Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện pháp luật về chứng thực giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch dân sự, kinh tế và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội – một địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng với quy mô dân số đạt 269.000 người và diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh từ 33% xuống chỉ còn 3,96% vào năm 2020 – nhu cầu giao dịch hành chính của công dân, tổ chức tăng trưởng đột biến. Tình trạng này tạo áp lực rất lớn lên bộ máy tư pháp cơ sở, dẫn đến hiện tượng quá tải cục bộ trong việc chứng thực bản sao và tiềm ẩn nguy cơ sai sót về trình tự, thủ tục.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về chứng thực tại quận Cầu Giấy, chỉ rõ những bất cập giữa quy định pháp lý với thực tiễn triển khai, đồng thời phân tích nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý hành chính tư pháp. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn giai đoạn từ năm 2017 đến hết tháng 6 năm 2020 trên địa bàn 8 phường trực thuộc quận, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật chứng thực.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ thực tiễn vững chắc phục vụ quá trình hoàn thiện Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và định hướng xây dựng Luật Chứng thực trong tương lai. Nghiên cứu hướng tới việc nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn lên trên 99,5%, giảm thiểu ít nhất 40% chi phí thời gian cho người dân và loại bỏ triệt để tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao chứng thực tại các cơ quan công quyền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và học thuyết Quản trị hành chính công hiện đại làm nền tảng phân tích. Trong đó, thực hiện pháp luật được tiếp cận dưới góc độ là hành vi thực tế, hợp pháp, có mục đích của các chủ thể nhằm hiện thực hóa các quy phạm pháp luật vào đời sống xã hội. Hoạt động chứng thực được xác định là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận tính chính xác, tính có thực của giấy tờ, văn bản, chữ ký của cá nhân và các sự kiện pháp lý phục vụ quan hệ dân sự, kinh tế, hành chính.

Nghiên cứu làm rõ ranh giới pháp lý giữa hai chế định: công chứng (theo Luật Công chứng năm 2014, do công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của nội dung giao dịch) và chứng thực (chủ yếu theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, xác nhận về thời gian, địa điểm, chữ ký, năng lực hành vi và hình thức văn bản). Khung lý thuyết này kết hợp với việc phân tích các văn bản quy phạm pháp luật liên quan như Bộ luật Dân sự, Luật Đất đai, Luật Nhà ở và Chỉ thị số 17/CT-TTg nhằm tạo hệ quy chiếu toàn diện cho việc đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của các chủ thể.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ báo cáo tổng kết công tác tư pháp giai đoạn 2017 đến tháng 6 năm 2020 của Phòng Tư pháp quận Cầu Giấy, số liệu thống kê hành chính từ 8 Ủy ban nhân dân phường, cùng hệ thống văn bản chỉ đạo của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội và Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài thực hiện phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 8/8 đơn vị hành chính cấp phường thuộc quận Cầu Giấy (gồm các phường Dịch Vọng, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Quan Hoa, Trung Hòa, Yên Hòa, Dịch Vọng Hậu). Khảo sát bao quát 100% đội ngũ thực thi gồm 5 cán bộ, chuyên viên Phòng Tư pháp quận, 8 công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp phường và dữ liệu hoạt động từ 12 Văn phòng công chứng tư nhân đóng trên địa bàn.

Phương pháp phân tích, tổng hợp kết hợp thống kê so sánh được lựa chọn nhằm đối chiếu tốc độ gia tăng số lượng hồ sơ chứng thực (bản sao tăng bình quân 1,14%/năm, chữ ký tăng 1,41%/năm) với định biên nhân sự thực tế. Cách tiếp cận này giúp phát hiện chính xác các điểm nghẽn về thể chế và nguồn lực một cách khách quan, khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khối lượng việc chứng thực tại quận Cầu Giấy duy trì xu hướng gia tăng liên tục qua các năm. Giai đoạn 2017 - 2019, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đối với việc chứng thực bản sao từ bản chính đạt 1,14%, chứng thực chữ ký tăng 1,41%, và các loại việc xác nhận khác tăng 1,23%. Riêng trong năm 2018, số lượng bản sao chứng thực tăng 1,07% và chữ ký chứng thực tăng 1,57%; sang năm 2019, tỷ lệ này lần lượt đạt mức tăng 1,21% và 1,25%.

Tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng giữa khối lượng công việc và nguồn nhân lực thực thi. Toàn bộ 8 phường với quy mô dân số trên 269.000 người chỉ bố trí vỏn vẹn 8 công chức Tư pháp - Hộ tịch (bình quân đúng 1 người phụ trách 1 phường có từ 30.000 đến trên 40.000 dân). Tại Phòng Tư pháp quận Cầu Giấy, trong tổng số 5 biên chế được giao, chỉ có duy nhất 1 công chức trực tiếp đảm nhiệm toàn bộ công tác chứng thực.

Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đạt quy mô lớn nhưng hiệu quả chuyển biến nhận thức chưa đồng đều. Từ năm 2017 đến 2019, quận đã tổ chức 2.620 hội nghị tuyên truyền pháp luật với 415.369 lượt người tham dự. Mặc dù vậy, tình trạng các cơ quan, tổ chức lạm dụng yêu cầu nộp bản sao chứng thực khi tiếp nhận hồ sơ hành chính vẫn diễn ra phổ biến, gây lãng phí lớn nguồn lực xã hội.

Mạng lưới 12 Văn phòng công chứng tư nhân trên địa bàn đã phát huy vai trò tích cực trong việc chia sẻ áp lực công việc với cơ quan hành chính nhà nước. Các tổ chức này tiếp nhận một lượng lớn yêu cầu chứng thực bản sao và chữ ký, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân lựa chọn dịch vụ công linh hoạt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng quá tải xuất phát từ tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng của quận Cầu Giấy, khi giá trị sản xuất ngành dịch vụ - thương mại tăng bình quân 14,47%/năm và công nghiệp - xây dựng tăng 11,15%/năm giai đoạn 2016-2020. Tỷ lệ đô thị hóa cao kéo theo sự bùng nổ các giao dịch chuyển nhượng, kinh doanh, đăng ký cư trú và giải quyết thủ tục hành chính.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại quận Đống Đa, Hoàn Kiếm hay huyện Hoài Đức, thực tiễn tại Cầu Giấy cho thấy áp lực đặc thù của một đô thị tập trung nhiều trường đại học, khu công nghệ cao và cao ốc văn phòng. Tỷ lệ yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch và chứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền tại Cầu Giấy có mức độ phức tạp cao hơn đáng kể.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét qua các bảng phân tích thống kê lệ phí và biểu đồ tăng trưởng số lượng việc giải quyết tại bộ phận một cửa. Việc thiếu vắng một hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu chứng thực dùng chung kết nối liên thông giữa cấp quận, cấp phường và các tổ chức hành nghề công chứng là rào cản lớn nhất gây khó khăn cho công tác kiểm soát tính xác thực của tài liệu, dễ dẫn đến nguy cơ sai phạm quy trình.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chứng thực. Bộ Tư pháp cần sớm tham mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 23/2015/NĐ-CP nhằm phân định rõ ràng hơn nữa trách nhiệm của người thực hiện chứng thực chữ ký và hợp đồng, đồng thời đẩy nhanh lộ trình nghiên cứu ban hành Luật Chứng thực thống nhất trước năm 2025.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ tư pháp cơ sở. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy cần bổ sung chỉ tiêu biên chế, bố trí từ 2 đến 3 công chức Tư pháp - Hộ tịch cho mỗi phường có quy mô trên 30.000 dân. Đặt mục tiêu 100% cán bộ làm công tác chứng thực được tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu tối thiểu 2 lần mỗi năm nhằm chuẩn hóa năng lực giải quyết hồ sơ.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa dữ liệu chứng thực. Ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy cần chủ trì triển khai phần mềm quản lý dữ liệu chứng thực điện tử liên thông giữa 8 phường và 12 Văn phòng công chứng, tích hợp vào cổng dịch vụ công quốc gia. Phấn đấu đến cuối năm 2024 đạt tỷ lệ số hóa 100% sổ lưu trữ chứng thực và nâng tỷ lệ cấp bản sao điện tử từ bản chính lên trên 60%.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, giám sát và loại bỏ triệt để thói quen lạm dụng bản sao. Phòng Tư pháp phối hợp với Thanh tra quận tổ chức kiểm tra định kỳ 2 lần/năm tại các phường, xử lý nghiêm cán bộ vi phạm trình tự nghiệp vụ. Ủy ban nhân dân quận cần ban hành chỉ thị chấn chỉnh các trường học, cơ quan chuyên môn trên địa bàn tuân thủ nghiêm quy định tiếp nhận bản chụp kèm bản chính để đối chiếu, giảm 50% áp lực chứng thực bản sao không cần thiết.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã, phường và chuyên viên Phòng Tư pháp cấp huyện: Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn toàn diện về phân loại thẩm quyền, kiểm soát hồ sơ chứng thực bản sao, chữ ký, bản dịch và kinh nghiệm xử lý các tình huống phức tạp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa.

Lãnh đạo cơ quan hành chính nhà nước và các nhà hoạch định chính sách: Nghiên cứu mang lại nguồn luận cứ thực tế sâu sắc để đánh giá bất cập thể chế, từ đó đề xuất định biên nhân sự phù hợp, xây dựng đề án cải cách thủ tục hành chính và số hóa quy trình tư pháp công.

Công chứng viên và nhân viên nghiệp vụ tại các Văn phòng công chứng: Tài liệu giúp phân biệt ranh giới trách nhiệm pháp lý giữa hoạt động công chứng và chứng thực, nâng cao chất lượng phối hợp liên ngành và phòng ngừa rủi ro tranh chấp trong thực thi nghiệp vụ hàng ngày.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật học: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực tiễn đô thị, cấu trúc đề tài hành chính tư pháp và cung cấp kho số liệu thực tế phong phú phục vụ giảng dạy, học tập.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động chứng thực và công chứng có sự khác biệt bản chất nào theo quy định hiện hành? Công chứng chứng nhận tính xác thực và hợp pháp của hợp đồng, giao dịch với trách nhiệm nội dung thuộc về công chứng viên theo Luật Công chứng năm 2014. Ngược lại, chứng thực theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP chỉ xác nhận tính có thực của chữ ký, tính chính xác của bản sao so với bản chính, người yêu cầu chứng thực phải tự chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nội dung giấy tờ.

Vì sao quận Cầu Giấy vẫn xảy ra hiện tượng quá tải chứng thực dù có 12 Văn phòng công chứng? Mặc dù mạng lưới công chứng tư nhân phát triển, người dân vẫn giữ thói quen đến Ủy ban nhân dân phường do mức lệ phí thấp hơn và vị trí thuận tiện. Đồng thời, tình trạng lạm dụng yêu cầu bản sao có chứng thực từ các cơ quan tuyển dụng, cơ sở giáo dục vào mùa cao điểm khiến lượng hồ sơ hành chính tăng vọt vượt quá khả năng xử lý của 1 công chức tư pháp mỗi phường.

Trách nhiệm pháp lý của người thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính được giới hạn ra sao? Theo Điều 19 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, người thực hiện chứng thực chỉ chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao đúng với nội dung bản chính xuất trình. Người yêu cầu chứng thực phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của bản chính giấy tờ, văn bản được sử dụng làm cơ sở đối chiếu.

Giải pháp nào giúp giải quyết dứt điểm tình trạng lạm dụng bản sao chứng thực tại cơ sở? Giải pháp cốt lõi là quán triệt thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg, bắt buộc các cơ quan tiếp nhận thủ tục hành chính phải tự đối chiếu bản chụp với bản chính. Đồng thời, đẩy mạnh dịch vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, cho phép tái sử dụng dữ liệu số mà không cần in ấn bản giấy.

Người dịch là cộng tác viên của Phòng Tư pháp có phải trực tiếp ký trước mặt người chứng thực không? Theo Điều 31 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, cộng tác viên dịch thuật đã đăng ký chữ ký mẫu tại Phòng Tư pháp không bắt buộc phải ký trực tiếp trước mặt người thực hiện chứng thực cho từng hồ sơ. Người có thẩm quyền sẽ đối chiếu chữ ký trên bản dịch với chữ ký mẫu đã lưu trữ trước khi ký chứng thực và đóng dấu.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận về thực hiện pháp luật chứng thực và phân định ranh giới pháp lý minh bạch giữa công chứng và chứng thực.
  • Đánh giá thực trạng tại quận Cầu Giấy từ năm 2017 đến tháng 6/2020 cho thấy tốc độ tăng trưởng hồ sơ bình quân từ 1,14% đến 1,41%/năm, khẳng định vai trò thiết yếu của công tác tư pháp cơ sở.
  • Chỉ rõ bất cập lớn về nhân sự khi 8 phường với hơn 269.000 dân chỉ có 8 công chức Tư pháp - Hộ tịch, tạo gánh nặng hành chính nghiêm trọng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gồm: hoàn thiện thể chế hướng tới Luật Chứng thực, bổ sung biên chế cơ sở, liên thông dữ liệu số hóa và chấm dứt lạm dụng bản sao.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện chính sách tư pháp và cải cách hành chính tại các đô thị lớn hiện nay.