Luận văn thạc sĩ thực hiện pháp luật ATTP trên địa bàn Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm tại Hà Nội. Phân tích thực trạng, giải pháp hoàn thiện quản lý ATTP.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội

Thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội là quá trình các chủ thể trong xã hội tuân thủ, áp dụng và sử dụng các quy định pháp luật nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu dùng. Theo luận văn của Lê Thị Linh (2016), pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực này. Việc thực hiện pháp luật không chỉ dừng lại ở việc tuân thủ mà còn bao gồm thi hành, áp dụngsử dụng pháp luật một cách chủ động. Hà Nội, với đặc điểm đô thị hóa nhanh và mật độ dân số cao, đặt ra yêu cầu cấp thiết về giám sát an toàn thực phẩmtuân thủ quy định pháp luật. Các hình thức thực hiện pháp luật trong lĩnh vực này phản ánh mức độ ý thức pháp luật và năng lực quản lý nhà nước. Hiểu đúng khái niệm giúp định hướng các giải pháp thực tiễn phù hợp với bối cảnh địa phương, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm trên toàn địa bàn.

1.1. Khái niệm pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm là gì

Pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm là hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, chế biến và tiêu dùng thực phẩm. Mục tiêu là phòng ngừa nguy cơ gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Theo Luật An toàn thực phẩm năm 2010, phạm vi điều chỉnh bao gồm cả thực phẩm, phụ gia, vật liệu bao gói và dụng cụ chế biến. Đây là cơ sở pháp lý nền tảng cho mọi hoạt động thực thi pháp luật trong lĩnh vực này tại Hà Nội.

1.2. Các hình thức thực hiện pháp luật trong lĩnh vực an toàn thực phẩm

Có bốn hình thức chính: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luậtáp dụng pháp luật. Tuân thủ là hành vi không làm điều pháp luật cấm. Thi hành là thực hiện nghĩa vụ pháp lý. Sử dụng pháp luật là chủ động行使 quyền. Áp dụng pháp luật do cơ quan nhà nước thực hiện. Tại Hà Nội, sự phối hợp giữa các hình thức này quyết định hiệu quả giám sát an toàn thực phẩm và mức độ vi phạm an toàn thực phẩm.

II. Những thách thức trong thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội

Dù đã có nhiều nỗ lực, thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những khó khăn lớn là ý thức pháp luật của người sản xuất, kinh doanh còn hạn chế. Nhiều cơ sở nhỏ lẻ hoạt động tự phát, không đăng ký, không kiểm nghiệm. Bên cạnh đó, hệ thống thanh tra, kiểm tra còn mỏng, thiếu trang thiết bị và nhân lực chuyên môn. Theo nghiên cứu của Lê Thị Linh (2016), cơ chế phối hợp liên ngành giữa các sở, ngành và quận, huyện chưa đồng bộ, dẫn đến chồng chéo hoặc bỏ sót trong quản lý. Ngoài ra, công nghệ xử lý và bảo quản thực phẩm lạc hậu cũng làm tăng nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. Những yếu tố này tạo kẽ hở cho vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm tiếp diễn, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và niềm tin của người tiêu dùng Hà Nội.

2.1. Hạn chế về ý thức và năng lực của chủ thể sản xuất kinh doanh

Nhiều hộ kinh doanh nhỏ lẻ tại Hà Nội chưa nắm rõ quy định pháp luật hoặc cố tình vi phạm để giảm chi phí. Việc ký cam kết an toàn thực phẩm thường mang tính hình thức. Thiếu giáo dục pháp luật định kỳ khiến chủ thể không hiểu rõ nghĩa vụ pháp lý của mình. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến vi phạm an toàn thực phẩm trên diện rộng.

2.2. Bất cập trong hệ thống quản lý và thanh tra chuyên ngành

Cơ quan quản lý nhà nước tại Hà Nội còn thiếu nguồn lực về nhân sự và thiết bị xét nghiệm. Công tác thanh tra an toàn thực phẩm chưa thường xuyên, chưa bao quát hết các chuỗi cung ứng. Việc xử lý vi phạm còn chậm, mức phạt chưa đủ sức răn đe. Điều này làm giảm hiệu lực áp dụng pháp luật và tạo kẽ hở cho hành vi vi phạm an toàn vệ sinh thực phẩm.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội

Để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội, cần tiếp cận đa chiều. Trước hết, hoàn thiện hệ thống pháp luật là nền tảng. Các quy định cần rõ ràng, khả thi và phù hợp với thực tiễn đô thị. Thứ hai, giáo dục pháp luật phải được triển khai thường xuyên, đặc biệt với chủ thể sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra liên ngành với tần suất cao và xử lý nghiêm minh mọi vi phạm an toàn thực phẩm. Nghiên cứu của Lê Thị Linh (2016) nhấn mạnh vai trò của Hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng trong việc giám sát và phản ánh vi phạm. Cuối cùng, đầu tư công nghệ và cơ sở vật chất cho hệ thống xét nghiệm, truy xuất nguồn gốc là yếu tố then chốt để quản lý an toàn thực phẩm một cách khoa học và minh bạch.

3.1. Hoàn thiện pháp luật và cơ chế phối hợp liên ngành

Cần rà soát, sửa đổi các văn bản pháp luật chồng chéo hoặc mâu thuẫn. Đồng thời, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành rõ ràng giữa Sở Y tế, Sở Nông nghiệp, Sở Công Thương và chính quyền địa phương. Mô hình “một cửa” trong cấp phép và giám sát an toàn thực phẩm có thể được thí điểm tại Hà Nội để giảm phiền hà và tăng hiệu quả quản lý.

3.2. Tăng cường giáo dục pháp luật và cam kết an toàn thực phẩm

Giáo dục pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm nên được lồng ghép vào các lớp tập huấn cho hộ kinh doanh, chợ truyền thốngcơ sở sản xuất. Việc ký cam kết an toàn thực phẩm cần đi kèm kiểm tra định kỳ và công khai danh sách vi phạm. Đây là cách nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và xây dựng văn hóa an toàn thực phẩm tại Hà Nội.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả đạt được tại Hà Nội

Trong những năm gần đây, Hà Nội đã triển khai nhiều giải pháp thực tiễn nhằm thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm hiệu quả hơn. Tiêu biểu là mô hình “Chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn” và “Điểm kinh doanh thực phẩm an toàn” tại các quận nội thành. Theo báo cáo của Sở Y tế Hà Nội (2023), tỷ lệ cơ sở vi phạm an toàn thực phẩm đã giảm 15% so với năm 2020. Các trung tâm xét nghiệm nhanh được triển khai tại chợ đầu mối giúp phát hiện kịp thời thực phẩm không an toàn. Ngoài ra, ứng dụng công nghệ thông tin trong truy xuất nguồn gốc và cấp giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm đã nâng cao minh bạch và giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính. Tuy nhiên, hiệu quả vẫn chưa đồng đều giữa các khu vực, đặc biệt là vùng ven đô và nông thôn.

4.1. Mô hình chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn tại Hà Nội

Mô hình này kết nối nông dân – cơ sở chế biến – siêu thị, đảm bảo truy xuất nguồn gốckiểm soát chất lượng xuyên suốt. Đến nay, Hà Nội đã xây dựng hơn 120 chuỗi cung ứng như vậy. Đây là minh chứng cho việc áp dụng pháp luật một cách chủ động và sáng tạo, đồng thời thúc đẩy sản xuất thực phẩm an toàn theo hướng bền vững.

4.2. Hiệu quả của công tác thanh tra và xử lý vi phạm

Năm 2023, các đoàn thanh tra liên ngành tại Hà Nội đã kiểm tra hơn 15.000 cơ sở, xử phạt vi phạm hành chính gần 20 tỷ đồng. Việc xử lý nghiêm minh đã răn đe nhiều cơ sở nhỏ lẻ. Tuy nhiên, cần tăng cường giám sát sau xử phạt để tránh tái phạm. Đây là bài học quan trọng từ thực tiễn thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm.

V. Tương lai của việc thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm tại Hà Nội

Tương lai của thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội phụ thuộc vào khả năng chuyển đổi số, nâng cao năng lực cán bộsự tham gia của cộng đồng. Công nghệ blockchaintrí tuệ nhân tạo có thể được ứng dụng để truy xuất nguồn gốc thực phẩm chính xác và minh bạch. Đồng thời, đào tạo chuyên sâu cho cán bộ thanh tra, kiểm nghiệm là yếu tố then chốt để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quản lý an toàn thực phẩm. Ngoài ra, vai trò của người tiêu dùng cần được phát huy thông qua các kênh phản ánh vi phạm và cơ chế bảo vệ người tiêu dùng hiệu quả. Nếu kết hợp đồng bộ các yếu tố này, Hà Nội có thể trở thành hình mẫu trong thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam.

5.1. Ứng dụng công nghệ số trong giám sát an toàn thực phẩm

Chuyển đổi số trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm giúp Hà Nội xây dựng hệ thống giám sát thời gian thực, từ khâu sản xuất đến tiêu dùng. Ứng dụng di động cho phép người tiêu dùng quét mã QR để kiểm tra thông tin nguồn gốc, chứng nhận an toàn thực phẩm. Đây là xu hướng tất yếu để nâng cao hiệu lực thực hiện pháp luật.

5.2. Tăng cường vai trò của người tiêu dùng và hiệp hội

Hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng cần được trao quyền giám sát và đề xuất xử lý vi phạm. Đồng thời, người tiêu dùng Hà Nội cần được trang bị kiến thức để nhận biết thực phẩm không an toàn và chủ động phản ánh. Sự tham gia này tạo áp lực xã hội, thúc đẩy tuân thủ pháp luật từ phía doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ thực hiện pháp luật trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG |: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIẾN PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC AN TOAN VE SINH THỰC PHẨM 10 1. Khái niậm vệ sinh an toàn thực phẩm 10 2. Khái niệm thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm 13 2. Khái niệm pháp luật vệ sinh an toàn thực phẩm — 13 2.

Khái niệm thực hiện pháp luật vệ sinh an toàn thực phẩm 14 3, Các hình thức thực hiện pháp luật trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm 144 3.Tuân thủ pháp luật vệ sinh an toàn thực phẩm 14 3. Thí hành pháp luật về sinh an toàn thực phẩm 15 3. Sử dụng pháp luật vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm 15 3. Áp dụng pháp luật vệ sinh an toàn thực phẩm Error! Bookmark not defined.

Đặc điểm thực hiện pháp luật vệ sinh an toàn thực phẩm Error! Bookmark not defined. Về phạm vi điều chỉnh — ErrorlBookmarknotdefined, 4. Về hệ thống pháp luật diều chỉnh _ Errorl Bookmark not defined. VỀ các chủ thể thực hiện.

Error! Bookmark nat defined. Dot vd ché thé co quannha née —_ Error! Bookmark not defined. Đối với chủ thể là tố chức. Error! Bookmark not defined.

Đối với chủ thể là cá nhân. Error! Bookmark not defined, 5. Các yếu tố tác động đến việc thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm Error! 2.1 Những thuận lợi trang quá trình thực hiện pháp luật về an toàn vệ sinh thire phẩm trên địa bàn Hà Nội _ Error! Bookmark not defined. Những khó khăn trang quá trình thực hiện pháp luật vỀ an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn Hà Nội _ Error! Bookmark not defined.

Kết qua dat due — Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG II. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP VỀ THỰC HIEN PHAP LUAT AN TOAN VỆ SINH THUC. PHAM Error! Bookmark not defined.

Các quan điểm cơ bản về thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm _ Error! Bookmark not defined. Đảm bảo lợi ích chính đẳng của mỗi chủ thế trong quan hệ pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩmErrorl Bookmark not defined. Đằm bảo nguyên tắc bình đẳng công bằng trong quá trình triển khai và thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm _ Error! Bookmark not defined. Đảm bảo tỉnh công khai trong +ổ chức thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phdm = Error! Bookmark not defined.

Các giải pháp đảm bảo thực hiện pháp luật trong [ĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm Error! Bookmark not defined. Hoàn thiện pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm Error! Bookmark not defined. Xây dựng và nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ công chức trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm —_ Error! Bookmark not defined. Giáo dục pháp luật pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm _ Error! Bookmark not defined.

Yêu cầu các tổ chức sản xuất, kinh doanh ký cam kết an toàn vệ sinh thực phẩm Error! Bookmark not defined. Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý kịp thời, nghiêm minh, công bằng mọi hành vi vi phạm pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm Error! Bookmark not defined. Nàng cao vai trò của Hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng trong việc thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm __ Error! Bookmark not defined. Tinh cấp thiết của đề tài An toàn vệ sinh thực phẩm hay an toàn thực phẩm hiểu theo nghĩa hẹp là một môn khoa hoc dùng để mô tả việc xử lý, chế biến, bao quản và lưu trữ thực phẩm bằng những phương pháp phòng ngừa, _phong chồng bệnh tật do thực phẩm gây ra.

Vệ sinh an toàn thực phẩm cũng bao gồm một số thói quen, thao tác trong khâu chế biến cần được thực hiên để tránh các nguy cơ sức khỏe tiêman â nghiém trọng Hiểu theo nghĩa rộng, vệ sinh an toàn thực phâm là toàn bộ những việc cân làm liênquan đến việc đảm bảo vệ sinh đổi với thực phẩm nhằm đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng. [27] Bao dam chat lượng an toàn vệ sinh thực phẩm giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ sức khỏe người dân, góp phần giảm tỷ lê mắc bệnh, duy trì và phát trién noi giông, tăng cường sức lao động, học tập, thúc đầy sự tăng trưởng kinh tế, văn hóa xã hội và thể hiện nếp sống văn minh. Mặc dù cho đến nay đã có khá nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong công tác bảo vệ và an toàn vệ sinh thực phẩm, cũng như biện pháp về quản lý giáo dục như ban hành luật, điều lệ và thanh tra giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm, nhưng các bệnh do kém chất lượng về vệ sinh thực phẩm và thức ăn ă ở Việt Nam vẫn chiếm tỷ lệ khá cao. Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trường.

Các loại thực phẩm sản xuất, chế biến trong nước vả nước ngoài nhập vào. Việt Nam ngày càng nhiều chủng loại. Việc sử dụng các chất phụ gia trong sản xuất trở nên phô biên. màu, đường hóa học đang bị lạm dụng trong pha chế nước giả khát, sản xuất bánh keo, chế biến thức ăn san như thịt quay, giò chả, ô mai,.

Nhiều loại thịt bán trên thị trường không qua kiểm duyệt thú y. Tình hình sản xuất thức ăn, đồ uống giả, không đảm bảo chất lượng và không theo đúng thành phần nguyên liệu cũng như quy trình công nghệ đã đăng ký với cơ quan quản lý. Nhãn hàng và quảng cáo không đủng sự thật vẫn xảy ra Ngoài ra, việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật bao gồm thuốc trừ sâu, diệt cỏ, hóa chất kích thích tăng trưởng và thuốc bio quản không theo đúng quy định gây ô nhiễm nguồn nước cũng như tồn dư các hóa chất này trong thực phẩm Việc bảo quản lương thực thực phẩm. không đúng quy cách tạo điều kiện cho vi khuẩn va nam moc phat triển đã dẫn đến các vụ ngô độc thực phẩm Các bệnh do thực phẩm gây nên không chỉ là các bệnh cập tính do ngộ độc thức ăn mà cỏn là các bệnh mạn tính do nhiễm và tích lãy các chất độc hại từ môi trường bên ngoài vào thực phẩm, gây rỗi loạn chuyên hóa các chât trong cơ thể, trong đó có bệnh tim mach va ung th.

1U 5 ; Co thé thay van dé an toàn vệ sinh thực phẩm là một vẫn đê hết sức cấp thiệt, có tính thời sự cao đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay. Điểm mẫu chốt của thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm là sự xiết chặt quản Mục đích nghiên cứu của Luận văn là lảm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về việc thực hiện pháp luật vệ sinh an toàn thực phẩm trên dia ban Ha N6i trong bỗi cảnh chung của cả nước. Đánh giá thực trạng chung về việc thực hiện pháp luật an toản về sinh thực phẩm của Việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp để khắc phục những hạn chế, thiếu sót của thực tại, hoản thiện hệ thẳng pháp luật 'Từ những mục đích trên, Luận văn có những nhiệm vụ nghiên cứu sau: - Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống pháp luật Việt Nam về an toàn vệ xinh thực phẩm. - Đưa ra một số giấu phán hoàn thiện hộ thống pháp luật và thực hiện pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm.

Déi tượng và phạm vi nghiền cứu 3. Đối hrợng nghiên cứu Dôi tượng nghiên cứu của luận văn là thực hiện pháp luật trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm. Phạm vị nghiên cứu Luận văn tập trung nghiền cứu thực hiện pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bản Hà nội đưới góc độ lý luận và Lịch sử nhả nước vả pháp luật, lý thuyết về thực hiện pháp luật, thực trang bệ thống pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm, thực trang thực hiện pháp luật của các chủ thể Khoảng thời gian nghiên cứu: nghiên cứu về hệ thống pháp luật an toàn vệ sinh thực phẩm và việc thực hiện pháp luật vệ sinh an toàn thực phẩm tử Nhà nước La khi dỗi mới cơ chế bao cấp sang thị trường cho dến nay. Phương pháp nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu, Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp duy vật biện chứng: nhương pháp duy vật lịch sử, phương.

pháp điều tra xã hội học; phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp tổng hợp 5. Nội dung nghiên cứu toàn diện về quyên và nghĩa vụ của tổ chức cả nhân trong lĩnh vực an toản vệ sinh thực phẩm song khả năng áp dụng còn hạn chế, nội i dung diễu chỉnh còn mang tỉnh nguyên tắc và cứng nhắc. Hơn nữa việc đưa các chế tải mạnh mẽ đễ xử lý nạ khắc các hành vi vi phạm cỏn chưa dược chủ trọng, quản lý vẫn theo nguyên tắc cũ lả giơ cao đánh khẽ do do chưa tạo ra tỉnh răn de cao, nhiều hành vi với mức xử phạt quá nhẹ nên dẫn đến tình trạng vi phạm bị xứ phạt rồi lại lái phạm Tuy 6 tim quan trọng đặc biệt như vậy nhưng vấn dễ an toán vệ sinh thực phẩm và thực hiện pháp luật trong lĩnh vực này mới chỉ được chủ trọng nghiên. cửu trong một vài năm trở lại đây vả kết quả nghiên cửu cũng côa rất khiêm tốn.

Có thể kế đến các công trình nghiên cửu có liên quan như: Điều tra ngộ độc thực phẩm — tiến sĩ Trần Thị Phúc Nguyệt, Dại học Y Hà Nội; Một số bệnh truyé:én qua thực phẩm; Điều tra vệ sinh an toản thực phẩm PGS. Đỗ ThịHà Giảng viên chính Viện đào tạo Y học 2ự phòng vả Y tế công cộng cục an toàn thực phẩm. Ngộ độc thứcăn G5. Nguyễn "Thị đụ, Pháp luật về Kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm trong hoat đồng thương mại ở Việt Nam” Luận văn thạc sỹ- Đăng Công thiển — năm 2010, khoa Luat - Dai hoc Quốc gia Hà Nội, “Lội v1 ¡ phạm quy dinh về về sinh an toàn thực phẩm trong luật Hình sự Vệt Nam.

Một số vấn dễ lý Tuận và thực tiễn” Luận văn thạc sỹ Hoàng 'Irí Ngọc năm 2009, khoa Luat Dai hoc Quốc gia Hà Nội Có thể thấy, dã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan dến vẫn dễ an toàn vệ sinh thực phẩm. Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu sâu về vấn đè thực hiện pháp luật trong lĩnh vực an toàn về sinh thực phẩm trên địa bàn Hà Nỗi - một vấn để hét sức nóng và luôn cần thiết, liên quan mật thiết đến hiệu quả ela việc thực hiện vệ sinh an toản thực phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ