Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1- Cấu tạo của răng [10] [11] Răng được cấu tạo từ ngoài vào trong gồm: men răng, ngà răng, tủy và xương răng.1- Men răng Men răng phủ mặt ngoài ngà thân răng, là mô cứng nhất của cơ thể, có tỷ lệ chất vô cơ cao nhất, có nguồn gốc từ ngoại bì. Men răng dày nhất ở núm răng khoảng 1,5 cm và mỏng nhất ở vùng cổ răng. Trong suốt đời người, men răng không dược bồi dẳp mà mòn dần theo tuổi nhưng lại có sự trao đồi về vật lý và hóa học với môi trường trong miệng. Men được cấu tạo chù yếu là chất vô cơ (chiếm tới 96%) trong đó cơ bản là 3[(PO4)2Ca3] Ca(OH)2, còn lại là các muối cacbonat của magie, một lượng nhỏ clorua, tluorua và muối sunfat của Natri và Kali.
Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 1% trong đó chủ yếu là Protide. Men răng cứng, giòn, trong và cản tia X.2- Ngà răng Ngà răng có nguồn gốc từ trung bì, kém cứng so với men, chứa tỷ lệ chất vô cơ thấp hơn men (75%), chú yếu là 3[(PO4)2Ca3). Trong ngà răng chứa nhiều ống ngà, chứa đuôi bào tương của nguyên bào ngà. Bề dày ngà thay đổi trong đời song họat động của nguyên bào ngà, ngà răng ngày càng dày theo hướng về phía hốc tùy răng, làm hẹp dần ống tủy.
về tổ chức học, ngà được chia làm hai loại - Ngà tiên phát chiếm khối lượng chủ yếu và được tạo nên trong quá trình hình thành răng, bao gồm: ống ngà, chất giữa ống ngà (dây tôm). - Ngà thứ phát được sinh ra khi răng đã hình thành, gồm ngà thứ phát sinh lý, ngà phản ứng và ngà trong suốt.3- Tủy răng Là mô liên kết mềm. nằm trong hốc tủy. Tủy răng có nhiệm vụ duy trì sự sống của răng, cụ thể là sự sống của nguyên bào ngà và tạo ngà thứ cấp, nhận cảm giác của răng.
Trong tủy răng chứa nhiều mạch máu, mạch bạch huyết và đầu tận cùng của dây thần kinh. về tổ chức học, tủy răng gồm hai vùng: + Vùng cạnh tủy: gồm các lớp tế bào tạo ngà (2-3 lớp) và lớp không có tế bào gồm những tổ chức sợi tạo keo. + Vùng giữa tủy: là tổ chức liên kết có nhiều tế bào, ít tố chức sợi.4- Xương răng Là tổ chức vôi hoá bao phủ ngà chân răng, cấu trúc xương được chia làm 2 loại: + Xương răng tiên phát: ở sát lớp ngà cổ răng và không có tế bào. + Xương răng thứ phát: Có tế bào tạo xương, có nhiều ở vùng phù ngà cuống răng.
Độ dày của xương răng thay đổi theo tuổi và vị trí. Thành phần hoá học của xương răng giống với xương ở những nơi khác.2- Cấu tạo của lọi và tổ chức quanh răng [11] 1.1- Cấu tạo của lợi: Lợi là phần niêm mạc biệt hóa, liên quan trực tiêp với ràng, bám vào ô răng, xương răng và một phần xương ổ răng, niêm mạc lợi là một tổ chức niêm mạc sợi, ở phía ngach lợi má (ngách tiền đình) giữa niêm mạc lợi và niêm mạc di động của miệng có nột dường ranh giới rõ rệt. Lợi gồm ba phần: nhú lợi; lợi tự do và lợi bám dính. Giữa lợi tự do và răng là một rãnh nông, đáy của nó tạo bởi biểu mô bám dính, là nơi lợi bám vào răng gọi là rãnh lợi sinh lý, bình thường sâu khoảng 0,5 - 2mm.
7 Nhú lợi: là phần lợi ở giữa các răng, che kín các kẽ răng, có một nhú phía ngoài và một nhú phía trong, ở giữa là một vùng lõm. Lợi bám dính vào chân răng và xương ổ răng, mặt ngoài được phủ bằng một lớp biểu mô sừng hóa, mật trong có 2 phần: phần bám vào chân răng gọi là vùng bám dính, phần bám vào mặt ngoài xương ổ răng, lợi dính có màu nhạt hơn so với lợi tự do.Be mặt rộng của lợi dính có vai trò quan trọng cho việc giữ cho vùng quanh răng bình thường. Lợi có hệ thống tuần hoàn phong phú, hệ mao mạch lợi xuất phát từ động mạch xương ổ răng, cung cấp máu cho nhú lợi và vùng lợi lân cận. Trong lớp đệm của lợi có nhiều nhánh thần kinh cảm giác, nó đi tới lớp biểu mô và tận cùng bằng những nhánh tận.
Chu kỳ thay thế của biểu mô lợi khoảng 10 ngày và cũng giống như các giai đoạn tái tạo của những tế bào mô bị thương khác.2- Dây chằng quanh răng: Cấu trúc chính của dây chàng quanh răng là những sợi keo được sắp xếp tùy theo chức năng, nó đảm bảo cho sự Hên quan sinh lý giữa răng và 0 răng nhờ những tế bào liên kết đặc biệt trong tổ chức dây chằng. Bề rộng của dây chằng khác nhau tùy theo tuổi, (trung bình khoảng 0,2mm) và theo chức năng từng vùng (hẹp ở gần cuống răng, rộng hơn ở gần cổ răng). Các dây chằng quanh răng bám vào xương răng suốt cả chiều dài chân răng, cột giữ màng răng, tạo cho ràng bền vững tối đa đổi với tất cả các chuyển động và truyền lực nhai vào xương ồ răng. Dây chằng quanh răng cũng có rất nhiều mạch máu và dây thần kinh.3- Khái niệm về bệnh sâu răng, viêm lựi, viêm tổ chức quanh răng 1.1- ĐỊnh nghĩa bệnh Sâu răng, viêm lợi là bệnh phổ biến, gọi chung là bệnh răng miệng (BRM), bệnh răng miệng là các bệnh về tổ chức cứng của răng (sâu răng), tổ chức quanh răng và niêm mạc miệng (viêm lợi, viêm quanh răng).
Trong đó 2 bệnh thường gặp là bệnh sâu răng và bệnh viêm quanh răng (viêm lợi).2- Nguyên nhân gây bệnh sâu răng [11] Sâu răng là một bệnh phổ biến nhất của loài người, sâu răng là kết quả của sự hủy khoáng tổ chức cứng của răng thành hố, bởi acid - sản phẩm cuối cùng của sự lên men các thức ăn có đường - do vi khuẩn tạo thành. Trước 1970, người ta coi sâu răng là một thương tổn không thể hồi phục và khi giải thích bệnh căn sâu răng, người ta chú ý nhiều đến chất đường và vi khuẩn Streptococus mutans nên việc phòng bệnh sâu răng tập trung vào chế độ ăn hạn chế đường, tiến hành vệ sinh răng miệng kỹ, nhưng hiệu quả phòng sâu răng vẫn không cao.1- Căn nguyên sâu răng giải thích theo sơ đồ Keyes [15] So' đồ Keyes 9 Sơ đồ Keyes thể hiện sự phổi hợp tác động của 3 yếu tố nêu trên gây sâu răng, nếu thiếu 1 trong 3 yếu tố đó thì không thể gây sâu rầng Sau năm 1975, sâu răng được coi là một bệnh có nhiều nguyên nhân gây ra, các nguyên nhân này được chia làm 2 nhóm: + Nhỏm chinh: có 3 yếu tố phải cùng đồng thời xảy ra. + Vi khuẩn thường xuyên có trong miệng, trong đó có Streptococus mutans là thủ phạm chỉnh. + Chất bột và đường dính vào răng sau ăn sẽ lên men biến thành axit do tác động của vi khuấn.
+ Răng có khả năng bị sâu do răng nàm trong môi trường miệng. Ở đây người ta cũng thấy răng cấu tạo men răng giữ một vai trò trọng yếu trong nguyên nhân sâu răng vi men răng có fluor có khả nâng phòng chông sâu răng [15], + Nhóm yếu tố phụ trợ: có rất nhiều như vai trò của nước bọt, di truyền, đặc tính sinh hóa của răng. Nhóm này tác động làm tãng hay giảm sâu răng và gây ra càc vị trí lỗ sâu khác nhau.2- Căn nguyên sâu răng giài thích theo sơ đồ White [11]: Chất nền Vi khuân Nu ớc bot So'đồ White 10 White đã thay thế một vòng tròn (chất đường) của sơ đồ Keyes bằng vòng tròn chất nền, và nhẩn mạnh vai trò nước bọt và PH của dòng chày môi trường xung quanh răng.3- Tóm tắt cơ chế sâu răng [11]: Sâu răng = Hủy khoáng > tái khoắng (cơ chế hóa học và vật lý sinh học) Hay nói cách khác: quá trinh sâu răng bắt đầu khi các yếu tố gây mất ổn định mạnh hơn các yếu tổ bảo vệ trong động học sinh lý bệnh sãu răng. Các yếu tố gây mất ồn định: -Chế độ ăn đường nhiều lần -Thiếu nước bọt hay nước bọt axit -Axit từ dịch dạ dày tràn lên miệng -PH môi trường miệng <5 Các yếu tố bảo vệ: -Nước bọt -Khả năng kháng acid của men - Fluor có ử bề mặt men răng - Trám bít hố rãnh - Độ Ca++, N, PO4 quanh răng - pỏ > 5,5 Sơ đồ tóm tắt Cơ chế sâu răng 11 1.4- Bệnh viêm lọi và các tổ chức quanh răng [23] [11] Viêm lợi là là tổn thương viêm cấp tính hay mãn tính xảy ra ở tổ chức phần mềm xung quanh răng, tổn thương có thể chì khu trú ở lợi, không ảnh hưởng đển xương ổ răng, dây chằng quanh răng và xương răng hoặc có thể xâm nhập sâu xuống các phần khác của vùng quanh râng gây bệnh viêm quanh răng (viêm lợi).
Triệu chứng chính của bệnh là: thay đổi màu sắc, kích thước, độ săn chắc, chảy máu tự nhiên hoặc khi thăm khám, có thể có loét, trợt, hoặc hoại tử, trên vết loét có thể có mủ, giả mạc, chạm vào dễ chảy máu.5- Một số chỉ số dùng trong điều tra dịch tễ học bệnh răng miệng: Đe đánh giá tinh hình sức khỏe răng miệng, trong điều tra dịch tễ học có sử dụng nhiều chỉ số khác nhau nhưng trong đề tài này chúng tôi sử dụng một số chỉ sổ sau đây: 1.1- Chỉ số Sâu Mất Trám răng sữa (dmft) và răng vĩnh viễn (DMFT).số răng sâu + T.sổ răng mat do sâu+T.số răng đã hàn (trám) dmft, DMFT =---------------------—-----77-- - -——--------- ------------- Tổng số đổi tượng nghiên cứu Trong đó dmft tính với răng sữa, DM FT tính với răng vĩnh viễn.2- Chỉ số răng sâu của cộng đồng. Tổng số răng sâu_______ Chỉ số răng sâu = , ,, Tổng sổ dối tượng nghiên cứu 1.3- Chỉ sổ nhu cầu điều trị quanh răng của cộng đồng (CPITN). Chỉ số CPITN được sử dụng trong nghiên cứu này gồm 3 mã số để chì mức độ của lợi, vùng quanh ràng khi thăm khám, gồm: CPITN 0: bình thường, không cần điều trị CPITN 1: chảy máu lợi khi thăm khám, cần vệ sinh răng miệng tại nhà. CPITN 2: có cao răng, cần loại bỏ.
12 Căn cứ vào tỷ lệ CPITN khi khám răng miệng tại cộng đồng mà có biện pháp phòng chống thích hợp.6- Tình hình bệnh răng miệng trên thế giới và Việt Nam hiện nay 1.1- Tình hình bệnh ràng miệng trên thế giới Trên thế giới, bệnh răng miệng cũng là bệnh thường gặp, trước đây phổ biến ở các nước phát triển vì chế độ ăn nhiều đường, đạm.