trọng tâm là kỳ kế toán năm 2023) tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, báo cáo tài chính và chứng từ kế toán minh họa phản ánh tình hình hoạt động của công ty trong 3 năm gần nhất gồm 2021, 2022 và 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả bám sát các điều khoản quy định về nguyên tắc và phương pháp hạch toán:
    • Điều 57: Kế toán tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    • Điều 58: Kế toán tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
    • Điều 62: Kế toán tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
    • Điều 63: Kế toán tài khoản 635 – Chi phí tài chính.
    • Điều 64: Kế toán tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Điều 65: Kế toán tài khoản 711 – Thu nhập khác.
    • Điều 66: Kế toán tài khoản 811 – Chi phí khác.
    • Điều 67: Kế toán tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Điều 96: Nguyên tắc và nội dung xác định kết quả kinh doanh (tài khoản 911).
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác) và tham chiếu Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 15) về 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng đồng thời: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính do PGS.TS Nguyễn Thị Đông chủ biên (NXB Tài chính, năm 2020), cung cấp nền tảng định nghĩa về kế toán bán hàng, bản chất của khâu tiêu thụ và chu trình xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp kế toán thực hành:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu hệ thống giáo trình chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC), hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
    • Phương pháp quan sát và mô tả: Quan sát trực tiếp quy trình lập, luân chuyển và bảo lưu chứng từ kế toán, cách thức vận hành hệ thống phần mềm kế toán trên máy tính tại phòng kế toán của công ty.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích kế toán: Phân tích kết cấu các tài khoản, quan hệ đối ứng tài khoản trong các nghiệp vụ bán hàng, giá vốn, chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu: So sánh biến động các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm (2021, 2022, 2023); đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu sơ cấp: Hệ thống chứng từ thực tế phát sinh tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (tiêu biểu như Hóa đơn GTGT số 4582, Hóa đơn GTGT số 547101), Phiếu xuất kho (Phiếu xuất kho số 10), Giấy báo có Ngân hàng PVcomBank (mẫu 2.7), Phiếu thu, Phiếu chi, Tờ khai thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023; Bảng tổng hợp số lượng lao động (Bảng 2.1); Bảng tình hình tài sản, nguồn vốn (Bảng 2.2); Bảng tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 (Bảng 2.3); Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 821, TK 911, TK 421).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài

Trong chương này, tác giả làm rõ các khái niệm, vai trò, nguyên tắc hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và vai trò: Bán hàng là quá trình trao đổi, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng để thu tiền hoặc quyền đòi tiền. Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán số chênh lệch giữa toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần với toàn bộ chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác, biểu hiện bằng kết quả lãi hoặc lỗ.
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán: Trình bày chi tiết phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm hình thức giao hàng trực tiếp và vận chuyển hàng đến kho người mua; bán buôn không qua kho gồm có tham gia thanh toán và không tham gia thanh toán) và phương thức bán lẻ (thu tiền trực tiếp và thu tiền tập trung); cùng các phương thức khác như bán hàng trả chậm, trả góp, gửi đại lý, ký gửi, hàng đổi hàng.
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phân tích nguyên tắc và công thức của phương pháp tính theo giá thực tế đích danh và phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh và tồn đầu kỳ cho hàng đã tiêu thụ trong kỳ.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Trình bày kết cấu và nội dung ghi chép của các tài khoản chuyên môn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Doanh thu và giảm trừ doanh thu: TK 511 (với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5118); các khoản giảm trừ qua TK 521 (chiết khấu thương mại), TK 531 (hàng bán bị trả lại), TK 532 (giảm giá hàng bán) và các loại thuế gián thu (TK 3331, 3332, 3333).
    • Thu nhập khác và hoạt động tài chính: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Chi phí và giá vốn: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng - gồm 7 tài khoản cấp 2: từ 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - gồm 8 tài khoản cấp 2: từ 6421 đến 6428), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN).
    • Xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), phục vụ việc kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ.

Hệ thống tài khoản chủ yếu được tác giả tổng hợp và phân loại cụ thể như sau:

Mã TK Tên tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Nội dung phản ánh và tài khoản cấp 2 liên quan Kết chuyển cuối kỳ sang TK
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (gồm TK 5111, 5112, 5113, 5118). Không có số dư cuối kỳ. Kết chuyển sang Bên Có TK 911
515 Doanh thu hoạt động tài chính Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng. Kết chuyển sang Bên Có TK 911
711 Thu nhập khác Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xử lý. Kết chuyển sang Bên Có TK 911
632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ, chi phí hao hụt mất mát, trích lập dự phòng HTK. Kết chuyển sang Bên Nợ TK 911
635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng đầu tư tài chính. Kết chuyển sang Bên Nợ TK 911
641 Chi phí bán hàng Chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ (nhân viên bán hàng 6411, vật liệu 6412, bao bì, khấu hao TSCĐ 6414, dịch vụ mua ngoài 6417...). Kết chuyển sang Bên Nợ TK 911
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý chung (tiền lương nhân viên quản lý 6421, vật liệu 6422, đồ dùng văn phòng 6423, khấu hao 6424, thuế/phí 6425, mua ngoài 6427...). Kết chuyển sang Bên Nợ TK 911
811 Chi phí khác Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các chi phí bất thường ngoài kinh doanh. Kết chuyển sang Bên Nợ TK 911
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp. Kết chuyển sang Bên Nợ TK 911
911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần (Bên Có) và toàn bộ chi phí hợp lý (Bên Nợ) để xác định lãi/lỗ. Kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421

Chương 2: Kết quả nghiên cứu của thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Gas Tiến Tài

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thông qua việc phân tích hồ sơ số liệu, quy trình lập chứng từ và ghi chép sổ sách:

  • Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp: Phản ánh tên, địa chỉ, quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh mặt hàng khí đốt/gas của Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Tổ chức quản lý: Mô hình quản lý tập trung (Sơ đồ 2.1), điều hành trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị.
    • Tổ chức kế toán: Mô hình bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.2); áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy tính (Sơ đồ 2.3), quy trình nhập chứng từ gốc vào phần mềm để tự động kết xuất ra sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Đánh giá nguồn lực và tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021–2023:
    • Tình hình lao động (phân tích thông qua Bảng 2.1).
    • Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty (phân tích qua Bảng 2.2).
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (phân tích qua Bảng 2.3).
  • Thực trạng công tác kế toán bán hàng:
    • Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán: Công ty tổ chức bán hàng theo phương thức bán buôn và bán lẻ gas, áp dụng thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản qua ngân hàng.
    • Hạch toán doanh thu bán hàng: Minh họa bằng Hóa đơn GTGT số 4582, quy trình phản ánh vào Sổ chi tiết tài khoản 511 và Sổ cái tài khoản 511; hạch toán tình hình phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có).
    • Hạch toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Căn cứ Giấy báo có Ngân hàng PVcomBank (mẫu 2.7) để ghi nhận doanh thu tiền lãi, thể hiện qua Sổ chi tiết TK 515 và Sổ cái TK 515; phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh trên TK 711.
  • Thực trạng kế toán chi phí:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Căn cứ Phiếu xuất kho (mẫu 2.10) để hạch toán giá trị hàng xuất bán, ghi sổ kế toán chi tiết TK 632 và Sổ cái TK 632.
    • Kế toán chi phí tài chính: Ghi nhận chi phí lãi vay và các khoản phí phát sinh trên Sổ chi tiết TK 635 và Sổ cái TK 635.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Minh họa thông qua chứng từ Hóa đơn GTGT số 547101, ghi nhận các chi phí quản lý phát sinh vào Sổ chi tiết TK 642 và Sổ cái TK 642.
    • Kế toán chi phí thuế TNDN: Phản ánh số thuế TNDN tạm tính và quyết toán trên Sổ chi tiết TK 821 và Sổ cái TK 821.
  • Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày toàn bộ quy trình kết chuyển các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711) và các tài khoản chi phí (TK 632, TK 635, TK 642, TK 821) vào Sổ chi tiết tài khoản 911, kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang Sổ cái tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 (Biểu mẫu 2.23).

Chương 3: Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện về công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài

  • Đánh giá chung: Nhận định khách quan về ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị.
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán hoạt động ổn định, tuân thủ nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán trên máy tính giúp việc xử lý chứng từ và tổng hợp số liệu nhanh chóng; quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, ghi nhận giá vốn và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện rõ ràng.
    • Nhược điểm: Còn tồn tại bất cập trong việc theo dõi chi tiết một số khoản mục chi phí phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ; công tác quản lý, đôn đốc thu hồi nợ phải thu khách hàng đôi lúc chưa kịp thời, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nợ khó đòi; việc phân loại và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý cần được bóc tách chi tiết hơn.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy kế toán: Sắp xếp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên kế toán nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra chéo và xử lý thông tin.
    • Nhóm giải pháp về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ bán hàng; nâng cao hiệu quả quản lý công nợ khách hàng mua gas; hoàn thiện việc hạch toán và phân bổ chi phí giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp bảo đảm tính chính xác khi xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực kế toán VAS 14 và IFRS 15.
  • Phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán nghiệp vụ bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài thông qua hệ thống chứng từ thực tế:
    • Hóa đơn GTGT số 4582 và Hóa đơn GTGT số 547101.
    • Phiếu xuất kho (Biểu mẫu 2.10).
    • Giấy báo có của Ngân hàng PVcomBank (Biểu mẫu 2.7).
    • Hệ thống sổ sách đối ứng hoàn chỉnh: Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911 và 421.
  • Phản ánh tình hình biến động các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc tổng hợp 3 bảng số liệu của công ty giai đoạn 2021–2023:
    • Bảng 2.1: Số lượng và cơ cấu lao động.
    • Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn.
    • Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023.
  • Mô tả toàn bộ quy trình khóa sổ, kết chuyển chi phí và doanh thu để hoàn thiện Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 (Biểu mẫu 2.23) của công ty.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:
    • Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
    • Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và theo dõi kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh.
    • Nâng cao tính chính xác trong việc ghi nhận giá vốn, bóc tách chi phí và quản lý chặt chẽ công nợ phải thu của khách hàng tiêu thụ gas.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận làm rõ tính tương thích giữa quy định lý luận trong Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc áp dụng thực tế tại một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khí hóa lỏng. Đề tài cung cấp bộ minh chứng thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ chi tiết và sổ cái đến khi tổng hợp báo cáo tài chính năm tại một đơn vị cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khóa luận là nghiên cứu tình huống đơn lẻ tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài, do đó các đặc điểm hạch toán chịu sự chi phối mạnh bởi quy mô và mô hình quản lý riêng của công ty này.
    • Dữ liệu kế toán chuyên sâu (chứng từ gốc, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản) tập trung phân tích cho kỳ kế toán năm 2023, trong khi giai đoạn 2021–2022 chủ yếu dừng lại ở các số liệu thống kê tổng hợp về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu mở rộng sang công tác kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền trong các doanh nghiệp kinh doanh khí hóa lỏng/nhiên liệu.
    • Nghiên cứu sâu hơn về các chính sách tín dụng thương mại, quản trị rủi ro nợ phải thu và các phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Sinh viên đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo phương pháp thiết lập trình tự luân chuyển chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có), cách ghi sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và kỹ thuật kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) trên phần mềm kế toán máy tính.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Mục 1.2 Chương 1: Hệ thống hóa chi tiết kết cấu và sơ đồ hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) và chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821, 911) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Mục 2.3 và 2.4 Chương 2: Phương pháp đối chiếu số liệu từ chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 4582, Hóa đơn GTGT số 547101, Phiếu xuất kho, Giấy báo có PVcomBank) sang Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán và khung pháp lý nào để làm căn cứ nghiên cứu?

Khóa luận sử dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính làm khung pháp lý hạch toán chủ đạo. Đồng thời, tác giả viện dẫn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 15) và Giáo trình Kế toán tài chính của PGS.TS Nguyễn Thị Đông (NXB Tài chính, năm 2020).

2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và dùng những chứng từ gốc nào để minh họa?

Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài áp dụng hình thức kế toán trên máy tính (minh họa tại Sơ đồ 2.3). Các chứng từ gốc thực tế được tác giả đưa vào minh họa bao gồm: Hóa đơn GTGT số 4582, Hóa đơn GTGT số 547101, Giấy báo có Ngân hàng PVcomBank (mẫu 2.7) và Phiếu xuất kho (Biểu mẫu 2.10).

3. Theo nội dung khóa luận, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những bộ phận nào?

Theo Điều 96 Thông tư 133/2016/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm ba bộ phận:

  • Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính: Chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác: Chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác với chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Tác giả đã phân tích những phương pháp tính giá trị vốn hàng xuất kho nào trong cơ sở lý luận?

Trong Chương 1, tác giả đã trình bày hai phương pháp tính giá trị vốn hàng xuất kho:

  • Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Xác định theo đúng giá nhập thực tế của từng lô hàng xuất kho cụ thể.
  • Phương pháp bình quân gia quyền: Xác định đơn giá bình quân dựa trên tổng giá trị hàng tồn đầu kỳ cộng giá trị hàng nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ.

5. Dữ liệu thực tế phân tích trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?

Số liệu kế toán tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài được thu thập trong 3 năm liên tiếp gồm 2021, 2022 và 2023. Trong đó, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ chi tiết, sổ kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được phân tích sâu ở kỳ kế toán năm 2023.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Trần Thanh Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trên cơ sở đó, tác giả phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ kế toán và lập báo cáo kết quả kinh doanh năm 2023 tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài gắn với số liệu nguồn lực giai đoạn 2021–2023. Từ việc phân tích ưu điểm và tồn tại trong công tác hạch toán tại đơn vị, khóa luận đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý bán hàng, giá vốn và chi phí tại công ty.