Thức đẩy tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển bắc giang luận văn ths kinh doanh và quản lý 60 34 05

Nghiên cứu tác động của tín dụng trung và dài hạn đến doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Bắc Giang.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2009

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.1. Khái niệm DNVVN

1.1.2. Đặc điểm và vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường

1.1.2.1. Đặc điểm của DNVVN
1.1.2.2. Vai trò của DNVVN
1.1.2.3. Những thuận lợi và khó khăn về vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNVVN

1.2.1. Khái niệm tín dụng trung và dài hạn

1.2.2. Các hình thức tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.2.1. Cho vay theo dự án dài hạn
1.2.2.2. Cho vay kỳ hạn
1.2.2.3. Tín dụng tuần hoàn
1.2.2.4. Cho thuê tài chính

1.2.3. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn trong việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.4. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc thúc đẩy tín dụng trung và dài hạn đối với DNVVN

1.2.4.1. Yếu tố bên ngoài
1.2.4.2. Các yếu tố bên trong

1.3. KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI TRONG VIỆC HỖ TRỢ TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước

1.3.2. Bài học kinh nghiệm vận dụng vào thực tiễn Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC GIANG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHĐT&PT BẮC GIANG

2.1.1. Vài nét về môi trường hoạt động của Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Giang

2.1.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Giang trong thời gian qua

2.1.2.1. Hoạt động kinh doanh tín dụng
2.1.2.2. Hoạt động nghiệp vụ khác

2.2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT BẮC GIANG

2.2.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

2.2.2. Tình hình tăng trưởng và cơ cấu cho vay trung và dài hạn của Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Giang đối với DNVVN

2.2.3. Chất lượng tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Giang

2.2.4. Đánh giá chung về tín dụng trung và dài hạn của Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Giang đối với DNVVN

2.2.4.1. Thành tựu đạt được
2.2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT BẮC GIANG

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

3.1.1. Các quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước ta trong việc định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn hiện nay

3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Giang

3.1.3. Dự báo những tác động đến hoạt động tín dụng năm 2009

3.1.4. Định hướng hoạt động tín dụng đối với DNVVN của Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Giang

3.2. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNVVN TẠI CHI NHÁNH NHĐT&PT BẮC GIANG

3.2.1. Cải tiến, hoàn thiện các thể lệ, quy chế, quy trình tín dụng linh hoạt chặt chẽ

3.2.2. Áp dụng chính sách khách hàng phù hợp với DNVVN

3.2.3. Tăng cường số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác tín dụng, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng

3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định khi cho vay

3.2.5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, tăng cường các hoạt động tư vấn

3.2.6. Thực hiện các quy định đảm bảo kiểm soát rủi ro và an toàn hoạt động tín dụng

3.2.7. Nâng cao chất lượng thông tin tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2.8. Thiết lập hệ thống thông tin tín dụng có hiệu quả

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tín dụng trung và dài hạn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tín dụng trung và dài hạn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Việt Nam. Đặc biệt, tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang, việc thúc đẩy tín dụng này không chỉ giúp DNVVN có nguồn vốn cần thiết mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Tín dụng trung và dài hạn giúp DNVVN đầu tư vào công nghệ, mở rộng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.1. Khái niệm tín dụng trung và dài hạn

Tín dụng trung và dài hạn được hiểu là các khoản vay có thời gian hoàn trả từ 1 đến 10 năm. Đây là nguồn vốn quan trọng giúp DNVVN thực hiện các dự án đầu tư lớn, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế.

1.2. Vai trò của tín dụng đối với DNVVN

Tín dụng trung và dài hạn không chỉ giúp DNVVN duy trì hoạt động sản xuất mà còn tạo điều kiện cho họ phát triển bền vững. Nguồn vốn này giúp doanh nghiệp đầu tư vào máy móc, thiết bị và nâng cao chất lượng sản phẩm.

II. Thách thức trong việc thúc đẩy tín dụng trung và dài hạn

Mặc dù tín dụng trung và dài hạn có vai trò quan trọng, nhưng DNVVN tại Bắc Giang vẫn gặp nhiều thách thức trong việc tiếp cận nguồn vốn này. Các yếu tố như quy trình thẩm định phức tạp, yêu cầu tài sản đảm bảo cao và thiếu thông tin tài chính minh bạch là những rào cản lớn.

2.1. Quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng tại ngân hàng thường yêu cầu nhiều giấy tờ và thông tin tài chính. Điều này gây khó khăn cho DNVVN, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập.

2.2. Thiếu thông tin tài chính minh bạch

Nhiều DNVVN không có báo cáo tài chính đầy đủ, điều này làm giảm khả năng tiếp cận tín dụng. Ngân hàng cần có các giải pháp hỗ trợ để giúp DNVVN cải thiện tình hình tài chính của họ.

III. Phương pháp thúc đẩy tín dụng trung và dài hạn hiệu quả

Để thúc đẩy tín dụng trung và dài hạn cho DNVVN, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp linh hoạt và hiệu quả. Việc cải tiến quy trình thẩm định, cung cấp thông tin và tư vấn cho doanh nghiệp là những giải pháp cần thiết.

3.1. Cải tiến quy trình thẩm định

Ngân hàng cần đơn giản hóa quy trình thẩm định tín dụng, giảm bớt yêu cầu về giấy tờ và tạo điều kiện thuận lợi cho DNVVN trong việc tiếp cận vốn.

3.2. Tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp

Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính cho DNVVN giúp họ hiểu rõ hơn về các sản phẩm tín dụng và cách thức quản lý tài chính hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Bắc Giang

Nghiên cứu thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang cho thấy sự cần thiết phải có các giải pháp cụ thể để hỗ trợ DNVVN. Kết quả cho thấy, việc cải thiện chất lượng tín dụng đã giúp nhiều doanh nghiệp phát triển bền vững.

4.1. Kết quả huy động vốn

Chi nhánh đã đạt được nhiều thành công trong việc huy động vốn cho DNVVN, với tỷ lệ tăng trưởng cho vay trung và dài hạn cao trong những năm qua.

4.2. Đánh giá chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng trung và dài hạn đã được cải thiện đáng kể, giúp DNVVN có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tín dụng trung và dài hạn

Tín dụng trung và dài hạn sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển DNVVN tại Bắc Giang. Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện các chính sách tín dụng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp.

5.1. Triển vọng phát triển tín dụng

Với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu tín dụng trung và dài hạn sẽ tăng cao. Ngân hàng cần chuẩn bị các giải pháp phù hợp để đáp ứng nhu cầu này.

5.2. Định hướng chính sách tín dụng

Cần có các chính sách hỗ trợ DNVVN tiếp cận tín dụng dễ dàng hơn, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Thức đẩy tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển bắc giang luận văn ths kinh doanh và quản lý 60 34 05

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kế t luận, bố cục của luận v ăn g ồm 3 c hư ơng: Chƣơng 1: Tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chƣơng 2: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Bắc Giang. Chƣơng 3: Giải pháp thúc đẩy tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Bắc Giang. Trang CHƢƠNG I TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.1 DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 1.1 Khái niệm DNVVN Có rất nhiều quan niệm khác nhau về doanh nghiệp, tuỳ theo từng khía cạnh nghiên cứu khác nhau mà người ta có thể đưa ra các khái niệm doanh nghiệp khác nhau.

Trong nền kinh tế thị trường thì doanh nghiệp được hiểu là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân được tổ chức ra để thực hiện hoạt động kinh doanh trong một lĩnh vực nhất định với mục đích công ích hoặc thu lợi. Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phú, theo mỗi một tiêu chỉ khác nhau thì ta lại có cách thức phân loại phù hợp. Tuy nhiên để thực hiện mục tiêu quản lý, người ta thường phân chia doanh nghiệp theo mô hình hoạt động. Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ.

Trong thực tế để đơn giản hoá việc phân loại, nhiều nước gộp chung doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ gọi là DNVVN. DNVVN là loại hình chiếm tỷ trọng lớn trong số các doanh nghiệp ở hầu hết các quốc gia trên thế giới và đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Từng quốc gia lại có tiêu chí riêng để phận loại các doanh nghiệp theo quy mô hoạt động nhưng tựu chung lại họ thương căn cứ vào quy mô, trình độ kỹ thuật và mức độ kinh doanh. Qua thực tiễn một số nước trên thế giới sử dụng các tiêu thức khác nhau để xác định DNVVN, ta thấy rằng để đánh giá quy mô, trình độ kỹ thuật của doanh nghiệp, người ta thường căn cứ vào các yếu tố đầu vào (như số lượng vốn kinh doanh và lao động thu hút, thế hệ máy móc và mức độ hiện Trang tại, lao động thủ công và lao động bằng máy) và các yếu tố đầu ra (như sản lượng sản xuất, doanh thu, lợi nhuận).

Để đơn giản cho việc xác định, họ thường dựa trên hai tiêu thức là: số lượng lao động bình quân và tổng số vốn sản xuất kinh doanh hoặc doanh thu bình quân hàng năm. Ví dụ: Ở Canada: đối với các doanh nghiệp có số lượng lao động nhỏ hơn 500 người và doanh thu nhỏ hơn 20 triệu CAD là được coi là DNVVN. Ở Inđônêxia: các doanh nghiệp có tổng số vốn (hay giá trị tài sản) nhỏ hơn 600 triệu Rupi và doanh thu nhỏ hơn 2 tỷ Rupi đồng thời có số lao động thường xuyên nhỏ hơn 100 người được voi là DNVVN. Ở Myanma: Các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ là các doanh nghiệp có số lao động thường xuyên nhỏ hơn 100 người họ không xét đến các tiêu chí về doanh thu hay tổng giá trị tài sản.

Ở Philiphin: Các doanh nghiệp có số lao động thường xuyên nhỏ hơn 200 người và tổng giá trị tài sản nhỏ hơn 60 triệu Peso. Ở Đài Loan: Các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ là doanh nghiệp có tổng vốn không quá 3 triệu USD và số lao động thường xuyên không quá 300 người. Ở Malaysia: Các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ là doanh nghiệp có tổng số lao động từ 100 đến 200 người, còn doanh nghiệp có số lao động thường xuyên nhỏ hơn 100 người là doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Ở Thái Lan: Các doanh nghiệp có số lao động nhỏ hơn 100 người và có tổng số vốn nhỏ hơn 20 triệu Bạt là DNVVN.

Ở Singapore: Các DNVVN là doanh nghiệp có tổng số lao động nhỏ hơn 100 người và số vốn nhỏ hơn 499 triệu đô la Singapore. Ở Hồng Kông: Trong ngành công nghiệp, các DNVVN có số lượng lao động nhỏ hơn 100 người, còn trong ngành dịch vụ các doanh nghiệp có số lượng lao động nhỏ hơn 50 người là DNVVN. Trang Ở Hàn Quốc: Trong lĩnh vực chế tạo, khai thác, xây dựng, doanh nghiệp có dưới 300 lao động và tổng vốn đầu tư dưới 600 ngàn USD được coi là DNVVN. Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, DNVVN là doanh nghiệp có dưới 20 lao động và doanh thu dưới 500 ngàn USD/năm (nếu là doanh nghiệp bán buôn).

Ở Nhật Bản: Đối với doanh nghiệp bán buôn, DNVVN là doanh nghiệp có số lượng lao động nhỏ hơn 100 người và số vốn dưới 30 triệu Yên. Doanh nghiệp bán lẻ có số lao động nhỏ hơn 50 người và số vốn nhỏ hơn 10 triệu Yên được coi là DNVVN. Còn các doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp được coi là DNVVN có vốn dưới 100 triệu Yên và số lao động nhỏ hơn 300 người. Ở Mêhicô: DNVVN là doanh nghiệp có số lao động nhỏ hơn 250 người và tổng số vốn đầu tư dưới bẩy triệu đôla.

Ở Mỹ: các doanh nghiệp có số lao động nhỏ hơn 500 và lợi nhuận hàng năm nhỏ hơn 150 USD là DNVVN. Ở các nước EU: Các doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có số lao động thường xuyên từ 50 đến 200 người, doanh số năm dưới 16 triệu Ecu, mức vốn dưới 8 triệu Ecu còn các doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao động dưới 50 người, doanh số năm nhỏ hơn 4 triệu Ecu và mức vốn dưới 2 triệu Ecu. Đó là các tiêu thức để xác định DNVVN của các nước trên thế giới còn đối với Việt Nam thì tiêu thức xác định DNVVN cũng thay đổi theo từng thời kỳ tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của đất nước. Trước đây, DNVVN được xác định là doanh nghiệp có số vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người.

Tuy nhiên, những năm gần đây, để khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các DNVVN, ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ra nghị định 90/2001/NĐ-CP quy định: các doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 10 tỷ VNĐ và số lao động bình quân hàng năm Trang không vượt quá 300 người là DNVVN. Theo tiêu chí này thì tỷ trọng các DNVVN trong khối doanh nghiệp chiếm khoảng 70% còn trong khu vực kinh tế tư nhân hiện có khoảng 50.000 doanh nghiệp gồm các công ty TNHH, CTCP, DNTN và hơn 2 triệu hộ kinh doanh cá thể (không kể hộ sản xuất nông nghiệp). Theo tiêu chí vốn, các DNVVN chiếm khoảng 99,56% trong tổng số DNTN; 97,38% trong tổng số các doanh nghiệp HTX; 96,12% trong các công ty TNHH và 43,27% đối với các CTCP. Do đó, các DNVVN có một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế nước ta.2 Đặc điểm và vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trƣờng 1.1 Đặc điểm của DNVVN DNVVN là một loại hình của doanh nghiệp nên nó mang đầy đủ những đặc trưng vốn có của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, bên cạnh những đặc trưng đó, DNVVN còn mang những đặc điểm riêng như: Thứ nhất, về sử dụng nguồn vốn, DNVVN có vốn đầu tư thấp, thời gian thu hồi vốn nhanh, việc sử dụng vốn đạt kết quả cao. Đây là đặc điểm cơ bản và quan trọng nhất của DNVVN. Do vốn đăng ký ban đầu thấp, không quá 10 tỷ và chu kỳ kinh doanh ngắn đặc trưng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp này mang lại nên doanh nghiệp này có thời gian hoàn vốn thấp hơn nhiều so với các doanh nghiệp có quy mô lớn khác. Thứ hai, DNVVN hoạt động đa dạng ở mọi ngành nghề, trong mọi thành phần kinh tế nên các DNVVN dễ dàng thâm nhập vào vào từng thị trường do đó mà sức lan toả của DNVVN vào các lĩnh vực của đời sống xã hội là rất lớn.

Hơn nữa do quy mô nhỏ nên DNVVN hoạt động kinh doanh ở hầu hết các lĩnh vực cả những lĩnh vực mà các doanh nghiệp có quy mô lớn khác không muốn tham gia hoặc không thể tham gia vì quá nhỏ bé, đem lại lợi nhuận không lớn. Vì vậy, DNVVN có khả năng thoả mãn mọi nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của mọi tầng lớp xã hội. Ngay cả khi ở nước ta, theo số liệu Trang thống kê cho biết DNVVN chiếm 98% trong tổng số các doanh nghiệp và tồn tại dưới mọi hình thức như: DNNN, DNTN, CTCP, Công ty TNHH, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và hộ kinh doanh cá thể. Thứ ba, DNVVN được tổ chức theo nhiều loại khác nhau nhưng chúng đều có đặc điểm chung là có bộ máy tổ chức sản xuất, quản lý đơn giản, gọn nhẹ, không cồng kềnh nhưng đạt hiệu quả cao.

Đây là một lợi thế của loại hình doanh nghiệp này hơn nữa nó lại rất phù hợp với điều kiện về nguồn vốn ít ỏi và số lượng lao động hạn chế của doanh nghiệp. Chính vì nguồn vốn ít, quy mô doanh nghiệp lại nhỏ nên số lượng nhân viên ít. Do đó bộ máy quản lý luôn có xu hướng tinh giảm vì một nhân viên có thể đảm nhận nhiều công việc khác nhau cùng một lúc. Đôi khi một nhân viên đảm nhận luôn nhà quản trị nên DNVVN có thể tiết kiệm được chi phí nhân công để đầu tư cho việc nghiên cứu thị trường và mở rộng sản phẩm.

Thứ tư, DNVVN có tính năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị trường, dễ dàng thay đổi lĩnh vực kinh doanh khi thị trường có những biến động đem lại cơ hội và thách thức mới cho doanh nghiệp. Chính vì quy mô nhỏ, lượng vốn tự có ít, hoạt động lại không chuyên sâu vào bất cứ lĩnh vực nào nên nó có thể dễ dàng thay đổi quy mô sản xuất, lĩnh vực kinh doanh mà không gây xáo trộn lớn trong doanh nghiệp. Để thích ứng với thị trường, tồn tại và phát triển trên thị trường bên cạnh các đối thủ cạnh tranh có quy mô lớn, có uy tín thì DNVVN phải tích cực nghiên cứu thị trường, tập trung khai thác những khoảng trống, những thị trường và mặt hàng mới. Chính vì sự thay đổi để thích ứng với thị trường này mà tính ổn định của loại hình DNVVN không cao, chúng dễ bị tổn thương trong cuộc khủng hoảng kinh tế thị trường có quy mô lớn bởi năng lực tài chính kém, khả năng cạnh tranh bị hạn chế.

Trang Thứ năm, với DNVVN, mối quan hệ giữa các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp luôn gắn bó mật thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ